Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 33 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 33
 Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (TIẾT 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng 
các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh 
và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con 
người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt 
câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của 
 - Học sinh yêu thiên nhiên, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên 
nhiên.
 Tích hợp GDDP: Giới thiệu được với bạn bè, thầy cô về một danh nhân văn 
hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (5’)
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi 
 đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. nhóm để trả lời các câu hỏi.
 a. Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ - Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. 
 đang chơi đá cầu ? Các HS khác có thể bổ sung nếu 
 b. Theo em, các bạn cần làm gì để lấy câu trả lời của các bạn chưa trả 
 được quả cầu? lời đầy đủ hoặc có câu trả lời 
 khác. Một số khả năng có thể có: 
 cùng nhau rung cây thật mạnh để 
 quả cầu rơi xuống, dùng một cây 
 sào hay que dài để khều quả cầu 
 - GV lưu ý HS: xuống; ném một vật gì đó (như 
 a. Không được ném vật cứng lên cao vì chiếc dép) lên đúng quả cầu để 
 nếu vật rơi xuống trung vào người thì quả cầu rơi xuống; nhờ người 
 nguy hiểm. lớn giúp đỡ. b. Không được trèo cây cao vì có thể bị 
ngã. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. Đây 
chỉ là tình huống để HS suy nghĩ, tìm 
cách giải quyết vần đề không nhất thiết 
phải có câu trả lời đúng. Ngoài ra, cần 
lưu ý HS về tính an toàn trong cách xử 
lý tình huống, không được làm điều gì 
nguy hiểm. GV dẫn vào bài đọc Cậu bé 
thông minh.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Đọc (30’)
- GV đọc mẫu toàn VB Cậu bé thông 
minh.
Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân 
vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu. 
- HS đọc câu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1, 
GV hướng dẫn HS luyện đạt một số từ 
ngữ có thể khó đối với HS (nuối tiếc, 
thán phục, nhà toán học, xuất sắc.) 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. 
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 
(VD: Suy nghĩ một lát, cậu bé Vinh rủ 
bạn đi mượn thấy chiếc nón, rồi múc - HS đọc đoạn.
nước đã đầy hố.) 
- HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn1: từ 
đầu đến đầy nuối tiếc; đoạn 2: từ Suy 
nghĩ một lát đến thán phục, đoạn 3: phần 
còn lại 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 
lượt 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài (nuối tiếc: tiếc những cái hay, 
cái tốt đã qua đi; thán phục: khen ngợi và cảm phục; nhà toán học, người có - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn 
trình độ cao về toán học; xuất sắc: giỏi VB.
hơn hẳn mức bình thường). 
+ HS đọc đoạn theo nhóm. 
- HS và GV đọc toàn VB.
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
sang phần trả lời câu hỏi. 
3. Hoạt động luyện tập 
3.1. Tìm hiểu bài:15’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu 
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. VB và trả lời các câu hỏi.
a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi trò chơi - HS làm việc nhóm (có thể đọc 
gì? to từng câu hỏi), cùng nhau trao 
b. Vinh làm thế nào để lấy được quả đổi về bức tranh minh hoạ và câu 
bóng ở dưới hố lên? trả lời cho từng câu hỏi.
c.Vì sao các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán - Đại diện một số nhóm trình bày 
phục? câu trả lời. Các nhóm khác nhận 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện xét, đánh giá. 
một số nhóm trình bày câu trả lời. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 
a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng 
(bằng quả bưởi). 
b. Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc vỏ, 
rồi múc nước đổ đầy hố.
c. Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục 
vì cậu ấy thông minh, nhanh trí. 
3.2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a 
và c ở mục 3 (17’).
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời 
hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng vào vở.
một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn 
HS viết câu trả lời vào vở (Cậu bé Vinh 
và các bạn chơi đá bóng
(bằng quả bưởi); Các bạn nhìn Vinh 
trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, 
nhanh trí). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
 đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
 số HS.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’
 - Yêu cầu HS giới thiệu với bạn bè, thầy HS liên hệ, giới thiệu 
 cô về một danh nhân văn hóa, lịch sử ở 
 Hà Tĩnh.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung đã 
 dung đã học. học .
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nêu ý kiến về bài học
 HS.
 - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
 ___________________________________
 Toán
 ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10
 (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích
số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số.
 - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ).
Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 
(dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải
quyết các tình huống thực tế).
 - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu
hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, ti vi.
 - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (5’) - Trò chơi Giải cứu rừng xanh
- Thực hiện các phép tính khi được gọi - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
đến tên mình để giúp các con vật trở về cùng chơi.
với rừng xanh.
 4 + 5 = 7 - 4 = .
Điền số vào chỗ chấm 3, , 6,7,8
- GV nhận xét. - HS nhận xét.
2. Hoạt động Thực hành - luyện tập: 
28’
* Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu. 
- Cho HS tự làm. - HS làm bài, 2 HS làm bảng 
- Sau đó GV gọi HS trình bày kết quả. phụ.
- GV nhận xét, kết luận. - HS trình bày kết quả.
* Bài 2: - HS nhận xét bạn.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hỏi: - HS quan sát. 
- Quan sát bức tranh, cho cô biết những 
bông hoa nào ghi số lớn hơn 5? - HS nêu miệng.
- Trong các bông hoa trắng, bông nào 
ghi số lớn nhất?, bông hoa nào ghi số bé - HS nêu miệng.
nhất?
- GV nhận xét, kết luận. - HS theo dõi, nhận xét.
* Bài 3: 
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh 
- GV hỏi: 
- Tranh vẽ gì ? - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS phân tích tình huống: - HS quan sát và trả lời 
- Lúc đầu hàng trên có mấy ô tô? Hàng 
dưới có mấy ô tô? - HS trả lời.
- Sau khi chuyển 1 ô tô từ hàng trên 
xuống hàng dưới thì số ô tô ở hai hàng - HS trả lời.
lúc này thế nào? Nhiều hơn, ít hơn, hay 
bằng nhau? - Yêu cầu HS tìm câu trả lời đúng.
 - GV nhận xét, kết luận.
 * Bài 4: 
 - GV nêu yêu cầu của bài. - Câu C.
 - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS lắng nghe.
 và 
 Hỏi: - HS nêu yêu cầu của bài.
 - Tranh vẽ gì ? - HS quan sát và trả lời. 
 - GV cho HS nêu các giai đoạn trưởng 
 thành của hoa sen (1: Sen chưa ra hoa, 2: 
 Nụ hoa, 3: Hoa sen nở, 4: Hoa sen tàn, - HS trả lời.
 5: Hoa sen thành đài sen)
 - GV gọi HS lên bảng chia sẻ.
 - GV nhận xét, kết luận.
 * Bài 5:
 - Nêu yêu cầu bài tập. - HS chia sẻ.
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích - HS nhận xét.
 bài toán.
 - GV hỏi: - HS nêu yêu cầu bài tập. 
 - Bài toán cho biết gì? - HS lắng nghe.
 - Mai cao hơn điểm của Nam vậy Nam 
 được mấy điểm? Mai được mấy điểm?
 - Việt được mấy điểm? - HS trả lời.
 - GV gọi HS chia sẻ.
 - HS nhận xét bài của bạn. - HS chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét, kết luận. - HS Nhận xét, bổ sung.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - HS lắng nghe.
 - NX chung giờ học
 - GV mời HS nhắc lại nội dung bài học
 - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn - HS nhắc lại.
 bị bài mới - Xem bài giờ sau. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
.................................................................................................................
 ___________________________________ Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (TIẾT 3+4)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng 
các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh 
và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào 
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 - Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con 
người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt 
câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của 
cậu bé trong câu chuyện. 
 - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: 5’
 - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
 - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác 
 - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét.
 - GV dẫn dắt vào bài học
 2. Khám phá:
 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và 
 viết câu vào vở:15’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn 
 chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, từ ngữ phù hợp và hoàn thiện 
 GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình câu.
 bày kết quả. 
 - GV và HS thống nhất các câu hoàn 
 chỉnh. 
 a. Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng 
 mình yêu thích đã bị thua b. Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng thán 
phục bạn ấy. 
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh 
vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài - HS viết câu hoàn chỉnh vào 
của một số HS. vở.
