Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 32 Thứ 3 ngày 4 tháng 5 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐIỂM: THÔNG NHẤT ĐẤT NƯỚC I. Mục tiêu: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS thấy được lợi ích của việc đọc sách và biết về cuốn sách II. Đồ dùng dạy học: Bài hát, máy chiếu. III. Các hoạt động dạy học: Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 28 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 32 Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Giới thiệu sách hay Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát“ Đất nước trọn niềm vui” HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu chủ điểm: Thống nhất đất nước. - HS nghe các bài hát về thống nhất đất nước của chúng ta. * Toàn trường nghe các bác đã từng tham gia trong chiến trường nói chuyện về ngày thống nhất đất nước. Các em học sinh thân mến! Những lời các bác giới thiệu như thế, các em có thích không nào? Chắc là thích phải không? Để đáp lại tình cảm đó các em cần phải luôn luôn rèn luyện để trở thành người tốt cho xã hội và xứng đáng cháu ngoan Bác Hồ. - Vậy các em về nhà ta tìm hiểu thêm về đất nước của mình qua ti vi, nghe bố mẹ kể. - Nhận xét tiết học và kết thúc bài học. IV. Củng cố, dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung tiết học. - Về nhà học bài và xem bài mới. ________________________________ Tập đọc CHỦ ĐIỂM: THIÊN NHIÊN QUANH EM MẶT TRỜI THỨC GIẤC I. Mục tiêu: Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc. - Biết được những lợi ích của mặt trời đối với cuộc sống, MRVT chỉ thiên nhiên, tìm được những từ ngữ cho thấy lợi ích của mặt trời, nói và đáp được lời cảm ơn viết tiếp được một câu về mặt trời. - Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn, điền đúng ng ngh, oa oe vào chỗ trống. – Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm (số lượng bảng tương ứng số nhóm trong lớp). Ti vi. - Chiếc mũ đội đầu hình bông hoa và mặt trời để HS đóng vai. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS cả lớp chia nhóm, chơi trò chơi: Thi tìm từ. GV là quản trò. Cách chơi: Mỗi nhóm lần lượt tìm và nói nhanh những từ ngữ chỉ thiên nhiên (mái, đồi, cát, biển, mura, gió, sấm chớp, trái đất, mặt trời, mặt trăng, sao, cầu vồng, hoa, cỏ, cây...). Hai nhóm luân phiên kể nhanh, nhóm nào kể chậm là mất lượt. - GV: Các em đã kể được nhiều từ ngữ chỉ thiên nhiên. Mặt trời là một hiện tượng thiên nhiên gần gũi, quan trọng với cuộc sống chúng ta. Chúng ta cùng đọc bài Mặt trời thức giấc để thấy những lợi ích của mặt trời. GV ghi tên bài lên bảng: Mặt trời thức giấc. 2. Hoạt động chính Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mặt trời thức giấc. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi. - HS đọc nhẩm bài đọc. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc các từ mới: chói loá (ánh sáng rất mạnh); choàng tỉnh (tỉnh dậy một cách bất ngờ). Ví dụ: + MB: lúc, nở nụ cười, loại xe, bắp lả,xoè nở. + MN: trái đất, đánh thuếc, xanh biếc, vươn cành, đơm hoa, kết quả. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Trong mơ,/ mặt trời/ nghe tiếng thì thầm: Dây đi nào mặt trời, đến lúc đánh thức trái đất rồi!”// + Mặt trời choàng tỉnh,/ nở nụ cười chói loá rồi bay vút xuống trái đất. /// + Mặt trời đánh thức những bíp lá xanh biếc, làm xoè nở những bông hoa rực rỡ.// Cây xanh mạnh mẽ vươn cành, đơm hoa,/ kết quả.// + Cành cây vươn về phía mặt trời như cánh tay trẻ thơ:// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS đọc các từ mới: chói loá (ánh sáng rất mạnh); choàng tỉnh (tỉnh dậy một cách bất ngờ). - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Những từnào chỉ thiên nhiên? + Đọc đoạn văn cho thấy lợi ích của mặt trời. - HS thảo luận nhóm, nêu yêu cầu của bài, đọc kĩ những từ được cho trước để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: mặt trời, trái đất, mặt trăng. - HS thảo luận theo cặp, nêu yêu cầu của bài, đọc thầm để trả lời câu hỏi. – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Mặt trời đánh thức những bíp lá xanh biếc, làm xoè nở những bông hoa rực rỡ. Cây xanh mạnh mẽ vnrơn cành, đơm hoa, kết quả. (Đoạn 3) 2. