Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Trang
TUẦN 32 Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 30/4) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS tìm hiểu và biết ngày 30/4/1975 đã đi vào lịch sử dân tộc như một mốc son chói lọi, đánh dấu thành công của Cách mạng Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, non sông thống nhất, Bắc – Nam sum họp một nhà, đánh đuổi đế quốc Mỹ ra khỏi bờ cõi nước ta. - Thông qua tìm hiểu HS được sống giữa không khí hào hùng của toàn dân tộc, từ đó bồi đắp cho các em lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, biết ơn những cha anh đi trước đã hy sinh cho nền độc lập tự do dân tộc và khơi dậy ý thức, trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng nước nhà. 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Chi đội 4C lên dẫn chương trình dưới cờ với chủ đề Uống nước nhớ nguồn: Tìm hiểu Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Chi đội 4C lên dẫn chương trình - HS theo dõi, lắng nghe - Cô tổng phụ trách đội đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi tương tác liên quan đến cho HS toàn trường trả lời. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4) 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS về lớp. _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. - HSKT: đọc viết các tiếng chứa vần au ao II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động khởi động: 5’ - HS nhắc lại tên bài học trước -HS nhắc lại + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Em thấy gì trong mỗi bức tranh ? + Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu b . Em thích khung cảnh ở bức tranh nào hơn hỏi . ? Vì sao ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời sau đó dẫn vào bài đọc Những cánh cò . 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1.Đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB , chú ý ngắt giọng , nhấn giọng đúng chỗ . - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( luỹ tre , cao vút , cao tốc , mịt mù ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Bây giờ , / ao , hồ , đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút , những con đường cao tốc , những nhà máy toả khỏi mịt min . ) -HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu - HS đọc đoạn đến ao , hồ , đầm , đoạn 2 : phần còn lại ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB , + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . - HSKT: đọc viết các tiếng chứa vần au ao TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài:13’ - - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu- - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi VB và trả lời các câu hỏi a . Hằng ngày , có đi mở tôn , bất cả ở đâu ? - - Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt b Bây giờ ở quê của bé, những gì đã thay thế cá ở các ao, hồ, đầm. ao, hồ, đầm ? - Bây giờ ở quê của bé, thay thế cho ao, hồ, đầm là những toà nhà c . Điều gì khiến giàn cò sợ hãi ? cao vút, những con đường cao tốc, những nhà máy toả khói mịt - GV nhận xét, tuyên dương HS. mù. - GV và HS thống nhất câu trả lời - Những âm thanh ồn ào khiến đàn cò sợ hãi. - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - 3.2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3:17’ - GV nêu yêu cầu của BT. - GV cho HS đọc lại câu hỏi, a. Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu? - Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao, hồ, đầm. c. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi? - Những âm thanh ồn ào khiến - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. đàn cò sợ hãi. - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS viết câu trả lời vào vở. và c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết vào - Yêu cầu HS viết vào vở câu trả vở: lời. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. chữa đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - HS nhận xét bạn. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã HS nhắc lại những nội dung đã học. học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. HS nêu ý kiến về bài học - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________ Buổi chiều Toán Bài 36: THỰC HÀNH XEM LỊCH VÀ GIỜ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc đúng giờ trên đồng hồ. - Biết xem lịch để xác định các ngày trong tuần. + NL tư duy lập luận: Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. + NL giải quyết vấn đề toán học: Xác định cách thức giải quyết vấn để. Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. HSKT: đọc viết các số từ 95-100 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động:5’ Trò chơi – Bắn tên. - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp - Nói nhanh khi được gọi tới tên mình. cùng chơi + Thứ hai là ngày 13 tháng 4, vậy thứ năm - HSNX (Đúng hoặc sai). là ngày bao nhiêu? + Một tuần có bao nhiêu ngày? + Kể tên các thứ trong tuần? - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động Thực hành – luyện tập:28’ * Bài 1: Em hãy quan sát bức tranh rồi trả lời. - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc to. - GV dẫn dắt câu kể câu chuyện “ Rùa và - HS lắng nghe Thỏ” cho HS nghe. - GV gợi ý câu hỏi: - HS trả lời +Rùa hay Thỏ chạy nhanh hơn? +Các em đoán thử xem nếu Rùa và Thỏ chạy thi, bạn nào sẽ về đích trước? - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập đồng - HS làm cá nhân, lấy đồng hồ ra hồ ra thao tác theo từng câu hỏi: thao tác theo sự hướng dẫn của GV. a/.6 giờ a/.Rùa và Thỏ xuất phát lúc mấy giờ? b/.8 giờ b/.Thỏ bắt bướm lúc mấy giờ? c/.9 giờ c/. Thỏ ngủ quên lúc mấy giờ? d/.11 giờ d/.Rùa về đích lúc mấy giờ? - HS lắng nghe - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương các HS làm nhanh và chính xác. HSKT: đọc viết các số từ 95-100 * Bài 2: Quan sát tranh và bảng thông tin chuyến bay rồi trả lời. - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yc - GV gợi ý câu hỏi: - HS trả lời. +Một phương tiện giao thông mà có thể bay lên trời. Em có biết đó là phương tiện nào không? +Em có biết những hãng hàng không nào? - GV mời HS đọc câu hỏi: - HS quan sát và thảo luận. - Đại diện các nhóm lên trình bày a/.Xác định tên của các thành phố 1-2-3 1-Huế - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm 2-Đà Nẵng đôi và trả lời câu hỏi trên. 3-TP Hồ Chí Minh -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình - HS lắng nghe bày. -HS đọc yc - GV nhận xét và chốt ý, - GV mời HS đọc câu hỏi: b/.Em sẽ đi máy bay màu nào để đi từ Hà - HS trả lời: Nội đến Đà Nẵng. -7 giờ. - GV gợi ý cho câu b - Đại diện các nhóm lên trình bày +Để vào Đà Nẵng em cần đi chuyến bay +Máy bay đỏ. khởi hành lúc mấy giờ? - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm - HS lắng nghe đôi và trả lời câu hỏi b trên. - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương nhóm nhanh và đúng. * Bài 3:Quan sát tranh rồi trả lời - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yc - GV gợi ý câu hỏi: - HS lắng nghe +Gia đình bạn Mai bắt đầu đi từ thành phố lúc mấy giờ? +Gia đình bạn Mai về đến quê lúc mấy giờ? - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi: -HS đọc câu hỏi +Gia đình bạn Mai đi từ nhà về quê lúc mấy giờ? - GV hướng dẫn HS xác định thời gian - HS lắng nghe bằng cách đếm giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm - HS thào luận nhóm. câu trả lời tương ứng. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương +2 giờ. nhóm nhanh và đúng. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - NX chung giờ học - HS lắng nghe. - GV mời HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn bị bài mới - Xem bài giờ sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - HSKT: đọc viết các tiếng chứa vần au ao II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát: Lớp chúng mình đoàn kết HS hát 2. Luyện đọc Đi cấy Người ta đi cấy lấy công, Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề. Trông trời, trông đất, trông mây, Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm. Trông cho chân cứng đá mềm, - HS nghe Trời yên biển lặng mới yên tấm lòng. - Bài có 6 dòng thơ + HS đọc nối tiếp từng câu. Bài có mấy dòng thơ? HS trả lời: 6 dòng thơ - HS đọc 1 dòng. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc. HS viết vào vở 3. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài - HSKT: đọc viết các tiếng chứa vần au ao 4. Vận dụng GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà luyện viết chữ, tìm sách báo đọc thêm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được bầu trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được bầu trời ban đêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nêu được sự khác biệt của bầu trời ban ngày và bàn tỉnh ở mức độ đơn giản. Nhận biết và hiểu được những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật và đời sống con người. -Tự chủ, tự học: Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. HSKT: Biết được đặc điểm của bầu trời ban ngày và ban đêm ở mức độ đơn giản II. Đồ dùng dạy học: - GV: Ti vi, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động:3’ - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc clip (nếu có điều kiện) bài hát Cháu vẽ ông Mặt Trời - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ * Khám phá. Hoạt động 1 - HS ra ngoài trời quan sát - GV yêu cầu HS ra ngoài trời quan sát. - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc có hiểu nội dung của phiếu quan sát bầu trời và hoàn thành phiếu. - HS làm việc nhóm - HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát và - Đại diện nhóm lên trình bày trước điện vào phiếu, mu đó thảo luận nhóm lớp. lớn để thống nhất hoàn thiện phiếu quan sát chung của nhóm lớn. - Đại diện nhóm lên trình bày. - Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét - HS quan sát các hình bầu trời. - GV yêu cầu HS liên hệ với những gì đã quan sát được về bầu trời ban đêm vào - HS trả lời. tối hôm trước, quan sát hình, thảo luận - HS trả lời. và hoàn thành phiếu học tập theo nhóm - HS trả lời. dựa trên các câu hỏi: - HS trả lời. +Bầu trời cao hay thấp? - HS trả lời. +Có nhiều mây hay ít mây: - HS trả lời. +Các đám mây có màu gi? +Có nhìn thấy trắng không? - Đại diện lên báo cáo. +Trăng có hình gì (nếu có)? +Có nhìn thấy sao không? Nhiều hay ít - HS lắng nghe (nếu có): - Các nhóm tổng hợp kết quả quan sát và - HS làm việc cá nhân hoàn thành cử đại diện lên báo cáo. nhiệm vụ - GV nhận xét, chốt kết quả đúng HSKT: Biết được đặc điểm của bầu trời - HS trả lời. ban ngày và ban đêm ở mức độ đơn giản Hoạt động 2 - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát các hình bầu trời trong 3 hình nhỏ và trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu thêm có là bầu trời vào 3 thời điểm khác nhau trong ngày: sáng, trưa, chiều. - GV hỏi HS cho biết các em thích bầu trời vào đêm nào nhất, vì sao? - GV yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét 3. Hoạt động thực hành vận dụng: 7’ - HS thảo luận nhóm. - GV yêu cầu nhóm HS thảo luận để thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, sau đó vẽ tranh và cử đại diện thuyết minh về bầu trời ban đêm trong tranh của nhóm cho các bạn trong nhóm nghe thử, - GV mời một vài đại diện nhóm nói - Đại diện nhóm nói trước lớp. trước lớp. - GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi. Sau khi HS thảo luận và thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, dựa vào đó, HS tiếp tục thảo luận, lên ý tưởng cho bức vẽ rồi thực hiện vẽ. - HS thực hiện vẽ. HS tự tin thảo luận đưa ra ý tưởng của tranh và hoàn thành bức tranh, không quá yêu cầu cao về mĩ thuật. - GV hướng dẫn HS về quan sát bầu trời vào các đêm liên tiếp và hoàn thành vào vở theo mẫu phiếu. - GV nhận xét * Hoạt động đánh giá - HS biết quan sát và mô tả bầu trời ở mức độ đơn giản: yêu thích khám phá bầu trời. 4. Hoạt động trải nghiệm:2’ HS xem lại các kiến thức đã học vẽ bầu trời ban ngày và ban đêm ở các tiết trước. * Tổng kết tiết học Nhắc lại nội dung bài học Nhận xét tiết học Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiếng việt BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (Tiết 3+4) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. HSKT : Đọc viết các tiếng chứa vần un, ut II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động khởi động: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:15’ - Quan sát -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS đọc yêu cầu BT từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - HS thảo luận nhóm. - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh, nhận xét sản phẩm của nhau. - Đại diện nhóm trình bày a.Đàn chim đậu trên những - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày ngọn cây cao vút. kết quả . GV và HS thống nhất các câu hoàn b.Từng áng mây trắng nhẹ trôi chỉnh trên bầu trời trong xanh. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - Theo dõi, nhận xét, bổ sung. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - Viết câu vào vở. HS . - Nhận xét bài của bạn. HSKT : Đọc viết các tiếng chứa vần un, ut 2.2. Quan sát các bức tranh và nói việc làm - HS làm việc theo nhóm , quan nào tốt và việc lắm nào chưa tốt :15’ sát các bức tranh , thảo luận và - GV yêu cầu HS quan sát và nhận biết hình phân loại tranh. ảnh trong các bức tranh . +Tranh thể hiện những việc làm - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm , quan sát tốt 1, 3. các bức tranh , thảo luận và phân loại tranh +Tranh thể hiện những việc làm ( tranh nào thể hiện những việc làm tốt , tranh chưa tốt 2, 4. nào thể hiện những việc làm chưa tốt ) , thảo luận và xác định tính chất của mỗi tranh - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét TIẾT 4 2.3. Nghe – viết:15’ - GV đọc to cả đoạn văn . - GV lưu ý HS một số vần đề chỉnh tả trong đoạn viết . + Viết lại đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút , kết thúc câu có dấu chấm . đúng cách . + Chữ dễ viết sai chính tả : nhường chỗ , đường cao tốc , ... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - HS viết đúng cách . + HS đổi vở cho nhau để rà soát Đọc và viết chính tả : lỗi + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi cụm đọc từ 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra Soát lỗi + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 2.4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông:10’ - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - ( 2 - 3 HS lên trình bày kết phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu quả trước lớp. Một số HS đọc to - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đội các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc để tìm những vần phù hợp . đồng thanh một số lần . 2.5. Em thích nông thôn hay thành phố ? Vì sao ?8’ -GV yêu cầu HS chia nhóm , từng HS nói về - HS chia nhóm , từng HS nói sở thích nông thôn hay thành phố ) của mình về sở thích và giải thích lí do vì sao. Đại diện một vài nhóm nói trước lớp. Các bạn nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe. đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Toán BÀI 37 : LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc giờ đúng và xem lịch + NL tư duy lập luận:Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. + NL giải quyết vấn đề: Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn để. - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi. HSKT: Ôn luyện đọc viết các số từ 95- 100 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 5’ Trò chơi – Ô cửa bí mật Mời 4 học sinh lần lượt đại diện 4 nhóm Quản trò lên tổ chức cho cả lớp chọn 1 ô cửa trong 4 ô cửa, trong đó chứa cùng chơi. hình ảnh đồng hồ chỉ giờ. Nhiệm vụ cuả HS là đọc đúng giờ của đồng hồ đã cho. - HSNX (Đúng hoặc sai). a, 6giờ b, 5giờ, c, 11 giờ d, 9 giờ - GVNX Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 1. 2. Hoạt động thực hành luyện tập:28’ * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh từng đồng hồ – cá - HS quan sát nhân - HS nêu miệng. - HS nêu kết quả BT - HS nêu kết quả: 3 giờ, 6 giờ, 9 giờ. - GV nhận xét, bổ sung. HSKT: Ôn luyện đọc viết các số từ 95- 100 * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát - GV hỏi: - 4 bức tranh mô tả 4 hoạt động nào của bạn - HS nêu miệng Việt? - GV hướng dẫn HS xác định thời gian bạn - HS lắng nghe Việt làm những hoạt động đó. - HS theo dõi, nhận xét - GV nhận xét, mở rộng - GV hỏi: Em có nên ngủ dậy vào lúc 10 giờ - HS trả lời sáng như bạn Việt không? Tại sao không nên? - Em có nên đá bóng vào lúc 2 giờ chiều - HS trả lời không? Vì sao không nên? - Em có nên ăn tối vào lúc 9 giờ tối không? - HS trả lời Vì sao không nên? - Em có nên chơi điện tử vào lúc 11 giờ đêm - HS trả lời không? Vì sao không nên? - GV hỏi HS kể về những hoạt động HS - HS kể các hoạt động. thường làm vào ngày chủ nhật. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát và trả lời trong bảng để gọi tên các môn thể thao. - HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi - HS làm việc nhóm đôi nhóm đôi - HS nhận xét bạn - GV nhận xét , kết luận 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ * Trò chơi -Yêu cầu HS cùng quan sát các mảnh giấy viết thứ trong tuần sau đó sắp xếp các thứ theo thứ tự đúng ( GV để các thứ không theo thứ tự ) - Xem và nêu giờ, lịch các ngày tròn tuần - HS tham gia chơi. trong tuần. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương những nhóm - HS lắng nghe HS có kết quả đúng - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét giờ học. - Dặn dò HS xem trước bài tiết sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội BÀI 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được bầu trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được bầu trời ban đêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nêu được sự khác biệt của bầu trời ban ngày và bàn tỉnh ở mức độ đơn giản. Nhận biết và hiểu được những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật và đời sống con người. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. + Biết cách quan sát bầu trời và ghi chép vào phiếu một cách đầy đủ và khoa học. -Tự chủ, tự học: Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. - HSKT: Tập vẽ ông mặt trời. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Ti vi, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:3’ - GV cho HS chơi trò chơi truyền tin. - HS chơi trò chơi truyền tin. Các câu hỏi trong hộp tỉnh có nội dung liên quan đến các kiến thức đã học ở tiết - HS lắng nghe. 1 vé các dấu hiệu trên bầu trời ban ngày. - GV nhận xét - GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động khám phá:15’ *Khám phá Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS liên hệ với những gì đã quan sát được hôm trước về bầu trời ban - HS thảo luận và trả lời câu hỏi ngày và sát được hôm trước về bầu trời - HS nhận xét, bổ sung ban ngày và học tập theo các cậu hỏi: + Bầu trời ban ngày và ban đêm khác nhau thế nào? + Bầu trời khi nào thì có nhiều mây? - HS trả lời Màu của các linh mây ban ngày và ban đếm: có khác nhau không? - HS trả lời + Khi nào thì nhin thấy Mặt Trời? Khi - HS trả lời nào thì nhìn thấy trăng sao? - HS bổ sung. GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe Hoạt động 2 - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát và nói lên ý - HS trả lời. nghĩa của từng hình, sau đó nêu vai trò của ánh sáng mặt trời. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS lắng nghe. trong SGK để trả lời câu hỏi: + Hoạt động nào thường diễn ra vào ban ngày, ban đêm? + Liên hệ với cuộc sống của các em ở trường và gia đình. - GV nhận xét - HSKT: Tập vẽ ông mặt trời. 3. Hoạt động thực hành vận dụng :7’ - GV yêu cầu từng em HS chuẩn bị một cái bút và tờ giấy để trên bàn. Sau đó HS kéo rèm, tắt đèn phòng học và thực hiện theo hướng dẫn trong SGK. Tiếp theo, GV yêu cầu HS nhận xét xem việc viết chữ khó hay dễ thực hiện khi không có ánh sáng mặt trời? - HS thảo luận nhóm. - GV yêu cầu nhóm HS thảo luận để thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, sau đó vẽ tranh và cử đại diện thuyết minh về bầu trời ban đêm trong tranh của nhóm cho các bạn trong nhóm nghe thử, - Đại diện nhóm nói trước lớp. - GV mời một vài đại diện nhóm nói trước lớp. - GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi. - HS thực hiện. Sau khi HS thảo luận và thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, dựa vào đó, HS - HS trả lời. tiếp tục thảo luận, lên ý tưởng cho bức vẽ - HS biết được cần sinh hoạt điều độ rồi thực hiện vẽ. và nhắc nhở mọi người trong gia * Hoạt động đánh giá. đình cùng thực hiện. - GV cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài để trả lời các câu hỏi: + Minh đang làm gì? + Tít khó nói được vai trò của ánh sáng mặt trời. 4. Hoạt động trải nghiệm:2’ HS xem lại các kiến thức đã học vẽ bầu trời ban ngày và ban đêm ở các tiết trước. * Tổng kết tiết học Nhắc lại nội dung bài học Nhận xét tiết học Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Tiếng Việt Bài 6: BUỔI TRƯA HÈ (TIẾT 1+2) I . Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. + Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ. + Hiểu nghĩa các từ ẩn hiện, bừng tỉnh, mưa rào trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên của buổi trưa hè. HSKT: Đọc viết các tiếng chứa vần un ut II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động: 5’ - - HS nhắc lại tên bài học trước - - HS nhắc lại Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh vả trao - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a .Em thấy những gì trong tranh ? b.Cảnh vật và con người ở đây như thế nào ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dần vào bài đọc Buổi trưa hè 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - 2.1.Đọc: 20’ - - HS đọc câu - GV đọc mẫu toàn bài thơ, chú ý đọc đúng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. HS đọc từng dòng thơ - - HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( thăm tri, ngẫm nghĩ , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần- - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB 2. GV hướng dẫn HS đọc một số câu thơ , + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( chập chờn: trạng thái khi ấn khi hiện, khi tỏ khi mở , khi rõ khi không ; rạo rực: Ở trạng thái có những cảm xúc , tình cảm làm xao xuyến trong lòng , như có cái gì thôi thúc không yên ) . + HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toàn VB +1 -2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả câu hỏi . 2.2. Tìm ở cuối các dòng thơ những- tiếng củng vần với nhau :10’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm -, HS làm việc nhóm , cùng đọc lại cùng đọc lại bài thơ vả tìm ở cuối các bài thơ vả tìm ở cuối các dòng thơ dòng thơ những tiếng cùng vần với những tiếng cùng vần với nhau , nhau HS viết những tiếng tìm được vào - GV yêu cầu một số HS trình bày kết vở . quả . GV và HS nhận xét , đánh giá , GV và HS thống nhất câu trả lời ( dim – im , lả - ả , nghỉ – nghĩ , hơn – chờn , ... ) . V IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC I. Yêu cầu cần đạt - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. HSKT: Luyện viết số 95- 100. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập Nhóm 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HSKT: Luyện viết số 95- 100. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn. - HS làm bài vào vở ô ly. Nhóm 2- Luyện tập 1. ; = - HS đổi vở kiểm tra. 68 72 45 54 - HS nhận xét bài bạn. 50 + 14 ...60 + 2 62 49 98 - 83 .. 98 - 90 53- 33 75 - 43 - HS chữa bài. 2. Sắp xếp các số 17, 85, 58, 74, 34 theo thứ tự: Từ lớn đến bé: Từ bé đến lớn 3.Hôm nay là thứ Hai ngày 12. Ngày mai là thứ mấy, ngày mấy? - GV theo dõi, uốn nắn, chữa bài. GV nhận xét và sửa sai một số bài 3. Vận dụng Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_tra.docx