2.2. Quan sát các bức tranh và nói việc 
làm nào tốt và việc lắm nào chưa tốt 
:15’
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh.
quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS xác định từ ngữ trong - HS xác định từ ngữ trong 
khung (tên trò chơi) tương ứng lần lượt khung 
với từng bức tranh trong SGK, viết tên (tên trò chơi) tương ứng lần 
trò chơi gắn liền với môi tranh lên bảng. lượt với từng bức tranh trong 
 SGK, viết tên trò chơi gắn 
 liền với mỗi tranh lên bảng.
Tranh 1: Ô ăn quan; tranh 2: Đánh quay. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm, quan sát 
sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội tranh và trao đổi trong nhóm 
dung tranh (về bất kì điều gì có liên theo nội dung tranh.
quan đến một trong những trò chơi này, 
VD: vật dụng căn cỏ để chơi, cách chơi, 
trải nghiệm của chính HS,...)
- GV gọi một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả.
nói theo tranh. 
- HS và GV nhận xét.
2.3. Nghe - viết: 15’
 - GV đọc to cả đoạn văn. (Vinh đem - Chú ý.
quả bưởi làm bóng chơi với các bạn, 
Quả bóng lăn xuống hố. Vinh bèn tìm 
cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng 
nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục.) 
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả 
trong đoạn viết + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái 
đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: bưởi, chơi, 
xuống... - HS ngồi đúng tư thế, cầm 
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
bút 
 đúng cách. - HS viết.
- Đọc và viết chính tả: 
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Những 
câu dài cần dọc theo từng cụm từ (Vinh 
đem quả bưởi làm bong/ chơi với các 
bạn./ Quả bóng lăn xuống hố./ Vinh bèn 
tìm cách/ đổ đầy nước vào hố/ cho quả 
bóng nổi lên./ Các bạn nhìn Vinh/ thán 
phục). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần + HS đổi vở cho nhau để rà 
đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc soát lỗi
độ viết của HS.
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại 
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà 
soát lỗi, 
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS.
2.4. Chọn vần phù hợp thay cho ô 
vuông:10’
 - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để 
bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện tìm những vần phù hợp.
yêu cầu. - Một số (2-3) HS lên trình 
- GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm bày kết quả trước lớp (có thể 
đôi để tìm những vần phù hợp. điền vảo chỗ trống của từ ngữ 
 được ghi trên bảng) 
 - Một số HS đọc to các từ 
 ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng 
 thanh một số lần.
2.5. Giải ô chữ HS đọc từng câu đố (7’)
- GV hướng dẫn HS giải đổ. GV có thể - HS điển kết quả giải đố vào 
trình chiếu ô chữ hoặc làm bảng phụ. vở. Các từ ngữ điển ở hàng ngang là: thỏ, mèo, cá bống, 
 quả bóng, chó, cọp, cà rốt. Từ 
 ngữ xuất hiện ở hàng dọc: 
 TOÁN HỌC
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung 
 dung đã học. GV tóm tắt lại những nội đã học.
 dung chính - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
.................................................................................................................
 _________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 BÀI 21: GIỮ GÌN MÔI TRƯỜNG SẠCH, ĐẸP (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được môi trường chưa sạch, đẹp và môi trường chưa sạch, đẹp.
 + Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực GQVĐ và sáng tạo, khả 
năng làm việc nhóm thông qua việc HS tham gia trò chơi, động não, thảo luận 
theo cặp, thảo luận nhóm, sắm vai, thực hành, suy ngẫm, khả năng nhận ra những 
vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Phát triển năng lực Khoa học: có khả năng quan sát, nhận biết được các 
chi tiết trong tranh, clip, cảnh vật xung quanh và suy luận được từ các hình ảnh 
đã quan sát.
 - Biết được những việc nên làm và không nên làm để môi trường sạch, đẹp.
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ
 môi trường xung quanh luôn sạch, đẹp.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính.
 2. Học sinh: SGK.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 4’ 
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia
 “Trời, Đất, Nước”. Cách chơi: Lớp cử 1 HS làm quản trò. Khi 
quản trò nói “Trời” và chỉ vào ai đó, 
người đó sẽ trả lời là “Chim”. Tương tự 
với từ Đất sẽ nói là Cây, Nước sẽ nói là 
Cá. Cứ như thế tăng dần tốc độ của trò 
chơi. Những bạn làm sai sẽ phải làm động 
tác bay, bơi cho tập thể lớp xem.