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Đóng vai bông hoa nói lời cảm ơn mặt trời. - HS hoạt động theo cặp tại bàn: 1 HS đóng vai bông hoa, 1 HS đóng vai mặt trời. Bông hoa: Cảm ơn mặt trời!! Cảm ơn bạn mặt trời.Mặt trời thật là tốt. Mặt trời: Không có gì. - Nhận xét, tuyên dương cặp nào nói và đáp lời cảm ơn hợp lí, đóng vai tự tin, mạnh dạn. - 2 - 3 HS đóng vai nói trước lớp, 1 HS mang mũ hình bông hoa và 1 HS mang mũ hình mặt trời. - Nhận xét. 3. Viết: Hoàn thành câu: Mặt trời... - GV hướng dẫn: Cần điền từ ngữ chỉ đặc điểm của mặt trời, hoặc lợi ích của mặt trời. Cần ghi dấu chấm kết thúc câu. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS hoạt động theo nhóm: Thi viết câu về mặt trời. - HS cả nhóm dựa vào tranh gợi ý trong SGK, thảo luận, thống nhất cử người viết nhanh vào bảng nhóm. - Các nhóm treo lên bảng lớp những câu đã viết. - Nhận xét. - Nhận xét xem cậu đã đủ ý, đúng chính tả, đủ dấu chấm câu chưa. Nhóm nào viết được nhiều câu đúng là nhóm thắng cuộc. Đáp án có thể là: + Mặt trời toả nắng chói chang./ Mặt trời ấm áp./ Mặt trời chiếu xuống khu vườn. + Mặt trời nhô lên trên biển./Mặt trời mọc trên biển. + Mặt trời khuất sau núi. 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV: Em hãy giải câu đố sau: Sớm chiều giương mặt hiền hoà Giữa trưa bộ mặt chói loà gắt gay Đi đằng đồng, về đăng tây Hôm nào vắng mặt trời mây tôi ! Là gì? (Đáp án: Mặt trời) Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100 I. Mục tiêu Thực hiện được phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi100. Vận dụng phép cộng, phép trừ không nhớ để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộcsống. II. Đồ dùng dạy – học SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động 1: Khởi động. GV cho HS chơi trò chơi luyện tính nhẩm, trong đó ôn về các bảng cộng, trừ đãhọc. Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. Có thể tổ chức chơi trò chơi luyện nhẩm, cũng có thể cho HS đố nhau theocặp. Bài 2. GV cho HS tự đặt tính rồi tính; HS kiểm tra kết quả làm bài của nhau theocặp. Bài 3. GV cho HS nêu cách tính: tính từ trái qua phải: 36 – 10 + 3 = 26 + 3 = 29. Cũng có thể cộng nhẩm từng phép tính, ghi kết quả phép tính trung gian ở dưới rồi nhẩm tiếp: 36 – 10 + 3 = 29 26 Bài 4. GV cho HS tự làm bài, HS kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau. GV có thể bổ sung thêm bài tập cho những HS hoàn thành nhiệm vụ chung trước các bạn. Hoạt động 3. Vận dụng Bài 5. GV cho HS tự nêu các số cần thay cho từng dấu ?. Một HS nêu cách làm và kết quả. HS khác nêu câu trảlời. Hoạt động 4: Củng cố: GV tổ chức trò chơi củng cố về các dạng tính sau: cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 và tính nhẩm với các số tròn chục. _______________________________ Buổi chiều Chính tả TIẾT 3: NGHE -VIẾT: MẶT TRỜI THỨC GIẤC I. Mục tiêu: Sau bài học, HS: - Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn. -Điền đúng ng ngh, oa oe vào chỗ trống. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm (số lượng bảng tương ứng số nhóm trong lớp). - Ti vi III. Các hoạt động dạy học: A. Khởi động - HS nhắc lại tư thể ngồi viết. - GV giới thiệu bài. B. Hoạt động chính 1.Nghe - viết MT: Viết (chính tả nghe - viết) đúng đoạn văn - GV đọc to một lần đoạn văn số 3 trong bài Mặt trời thức giấc. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: xanh biếc, xoè nở. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nghe – viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 2. Chọn ng hay ngh? MT: Điền đúng ng ngh vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - 1 sốHS lên bảng làm bài trên bảng. Cảlớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Bác thuyền ngủ rất lạ Chẳng chịu trèo lên giường Úp mặt xuống cát vàng Nghiêng tai về phía biển. 3. Chọn oa hay oe? MT: Điền đúng oa, oe vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. -HS nêu yêu cầu BT trong SGK. - 2HS lên bảng làm bài trên bảng.HS làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: xoè quạt, xoá bảng. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. _____________________________ Thứ 4 ngày 5 tháng 5 năm 2021 Giáo duc thể chất CÁC BƯỚC NHÚN DI CHUYỂN KẾT HỢP VŨ ĐẠO TAY (tiết 3) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2. Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên môn - Gv HD học sinh khởi động trên nền - Các động tác bổ trợ 2x8N nhạc. chuyên môn - HS khởi động theo c) Trò chơi hướng dẫn của GV - Trò chơi “mèo đuổi chuột” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ II. Phần cơ bản - Ôn động tác nhún gối di chuyển sang trái – - Nhắc lại tên các tư phải, nhún di chuyển thế, cách thực hiện tiến lùi, nhún di - GV làm mẫu lại chuyển sang trái, sang động tác kết hợp phải kết hợp tay, nhún phân tích kĩ thuật di chuyển tiến lùi kết động tác. hợp tay. - Lưu ý những lỗi *Luyện tập thường mắc Tập đồng loạt 2 lần HS quan sát GV làm mẫu - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 4lần - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo cặp đôi 4lần ĐH tập luyện theo tổ - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để Thi đua giữa các tổ 1 lần tập luyện. GV * Trò chơi “bức tường 3-5’ - GV tổ chức cho động tác” HS thi đua giữa các -ĐH tập luyện theo tổ. cặp - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - Nhận xét, tuyên III. Kết thúc dương, và sử phạt người (đội) thua * Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ cuộc thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả - Nhận xét kết quả, Hướng dẫn HS Tự ôn lỏng ở nhà ý thức, thái độ học của HS. - ĐH kết thúc * Xuống lớp - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau Tập đọc TRONG GIẤC MƠ BUỔI SÁNG I. Mục tiêu: Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Trong giấc mơ buổi sáng. - Cảm nhận được tâm hồn trong sáng, yêu thiên nhiên, yêu bạn bè và ý thức chăm chỉ học tập của bạn nhỏ, trả lời được các câu hỏi về giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; đối đáp được về các loại hoa; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. - Tô được chữ T, U hoa. - Bước đầu hình thành được tình yêu thiên nhiên, yêu bạn bè và ý thức tự giác học tập. II. Đồ dùng dạy học: – Ti vi. - Bảng phụ slide viết sẵn: T, U hoa đặt trong khung chữ mẫu, Thái Bình, Uông Bí (theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - GV hỏi: Em đã bao giờ nằm mơ chara? Đổ em thế nào là “mơ”? - HS cả lớp trả lời câu hỏi (Người hay việc thấy trong khi ngủ, không có thật) - GV: Những con người, sự vật, sự việc nào mà chúng ta thường nghĩ đến ban ngày thì có thể xuất hiện trong đầu của chúng ta khi ngủ. Đó chính là “giấc mơ”.Trong giấc mơ của một bạn nhỏ có thể có những gì? Chúng ta cùng đọc bài Trong giấc mơ buổi sáng để biết. GV ghi tên bài lên bảng: Trong giấc mơ buổi sáng. 2. Hoạt động chính Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài thơ. - GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài chậm rãi, tình cảm. - HS nghe . - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: khắp nơi, hoa lạ, lớp mình, lời. +MN: giấc mơ, hoa vàng, buổi sáng, rõ, dậy mai. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ: Trong giấc mơ buổi sáng/ Em nghe rõ bên tai/ Lời của chi gà trống:// Dậy mau đi!