- GV dẫn dắt: Trời, chim, nước, cá, đất, 
cây là những yếu tố quan trọng trong môi 
trường sống của chúng ta. Mỗi chúng ta 
đều phải có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ 
môi trường sạch, đẹp và làm cho môi 
trường luôn sạch, đẹp. Vậy, thế nào là môi 
trường sạch, đẹp và làm thế nào để giữ 
gìn, bảo vệ môi trường luôn sạch, đẹp?
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 28’ 
Hoạt động 1: Kể về những địa điểm sạch, 
đẹp
- GV yêu cầu HS nhớ lại những địa điểm 
 - HS nhớ lại.
sạch, đẹp ở phương
- GV tổ chức trò chơi “Xì điện”.
 - HS tham gia chơi.
Cách chơi: Một bạn sẽ nêu tên một địa 
điểm sạch, đẹp ở phương. Sau đó được 
quyền chỉ bạn tiếp theo, bạn tiếp theo đứng 
lên nhận xét đúng hay sai và tiếp tục nêu 
tên địa điểm sạch, đẹp ở phương mà mình 
biết.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV cho HS quan sát ảnh, đoạn phim số 1 - HS quan sát.
một số môi trường sạch, đẹp.
+ Sau khi nghe bạn kể và quan sát tranh 
 - Em thấy đẹp, em rất thích, 
một số địa điểm sạch, đẹp ở địa phương 
mình. Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì? - GV cho HS quan sát ảnh, đoạn phim số 2 - HS quan sát.
một số môi trường chưa sạch, đẹp.
+ So với những hình ảnh, đoạn phim số 1 
 - Em thấy bẩn, em không thích, 
khi nãy, em thấy những hình ảnh, đoạn 
phim các em vừa xem như thế nào?
+ Trong các hình ảnh, đoạn phim em vừa 
xem, hành động nào em hay gặp nhất làm - Xả rác bừa bãi, đổ chất thải ra 
môi trường sống không sạch, đẹp? đường, 
- GV dẫn dắt sang HĐ2: Việc vứt rác và 
chất thải bừa bãi gây ra tác hại như thế nào? 
Để biết được điều đó, chúng ta cùng tìm - HS lắng nghe.
hiểu qua hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Nêu tác hại của việc vứt rác 
và chất thải bừa bãi ở nơi em sống.
- GV chiếu lại một số ảnh, đoạn phim số 2 
 - HS quan sát.
về việc vứt rác và chất thải bừa bãi.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 với câu hỏi:
 - HS thảo luận nhóm 2.
+ Theo em, việc vứt rác và chất thải bừa 
bãi gây ra tác hại gì? - Làm nơi đó có mùi hôi, bẩn, 
- Bây giờ, cô sẽ phát động 3 tuần lễ bảo vệ 
môi trường với tên gọi “Môi trường sạch, 
đẹp là môi trường em yêu”. Để môi trường 
sạch, đẹp thì đầu tiên chúng ta phải biết tác 
hại của những việc làm không nên, từ đó 
biết làm những việc gì để bảo vệ môi 
trường. 
Vì vậy, mở đầu của những tuần lễ bảo vệ 
môi trường, cô mời các nhóm lên chia sẻ - 2 - 3 nhóm lên chia sẻ kết quả 
tác hại của việc vứt rác và chất thải bừa bãi. thảo luận, các nhóm còn lại bổ 
- GV nhận xét, kết luận: Vứt rác bừa bãi gây sung.
ảnh hưởng đến sức khỏe của chính bản thân - HS lắng nghe và ghi nhớ.
mình và những người xung quanh. Vì rác 
 - 2-3 HS nhắc lại.
thải sẽ nảy sinh các mầm bệnh do vi khuẩn 
trong men rác tạo nên, ngoài ra đó còn là nơi cư trú của các sinh vật có hại như ruồi, 
 muỗi, gián, kiến.
 - GV chiếu kết luận lên màn hình, yêu cầu 
 - Em sẽ không vứt rác bừa bãi. 
 HS nhắc lại.
 Em sẽ nhặt rác bỏ đúng nơi quy 
 + Sau khi biết tác hại của việc vứt rác và định, 
 chất thải bừa bãi, em sẽ làm gì để bảo vệ 
 - HS lắng nghe.
 môi trường?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’
 - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
 - Dặn dò chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
 _____________________________________
 Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 2: LÍNH CỨU HỎA (TIẾT 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng 
 một VB thông tin ngắn và đơn giản;
 - Hiểu nghĩa các từ cứu hoả, ủng, găng, hoả hoạn và trả lời đúng các câu hỏi 
 có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận 
 từ tranh được quan sát.