/ Học bài!// - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Trong giấc mơ buổi sáng. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc toàn bài dưới hình thức thi cá nhân hoặc thi theo nhóm, theo tổ hoặc trò chơi Đọc tiếp sức. - Nhận xét, đánh giá. TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 2.1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT -MT: trả lời được các câu hỏi về giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. - GV nêu lần lượt các câu hỏi: CH1:Trong giấc mơ buổi sáng, bạn nhỏ thấy những gì? - GV: Giấc mơ của bạn nhỏ thật đẹp. - GV hỏi thêm (nếu có) : Lớp mình có bạn nào mang tên loài hoa không? (Hoa, Mai, Lan, Cúc,...) Đó là những tên gọi thật đẹp! CH2:Bạn nhỏ mơ thấy chú gà trống nói gì? - - HS thảo luận theo cặp, xem ba đáp án dạng tranh, đọc thầm khổ 1 và 2 để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS chỉ vào từng tranh và trả lời trước lớp: + Tranh 1: Ông mặt trời mang thi đầy hoa nắng, rải hoa vàng khắp nơi. + Tranh 2: Em qua thảo nguyên xanh, có nhiều hoa lạ mang tên bạn lớp mình. - HS thảo luận theo nhóm, đọc thầm khổ 3 để trả lời câu hỏi. – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Chi gà trống nói: - Dây mai đi! Học bài! 3. Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu. - GV theo hướng dẫn HS học thuộc lòng theo kiểu xoá dần từ ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối cùng xoá hết. Trong giấc mơ.............. Em gặp........ - HS học thuộc lòng . - HS thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm (đọc từng khổ thơ, đọc tiếp nối từng câu thơ). 2.2. Nói và nghe Đối đáp về hoa -MT: Đối đáp được về các loại hoa. - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi đối đáp về hoa. - 2 HS thực hành theo mẫu, luân phiên đối đáp nhanh. 1 HS nêu tên loài hoa, 1 HS nêu đặc điểm của loài hoa đó. Ví dụ: HS1: Hoa cà - HS2: tim tím; HS2: Hoa nhài - HS1: nhỏ xinh. - HS hoạt động theo cặp, hỏi – đáp dựa theo tranh hướng dẫn trong SGK: HS1: Hoa hồng-HS2: đỏ thắm, HS1: Hoa harớng dương-HS2: vàng rực; HS1: Hoa cúc - HS2: vàng tươi. - HS đối đáp ngoài SGK (Hoa mười giờ – hồng tươi, hoa phăng - đỏ rực, hoa bằng lăng- tím biếc, hoa đào - hồng tươi, hoa cảnh birớm – mỏng manh hoa sen - thơm ngát; hoa me -nho nhỏ; hoa rong giềng- đỏ chót, hoa thược dược - cảnh dày;...). - HS cả lớp chia nhóm: Thi đối đáp về hoa. Nhóm nào không kể tên được loài hoa hoặc không nói được đặc điểm của hoa thì không được tính điểm. - GV tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV: Trong giấc mơ, bạn nhỏ mơ thấy rất nhiều hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp. Thế nhung, bạn nhỏ còn mơ thấy cả chi gà trống nhắc học bài.Điều đó chứng tỏ bạn nhỏ là người thế nào? - HS trả lời. (Bạn nhỏ chăm chỉ/ tự giác học tập thích học bài.) - HS cùng nhau quan sát các loài hoa trong sân trường vào giờ ra chơi hoặc tan học, mỗi loài hoa nêu một đặc điểm (màu sắc, hình dáng,...). - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. _________________________________ Toán BÀI 94: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG,PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100 ( TIẾP THEO ) I. Mục tiêu - Thực hiện thành thạo các phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Thực hiện được các phép cộng, phép trừ nhẩm trong phạm vi 100. - Vận dụng được cộng, trừ không nhớ trong cuộc sống. II.Đồdùng dạy - học - SGK Toán1; Vở BTT1 - Bảng phụ có nội dung BT 2, 3, 4. III. Các hoạt động dạy- họcchủ yếu: 1. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS chơi trò chơi luyện tính nhẩm, trong đó ôn về các bảng cộng, trừ đã học. 2. Hoạt động 2: Thực hành luyện tập Bài 1. Tính Tổ chức cho HS đố nhau theo cặp Bài 2. Đặt tính rồi tính: GV cho 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở BT Toán. GV kiểm tra, nhận xét. Bài 3.Tính: GV cho HS nêu cách tính GV HD cũng có thể cộng nhẩm từng phép tính, ghi kết quả phép tính trung gian ở dưới rồi nhẩm tiếp 25 + 34 – 42 = 17 59 GV kiểm tra, nhận xét. Bài 4. Điền dấu >,<, = GV cho HS tự làm bài GV giúp đỡ những HS kém hoàn thành bài làm. Hoạt động 3: Vận dụng Bài 5. Tìm phép tính, nêu câu trả lời: Khối 1 của Trường Tiểu học Lao Chải có 42 bạn nữ và 45 bạn nam. Hỏi khối 1 của Trường Tiểu học Lao Chải có bao nhiêu học sinh ? GV cho học sinh tự tìm phép tính thích hợp. Hoạt động 4: Củng cố GV tổ chức cho HS chơi trò chơi củng cố về các dạng tính sau: cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 và tính nhẩm với các số tròn chục. - GV nhận xét giờ học. __________________________________ Buổi chiều Tập viết VIẾT HOA CHỮ T, U I. Mục tiêu: Sau bài học, HS: - Tô được chữ T, U hoa. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ slide viết sẵn: T, U hoa đặt trong khung chữ mẫu, Thái Bình, Uông Bí (theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài - GV nói: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ T, U hoa. 2. Hướng dẫn tô chữ T, U hoa và từ ngữ ứng dụng - MT:Tô được chữ T, U hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ T, U hoa cỡ vừa. - GV mô tả: - HS quan sát, HS nhận xét độ cao, độ rộng. - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ T, U hoa. + Chữ T hoa gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), larợn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. + Chữ U hoa gồm 2 nét: nét móc 2 đầu và nét móc ngược phải. - GV nêu quy trình tổ chữ T, U hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - GV cho HS quan sát mẫu chữ T, U hoa cỡ nhỏ. - GV giải thích: Thái Bình là tên riêng một tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng, Uông Bí là tên riêng một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, thuộc miền Bắc nước ta. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Thái Bình, Uông Bí, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... - HS nhận xét độ cao, độ rộng. - HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Thái Bình, Uông Bí (trên bảng phụ). - HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Thái Bình, Uông Bí, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... 3. Viết vào vở Tập viết - MT: viết được chữ T hoa (cỡ vừa và nhỏ), U hoa ( cỡ vừa và nhỏ), Thái Bình, Uông Bí (cỡ nhỏ). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - HS viết vào vở TV1/2, tr.26-27: T hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), U hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Thái Bình, Uông Bí (chữ cỡ nhỏ). - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. _________________________________ Tập đọc MỒ HÔI CỦA MÈO (tiết 1) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Mồ hôi của mèo. - Biết được thêm một đặc điểm của loài mèo; trả lời được câu hỏi về vị trí đổ mồ hôi của các con vật; đối đáp được về các con vật và đặc điểm của chúng, điền được từ ngữ để tạo cầu nêu ý kiến về một con vật. - Viết (chính tả nghe – viết) đúng đoạn văn, điền đúng iu ui, uyên uyệt. - Kể được câu chuyện ngắn Phốc ngốc nghếch bằng 4 – 5 câu, hiểu được không nên tham lam, phải biết quý trọng những gì mình có. - Hình thành được tình cảm yêu quý vật nuôi. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.136. - Tranh minh hoạ câu chuyện Phốc ngốc nghếch. - Tranh ảnh một số con vật (gấu, cá heo, thỏ, ngựa, trầu, chó...). III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - HS cả lớp đọc tiêu đề bài học, trả lời câu hỏi của GV. - GV hỏi : Đố các em mồ hôi của mèo ở đầu? (HS phỏng đoán: Ở chân, ở mình, ở mũi,...). - GV: Muốn giải đáp câu hỏi này một cách chính xác, chúng ta cùng đọc bài Mồ hôi của mèo để biết. GV ghi tên bài lên bảng: Mồ hôi của mèo. 2. Hoạt động chính Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mồ hôi của mèo. - GV đọc mẫu toàn bài . Giọng mèo: hào hứng, giọng bò: thương cảm, giọng bác heo: vui vẻ. Giọng đọc cần phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: thấy là, nào, lắc đầu, lè lưỡi, lên. + MN: lật bàn chân, lưỡi, cười vang. - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc từ mới: đổ mồ hôi (khi vận động mạnh, lao động vất vả thì cơ thể tiết ra một chất nước gọi là “mồ hôi”). - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. Ví dụ: + Mèo muốn cho mọi người thấy là mình làm việc chăm chỉ, đổ cả mồ hôi.// + Ngựa nhìn khắp người mèo nhưng chẳng thấy giọt mồ hôi nào.// - HS cả lớp đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 3 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: cá nhân đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. __________________________________ Đạo đức BÀI 16: HÒA THUẬN VỚI ANH CHỊ EM ( Tiết 1) I. Mục tiêu: - Nêu được những việc làm, lời nói thể hiện sự yêu quý và hòa thuận giữaanh chị em trong gia đình. - Thực hiện những lời nói việc làm thể hiện sự yêu quý và hòa thuận với anh chị em trong gia đình phù hợp với lứa tuổi ( học cách giải quyết xung đột giữa anh chị em trong gia đình; giúp đỡ chia sẻ với các anh chị em trong gia đình;...). - Thể hiện được thái độ đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình. Góp phần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực điều chỉnh hành vi qua nêu được những biểu hiện của sự yêu quý và hòa thuận giữa anh chị em trong gia đình; thể hiện được thái độ đồng tình, không đồng tình với những hành vi việc làm thể hiện/ không thể hiện tình yêu thương trong gia đình; thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự yêu quý và hòa thuận với anh chị em trong gia đình phù hợp với lứa tuổi. - Phẩm chất nhân ái qua việc thực hiện được những việc làm thể hiện sự hòa thuận với anh chị em trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Phiếu rèn luyện( SGV/ TR. 164), Phiếu học tập ( Phần luyện tập), 4 bức tranh ở phần luyên tập trong SGK Đạo đức1. - Học sinh: Bút dạ, bút sáp màu, phiếu rèn luyện, giấy trắng hoặc giấy màu cắt thành hình bàn tay. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động- tạo cảm xúc Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh * Mục tiêu: Hiểu được vì sao cần phải hòa thuận với anh chị em trong gia đình. * Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh câu chuyện “ Búp bê đáng thương” – SGK/ trang 74 và yêu cầu: + Tưởng tượng chuyện gì đã xảy ra giữa hai chị em Cốm và kể lại chuyện đó. - Tổ chức cho hs làm việc theo cặp: cùng xem tranh và kể chuyện. - Bao quát và hỗ trợ HS. Có thể gợi ý bằng các câu hỏi: + Mẹ cho hai chị em Cốm cái gì? + Mẹ dặn hai chị em nhưu thế nào? + Hai chị em đã làm gì với con búp bê? + Điều gì đã xảy ra với con búp bê? - Gọi các nhóm kể chuyện trước lớp. GV bật sline cho HS kể theo tranh. - Cho HS trao đổi các câu hỏi sau: + Nêu cảm nhận của em về chuyện của hai chị em Cốm + Nếu em là Cốm, em sẽ làm gì? - Nhận xét và hỏi: + Anh chị em trong gia đình cần đối xử với nhau như thế nào? - GV giới thiệu bài: Đúng rồi đấy các con ạ! Anh chị em trong gia đình cần phải yêu thương nhau, hòa thuận với nhau. Đó cũng chính là nội dung của bài học hôm nay đấy! Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng bắt đầu học bài nào! Bài 16: Hòa thuận với anh chị em. 2. Kiến tạo tri thức mới Hoạt động 2: Tìm hiểu những biểu hiện của sự hòa thuận giữa anh chi em trong gia đình * Mục tiêu: nêu được những việc làm thể hiện sự yêu thương, hòa thuận giữa anh chị em trong gia đình. * Cách tiến hành: - Chia lớp thành nhóm 4 – 6 HS. - Giao cho mỗi nhóm quan sát 1 tranh và yêu cầu thảo luận: + Các nhân vật trong tranh làm gì? Nói gì? Việc làm đó thể hiện tình yêu thương giữa anh chị em trong gia đình không? - Yêu cầu hs trình bày kết quả thảo l - Các nhóm lần lượt trình bày, mỗi nhóm 1 tranh: + Tranh 1: Chị bị ngã. Em đến bên đỡ chị và hỏi: Chị có sao không ạ? -> Đây là việc làm thể hiện Sự quan tâm và lo lắng của bạn nhỏ khi chị mình bị ngã./...... + Tranh 2: Hai chị em cùng làm món trứng. Cả hai đều rất vui vẻ. -> Việc làm này thể hiện sự hòa thuận với nhau. + Tranh 3: Hai anh em đang chơi với nhau rất vui vẻ. ->Việc làm này cũng thể hiện sự hòa thuận, yêu thương nhau. + Tranh 4: Em nhỏ dang khóc. Anh trai dỗ dành. -> Việc làm của người anh thể hiện sự yêu thương với em. + an ủi khi anh chị em buồn, động viên khi gạp khó khắn, cùng làm việc, cùng vui chơi,... + Hay xảy ra cãi vã. Mọi người không vui, buồn. + Vì anh chị em trong gia đình là những người ruột thịt. Sống hòa thuận giúp gia đình hạnh phúc. - GV đưa câu hỏi trao đổi. Mỗi câu hỏi yêu cầu nhiều HS trả lời, mỗi hs trả lời 1 ý. + Nêu những việc làm thể hiện sự yêu quý, hòa thuận giữa anh chị em? + Khi anh chị em trong gia đình không hòa thuận thì chuyện gì xảy ra? Con cảm thấy thế nào? + Vì sao anh chị em trong gia đình cần sống hòa thuận, yêu thương nhau? - GV tổng kết, chuyển hoạt động. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến của em về việc làm thể hiện sự yêu thương, hòa thuận giữa anh chị em * Mục tiêu: - HS lựa chọn được những hành vi, việc làm thể hiện sự yêu thương hòa thuận với anh chị em trong gia đình. - HS lựa chọn được sự đồng tình với thái độ , việc làm yêu thương, hòa thuận với anh chị em trong gia đình; không đồng tình với thái độ, việc làm không yêu thương, hòa thuận với anh chị em trong gia đình. * Cách tiến hành: - Cho HS quan sát 4 tranh trong SGK. + Các nhân vật trong tranh đang làm gì? Nói gì? - Quan sát tranh. Trả lời: + Tranh 1: Tin và em chơi đồ chơi. Đồ chơi để ngổn ngang trong nhà và không ai chịu dọn. Tin quát em: Cất đồ chơi mau. Em cãi Tin: Anh đi mà cất + Tranh 2: Cốm và em cùng xem chung 1 quyển truyện. Cốm đọc truyện cho em nghe.Hai chị em rất vui vẻ. + Tranh 3: Na đang bón cho em ăn. Hai chị em rất tình cảm. + Tranh 4: Bin và em đang tranh giành đồ chơi của nhau. - Nhóm 4: HS sắp xếp các tranh vào phiếu th/luận của nhóm mình. Kết quả: ĐỒNG TÌNH KHÔNG ĐỒNG TÌNH Tranh 2 Tranh 1 Tranh 3 Tranh 4 - HS đưa ra ý kiến của mình. - HS liên hệ bản thân kể những việc làm cụ thể. - Nhận phiếu, nghe Gv hướng dẫn - Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4HS. Phát phiếu thảo luận và yêu cầu các nhóm : + xếp tranh thành 2 nhóm: Đồng tình và không đồng tình với việc làm của các bạn trong tranh. + Giải thích tại sao lại sắp xếp như vậy? - Gọi các nhóm báo cáo kết quảth/ luận. GV có thể khai thác thêm ở tranh 1 và 4. + Nếu là Tin em sẽ làm gì? + Nếu là Bin em sẽ làm gì? - Liên hệ: Yêu cầu HS kể những việc làm của bản thân thể hiện sự yêu thương, hoà thuận với anh chị em trong gia đình. - GV nhận xét và tổng kết hoạt động. 4. Củng cố- dặn dò - Phát phiếu rèn luyện cho HS ( trang 164- SGV). Yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu thương, hoà thuận với anh chị em trong gia đình và ghi lại vào phiếu rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Thứ 5 ngày 6 tháng 5 năm 2021 Giáo dục thể chất CÁC BƯỚC NHÚN DI CHUYỂN KẾT HỢP VŨ ĐẠO TAY (tiết 4) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bước nhún di chuyển kết hợp vũ đạo tay. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 1. Nhận lớp 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2. Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay,
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_t.docx