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 - Nhân ái: yêu quý, trân trọng sự đóng góp, hi sinh của những con người bình 
 dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hỏa.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (5’) - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại.
nói về một số điều thử vị mà HS học 
được từ bài học đó. 
- Khởi động: 
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao 
đổi nhóm để trả lời các câu hỏi.
a. Có chuyện gì đang xảy ra? + Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. 
b. Chúng ta phải làm gì khi cả hoả Các HS khác có thể bổ sung nêu 
hoạn? câu trả lời của các bạn chưa đầy 
 đủ hoặc có câu trả lời khác. 
 - Hét to để bảo cho mọi người 
+ GV có thể có thêm những gợi ý để HS biết, cùng thoát hiểm; Gọi ngay 
thảo luận và trả lời câu hỏi: Người ta số 114 cho cơ quan phòng cháy, 
phải làm gì khi có hoả hoạn? chữa cháy, cứu nạn: Tìm cách 
 thoát ra khỏi đám chảy,... 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
lời, sau đó dẫn vào bài đọc Lính cứu 
hoả. 
2. Khám phá:
* Đọc (30’)
- GV đọc mẫu toàn VB Lính cứu hoả. 
Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. 
- HS đọc câu - HS đọc câu. 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 
1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ 
có thể khó đối với HS (chuông, sẵn 
sàng,...). 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 
2. GV hướng dẫn HS đọc những câu 
dài. (VD: Những người lính cứu hoả/ 
lập tức mặc quần áo chữa cháy,/ đi ủng,/ 
đeo găng,/ đội mũ rồi nhanh chóng ra 
xe; Những chiếc xe cứu hoả màu đỏ/ 
chứa đầy nước,/ bật đèn báo hiệu,/ rủ 
còi chạy như bay đến thời có cháy.) - HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: 
từ đầu đến ra xe; đoạn 2: tiếp theo đến - HS đọc đoạn.
của người dân; đoạn 3: phần còn lại).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 
lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
dùng trong bài (ủng: giày cổ cao đến 
gần hoặc quá đầu gối, dùng để đi trong 
mưa, nước, lội bùn, găng: dụng cụ 
chuyên (cho lính cứu hoả) đeo vào tay, 
chống được cháy; hoả hoạn; nạn cháy). 
GV có thể sử dụng hình ảnh để giải - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn 
thích nghĩa của những từ ngữ chỉ vật VB.
dụng của người lĩnh cứu hoả. 
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
- HS và GV đọc toàn VB. 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
sang phần trả lời câu hỏi. 
3. Hoạt động luyện tập 
3.1. Tìm hiểu bài:13’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc 
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi), cùng nhau trao 
a. Trang phục của lính cứu hoả gồm đổi và trả lời cho từng câu hỏi. 
những gì? - Đại diện một số nhóm trình bày 
b. Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng câu trả lời. Các nhóm khác nhận 
cách nào? xét, đánh giá.
c. Em nghĩ gì về những người lính cứu 
hoả? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện 
một số nhóm trình bày câu trả lời. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 
a. Trang phục của lính cứu hoả gồm 
quần áo chữa cháy, từng gắng và mũ. b. Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng 
 cách dùng vòi phun nước. 
 - GV gợi ý cho HS dựa vào bài đọc để 
 xác định những phẩm chất của người 
 lính cứu hoả làm chúng ta yêu mến như: 
 nhanh nhẹn, không sợ nguy hiểm, sẵn 
 sàng cứu tính mạng, tài sản của dân,... 
 Đồng thời khuyến khích HS tự do suy 
 nghĩ, tưởng tượng theo cách riêng của 
 các em để câu trả lời phong phú hơn. 
 3.2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi 
 b và c ở mục 3 (17’)
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời 
 hỏi b và c (có thể trình chiếu lên bảng vào vở.
 một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn 
 HS viết câu trả lời vào vở. 
 b. Lính cứu hoả đập tắt đám cháy bằng 
 cách dùng vòi phun nước. 
 c. Câu trả lời mở. 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
 đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
 số HS. 
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội HS nhắc lại những nội dung đã học 
 dung đã học. .
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS nêu ý kiến về bài học 
 HS.
 - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
.................................................................................................................................
 _______________________________________
 Toán
 ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 ( Tiếp )
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số.
 - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ).
Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 
(dựavào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai 
dấuphép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. 
Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải
quyết các tình huống thực tế).
 - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu
hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính lôgic.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (5’)
 - Trò chơi Rung chuông vàng - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 Câu 1: Viết những số bé hơn 7 cùng chơi. 
 Câu 2: Hôm nay là thứ tư thì hôm qua là 
 thứ mấy?
 Câu 3: 7 + 2 = ?
 Câu 4: 4 + 3 7
 2. Hoạt động Thực hành - luyện tập: 28’
 * Bài 1: Xếp que tính.
 a) Em hãy xếp que tính thành các số 0, 1, 
 2,
 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo hình dưới đây.
 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài toán. 
 - Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. 
 - Yêu cầu HS dùng que tính thực hiện xếp - HS thực hiện xếp.
 các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
 - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ kết quả. 
 - GV nhận xét, bổ sung. b) Với 5 que tính, em xếp được những số 
 nào trong các số trên? - HS thảo luận nhóm đôi, quan 
 - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi. sát, đếm số que tính ở mỗi số 
 -Yêu cầu HS chia sẻ. rồi tìm ra được số xếp được bằng 
 - GV và HS nhận xét, bổ sung. 5 que tính. 
 * Bài 2: - Các số: 2, 3, 5
 - GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của bài.
 - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS - 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài. 
 đổi chỗ 1 que tính để tạo thành phép tính - HS quan sát tranh, lắng nghe 
 đúng. GV hướng dẫn. 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực - HS thảo luận nhóm đôi và thực 
 hiện. hiện. 
 - Yêu cầu HS chia sẻ. a) đổi số 3 thành số 2
 b) đổi số 9 thành số 0. 
 - GV và HS nhận xét, bổ sung.
 * Bài 3: Thỏ và cà rốt. 
 - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của 
 bài. - HS đọc và nêu yêu cầu của đề 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện cộng hai số bài. 
 ở hai cửa tương ứng để có kết quả là 10. - HS lắng nghe. 
 - Yêu cầu HS thực hiện. 
 - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS làm bài. 
 - Có hai cách đi để thỏ lấy được 
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để cà rốt: 2+8= 10 và 3+7=10 
 sửa bài. 
 - GV và HS nhận xét. - HS chơi
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’
 - Hôm nay em được học bài gì? 
 - Nhận xét tiết học. 
 - Ôn tập bảng cộng, trừ trong phạm vi 10. - HS trả lời. 
 - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
.................................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 2: LÍNH CỨU HỎA (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện.
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 - Nhân ái: yêu quý, trân trọng sự đóng góp, hi sinh của những con người bình 
dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hỏa.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 5’
 - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
 - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận 
 - GV nhận xét, tuyên dương. xét.
 - GV dẫn dắt vào bài học
 2. Khám phá:
 2.1.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết 
 câu vào vở (17’)
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ 
 chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
 - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - Đại diện một số nhóm trình bày 
 bày kết quả. kết quả. 
 - GV và HS thống nhất các câu hoàn 
 chỉnh. 
 a. Giống như xe cứu hoả, xe cứu thương 
 cũng có đèn báo hiệu.
 b. Chúng ta cần bảo vệ tài sản của nhà
 trường. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào 
 vở
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS. 2.2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ 
 trong khung để nói theo tranh (16’) 
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. 
 quan sát tranh. 
 - GV giải thích cho HS nghĩa của các từ 
 ngữ gợi ý. 
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm, quan sát 
 tranh và trao đổi trong nhóm theo nội tranh 
 dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. và trao đổi theo nội dung tranh, có 
 dùng các từ ngữ đã gợi ý.
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - Một số HS trình bày kết quả nói 
 theo tranh. theo tranh. 
 - HS và GV nhận xét.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã 
 đã học. GV tóm tắt lại những nội dung học.
 chỉnh. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
.................................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ 7 ngày 4 tháng 5 năm 2024
 Toán 
 ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân 
tích
số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số.
 - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ).
Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 
(dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). 
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy 
luận,năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx