Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 33 Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024 Toán ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. HSKT: Làm đúng bài tập 1 II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, ti vi. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) - Trò chơi Giải cứu rừng xanh - Thực hiện các phép tính khi được gọi - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp đến tên mình để giúp các con vật trở về cùng chơi. với rừng xanh. 4 + 5 = 7 - 4 = . Điền số vào chỗ chấm 3, , 6,7,8 - GV nhận xét. - HS nhận xét. 2. Hoạt động Thực hành - luyện tập: 28’ * Bài 1: - Nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu. - Cho HS tự làm. - HS làm bài, 2 HS làm bảng - Sau đó GV gọi HS trình bày kết quả. phụ. - GV nhận xét, kết luận. - HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn. HSKT: Làm đúng bài 1 * Bài 2: - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - GV hỏi: - HS nêu miệng. - Quan sát bức tranh, cho cô biết những bông hoa nào ghi số lớn hơn 5? - HS nêu miệng. - Trong các bông hoa trắng, bông nào ghi số lớn nhất?, bông hoa nào ghi số bé- HS theo dõi, nhận xét. nhất? - GV nhận xét, kết luận. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: - HS quan sát và trả lời - Tranh vẽ gì ? - GV cho HS phân tích tình huống: - HS trả lời. - Lúc đầu hàng trên có mấy ô tô? Hàng dưới có mấy ô tô? - HS trả lời. - Sau khi chuyển 1 ô tô từ hàng trên xuống hàng dưới thì số ô tô ở hai hàng lúc này thế nào? Nhiều hơn, ít hơn, hay bằng nhau? - Yêu cầu HS tìm câu trả lời đúng. - GV nhận xét, kết luận. - Câu C. * Bài 4: - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS nêu yêu cầu của bài. và - HS quan sát và trả lời. Hỏi: - Tranh vẽ gì ? - HS trả lời. - GV cho HS nêu các giai đoạn trưởng thành của hoa sen (1: Sen chưa ra hoa, 2: Nụ hoa, 3: Hoa sen nở, 4: Hoa sen tàn, 5: Hoa sen thành đài sen) - GV gọi HS lên bảng chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. * Bài 5: - Nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích - HS lắng nghe. bài toán. - GV hỏi: - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Mai cao hơn điểm của Nam vậy Nam được mấy điểm? Mai được mấy điểm? - HS chia sẻ trước lớp. - Việt được mấy điểm? - HS Nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS chia sẻ. - HS lắng nghe. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, kết luận. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - HS nhắc lại. - NX chung giờ học - HS lắng nghe. - GV mời HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn bị bài mới - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH(TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của - Học sinh yêu thiên nhiên, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. Tích hợp GDDP: Giới thiệu được với bạn bè, thầy cô về một danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh. HSKT: Ôn lại các chữ cái trong bảng chữ cái: a, ă, â, b, c. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ - Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. đang chơi đá cầu ? Các HS khác có thể bổ sung nếu b. Theo em, các bạn cần làm gì để lấy câu trả lời của các bạn chưa trả được quả cầu? lời đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. Một số khả năng có thể có: cùng nhau rung cây thật mạnh để quả cầu rơi xuống, dùng một cây sào hay que dài để khều quả cầu - GV lưu ý HS: xuống; ném một vật gì đó (như a. Không được ném vật cứng lên cao vì chiếc dép) lên đúng quả cầu để nếu vật rơi xuống trung vào người thì quả cầu rơi xuống; nhờ người nguy hiểm. lớn giúp đỡ. b. Không được trèo cây cao vì có thể bị ngã. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Đây chỉ là tình huống để HS suy nghĩ, tìm cách giải quyết vần đề không nhất thiết phải có câu trả lời đúng. Ngoài ra, cần lưu ý HS về tính an toàn trong cách xử lý tình huống, không được làm điều gì nguy hiểm. GV dẫn vào bài đọc Cậu bé thông minh. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Đọc (30’) - GV đọc mẫu toàn VB Cậu bé thông minh, Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1, GV hướng dẫn HS luyện đạt một số từ ngữ có thể khó đối với HS (nuối tiếc, thán phục, nhà toán học, xuất sắc.) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Suy nghĩ một lát, cậu bé Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc nón, rồi múc - HS đọc đoạn. nước đã đầy hố.) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn1: từ đầu đến đầy nuối tiếc; đoạn 2: từ Suy nghĩ một lát đến thán phục, đoạn 3: phần còn lại + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (nuối tiếc: tiếc những cái hay, cái tốt đã qua đi; thán phục: khen ngợi - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn và cảm phục; nhà toán học, người có VB. trình độ cao về toán học; xuất sắc: giỏi hơn hẳn mức bình thường). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài:15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. VB và trả lời các câu hỏi. a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi trò chơi - HS làm việc nhóm (có thể đọc gì? to từng câu hỏi), cùng nhau trao b. Vinh làm thế nào để lấy được quả đổi về bức tranh minh hoạ và câu bóng ở dưới hố lên? trả lời cho từng câu hỏi. c.Vì sao các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán - Đại diện một số nhóm trình bày phục? câu trả lời. Các nhóm khác nhận - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện xét, đánh giá. một số nhóm trình bày câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả bưởi). b. Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc vỏ, rồi múc nước đổ đầy hố. c. Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí. 3.2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3 (17’). - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng vào vở. một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả bưởi); Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HSKT: Đọc viết chữ cái trong bảng chữ cái: a, ă, â, b, c. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - Yêu cầu HS giới thiệu với bạn bè, thầy HS liên hệ, giới thiệu cô về một danh nhân văn hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung đã dung đã học. học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nêu ý kiến về bài học HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. _________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH(TIẾT 3+4) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. HSKT: Ôn lại các chữ cái trong bảng chữ cái: a, ă, â, b, c. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, từ ngữ phù hợp và hoàn thiện GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình câu. bày kết quả. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua b. Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng thán phục bạn ấy. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài - HS viết câu hoàn chỉnh vào của một số HS. vở. 2.2. Quan sát các bức tranh và nói việc làm nào tốt và việc lắm nào chưa tốt :15’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV yêu cầu HS xác định từ ngữ trong - HS xác định từ ngữ trong khung (tên trò chơi) tương ứng lần lượt khung với từng bức tranh trong SGK, viết tên (tên trò chơi) tương ứng lần trò chơi gắn liền với môi tranh lên bảng. lượt với từng bức tranh trong SGK, viết tên trò chơi gắn liền với mỗi tranh lên bảng. Tranh 1: Ô ăn quan; tranh 2: Đánh quay. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm, quan sát sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội tranh và trao đổi trong nhóm dung tranh (về bất kì điều gì có liên theo nội dung tranh. quan đến một trong những trò chơi này, VD: vật dụng căn cỏ để chơi, cách chơi, trải nghiệm của chính HS,...) - GV gọi một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả. nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. 2.3. Nghe - viết:15’ - GV đọc to cả đoạn văn. (Vinh đem - Chú ý. quả bưởi làm bóng chơi với các bạn, Quả bóng lăn xuống hố. Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục.) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: bưởi, chơi, xuống... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút bút đúng cách. đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần dọc theo từng cụm từ (Vinh đem quả bưởi làm bong/ chơi với các bạn./ Quả bóng lăn xuống hố./ Vinh bèn tìm cách/ đổ đầy nước vào hố/ cho quả bóng nổi lên./ Các bạn nhìn Vinh/ thán phục). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc + HS đổi vở cho nhau để rà độ viết của HS. soát lỗi + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi, + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HSKT: Đọc,viết các chữ cái trong bảng chữ cái: a, ă, â, b, c. 2.4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông:10’ - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện tìm những vần phù hợp. yêu cầu. - Một số (2-3) HS lên trình - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm bày kết quả trước lớp (có thể đôi để tìm những vần phù hợp. điền vảo chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng) - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 2.5. Giải ô chữ HS đọc từng câu đố (7’) - GV hướng dẫn HS giải đổ. GV có thể - HS điển kết quả giải đố vào trình chiếu ô chữ hoặc làm bảng phụ. vở. Các từ ngữ điển ở hàng ngang là: thỏ, mèo, cá bống, quả bóng, chó, cọp, cà rốt. Từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc: TOÁN HỌC 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung dung đã học. GV tóm tắt lại những nội đã học. dung chính - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. _________________________________________ Hoạt động trải nghiệm BÀI 21: GIỮ GÌN MÔI TRƯỜNG SẠCH, ĐẸP(TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được môi trường chưa sạch, đẹp và môi trường chưa sạch, đẹp. + Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực GQVĐ và sáng tạo, khả năng làm việc nhóm thông qua việc HS tham gia trò chơi, động não, thảo luận theo cặp, thảo luận nhóm, sắm vai, thực hành, suy ngẫm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển năng lực Khoa học: có khả năng quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh, clip, cảnh vật xung quanh và suy luận được từ các hình ảnh đã quan sát. - Biết được những việc nên làm và không nên làm để môi trường sạch, đẹp. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh luôn sạch, đẹp. HSKT: Nhận biết được môi trường chưa sạch, đẹp và môi trường chưa sạch, đẹp. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 4’ - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia “Trời, Đất, Nước”. Cách chơi: Lớp cử 1 HS làm quản trò. Khi quản trò nói “Trời” và chỉ vào ai đó, người đó sẽ trả lời là “Chim”. Tương tự với từ Đất sẽ nói là Cây, Nước sẽ nói là Cá. Cứ như thế tăng dần tốc độ của trò chơi. Những bạn làm sai sẽ phải làm động tác bay, bơi cho tập thể lớp xem. - GV dẫn dắt: Trời, chim, nước, cá, đất, cây là những yếu tố quan trọng trong môi trường sống của chúng ta. Mỗi chúng ta đều phải có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường sạch, đẹp và làm cho môi trường luôn sạch, đẹp. Vậy, thế nào là môi trường sạch, đẹp và làm thế nào để giữ gìn, bảo vệ môi trường luôn sạch, đẹp? 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 28’ Hoạt động 1: Kể về những địa điểm sạch, đẹp - GV yêu cầu HS nhớ lại những địa điểm - HS nhớ lại. sạch, đẹp ở phương - GV tổ chức trò chơi “Xì điện”. - HS tham gia chơi. Cách chơi: Một bạn sẽ nêu tên một địa điểm sạch, đẹp ở phương. Sau đó được quyền chỉ bạn tiếp theo, bạn tiếp theo đứng lên nhận xét đúng hay sai và tiếp tục nêu tên địa điểm sạch, đẹp ở phương mà mình biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS quan sát ảnh, đoạn phim số 1 một số môi trường sạch, đẹp. + Sau khi nghe bạn kể và quan sát tranh - HS lắng nghe. một số địa điểm sạch, đẹp ở địa phương - HS quan sát. mình. Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì? - GV cho HS quan sát ảnh, đoạn phim số 2 một số môi trường chưa sạch, đẹp. - Em thấy đẹp, em rất thích, + So với những hình ảnh, đoạn phim số 1 khi nãy, em thấy những hình ảnh, đoạn phim các em vừa xem như thế nào? - HS quan sát. + Trong các hình ảnh, đoạn phim em vừa xem, hành động nào em hay gặp nhất làm môi trường sống không sạch, đẹp? - Em thấy bẩn, em không thích, - GV dẫn dắt sang HĐ2: Việc vứt rác và chất thải bừa bãi gây ra tác hại như thế nào? Để biết được điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua hoạt động tiếp theo. - Xả rác bừa bãi, đổ chất thải ra đường, Hoạt động 2: Nêu tác hại của việc vứt rác và chất thải bừa bãi ở nơi em sống. - GV chiếu lại một số ảnh, đoạn phim số 2 - HS lắng nghe. về việc vứt rác và chất thải bừa bãi. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 với câu hỏi: + Theo em, việc vứt rác và chất thải bừa bãi gây ra tác hại gì? - Bây giờ, cô sẽ phát động 3 tuần lễ bảo vệ môi trường với tên gọi “Môi trường sạch, đẹp là môi trường em yêu”. Để môi trường - HS quan sát. sạch, đẹp thì đầu tiên chúng ta phải biết tác hại của những việc làm không nên, từ đó biết làm những việc gì để bảo vệ môi - HS thảo luận nhóm 2. trường. - Làm nơi đó có mùi hôi, bẩn, Vì vậy, mở đầu của những tuần lễ bảo vệ môi trường, cô mời các nhóm lên chia sẻ tác hại của việc vứt rác và chất thải bừa bãi. - GV nhận xét, kết luận: Vứt rác bừa bãi gây ảnh hưởng đến sức khỏe của chính bản thân mình và những người xung quanh. Vì rác thải sẽ nảy sinh các mầm bệnh do vi khuẩn trong men rác tạo nên, ngoài ra đó còn là nơi cư trú của các sinh vật có hại như ruồi, muỗi, gián, kiến. - GV chiếu kết luận lên màn hình, yêu cầu HS nhắc lại. - 2 - 3 nhóm lên chia sẻ kết quả thảo luận, các nhóm còn lại bổ + Sau khi biết tác hại của việc vứt rác và sung. chất thải bừa bãi, em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường? - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS nhắc lại. - Em sẽ không vứt rác bừa bãi. Em sẽ nhặt rác bỏ đúng nơi quy định, - HS lắng nghe. HSKT: Nhận biết được môi trường chưa sạch, đẹp và môi trường chưa sạch, đẹp. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 2: LÍNH CỨU HỎA(TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; - Hiểu nghĩa các từ cứu hoả, ủng, găng, hoả hoạn và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Nhân ái: yêu quý, trân trọng sự đóng góp, hi sinh của những con người bình dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hỏa. HSKT: Đọc viết đúng các chữ cái: d; đ; h;i II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại. nói về một số điều thử vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Có chuyện gì đang xảy ra? + Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. b. Chúng ta phải làm gì khi cả hoả Các HS khác có thể bổ sung nêu hoạn? câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. - Hét to để bảo cho mọi người + GV có thể có thêm những gợi ý để HS biết, cùng thoát hiểm; Gọi ngay thảo luận và trả lời câu hỏi: Người ta số 114 cho cơ quan phòng cháy, phải làm gì khi có hoả hoạn? chữa cháy, cứu nạn: Tìm cách thoát ra khỏi đám chảy,... + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Lính cứu hoả. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Đọc (30’) - GV đọc mẫu toàn VB Lính cứu hoả. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu - HS đọc câu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (chuông, sẵn sàng,...). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Những người lính cứu hoả/ lập tức mặc quần áo chữa cháy,/ đi ủng,/ đeo găng,/ đội mũ rồi nhanh chóng ra xe; Những chiếc xe cứu hoả màu đỏ/ chứa đầy nước,/ bật đèn báo hiệu,/ rủ còi chạy như bay đến thời có cháy.) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ra xe; đoạn 2: tiếp theo đến - HS đọc đoạn. của người dân; đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ dùng trong bài (ủng: giày cổ cao đến gần hoặc quá đầu gối, dùng để đi trong mưa, nước, lội bùn, găng: dụng cụ chuyên (cho lính cứu hoả) đeo vào tay, chống được cháy; hoả hoạn; nạn cháy). GV có thể sử dụng hình ảnh để giải - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn thích nghĩa của những từ ngữ chỉ vật VB. dụng của người lĩnh cứu hoả. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. HSKT: Đọc viết các chữ cái: d; đ; h;i 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài:13’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi), cùng nhau trao a. Trang phục của lính cứu hoả gồm đổi và trả lời cho từng câu hỏi. những gì? - Đại diện một số nhóm trình bày b. Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng câu trả lời. Các nhóm khác nhận cách nào? xét, đánh giá. c. Em nghĩ gì về những người lính cứu hoả? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Trang phục của lính cứu hoả gồm quần áo chữa cháy, từng gắng và mũ. b. Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng cách dùng vòi phun nước. - GV gợi ý cho HS dựa vào bài đọc để xác định những phẩm chất của người lính cứu hoả làm chúng ta yêu mến như: nhanh nhẹn, không sợ nguy hiểm, sẵn sàng cứu tính mạng, tài sản của dân,... Đồng thời khuyến khích HS tự do suy nghĩ, tưởng tượng theo cách riêng của các em để câu trả lời phong phú hơn. 3.2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và c ở mục 3 (17’) - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời hỏi b và c (có thể trình chiếu lên bảng vào vở. một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. b. Lính cứu hoả đập tắt đám cháy bằng cách dùng vòi phun nước. c. Câu trả lời mở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội HS nhắc lại những nội dung đã học dung đã học. . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS nêu ý kiến về bài học HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. ______________________________________________ Tiếng Việt BÀI 2: LÍNH CỨU HỎA(TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Nhân ái: yêu quý, trân trọng sự đóng góp, hi sinh của những con người bình dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hỏa. HSKT: Đọc viết đúng các chữ cái: d; đ; h;i II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận - GV nhận xét, tuyên dương. xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới: 2.1.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (17’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - Đại diện một số nhóm trình bày bày kết quả. kết quả. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Giống như xe cứu hoả, xe cứu thương cũng có đèn báo hiệu. b. Chúng ta cần bảo vệ tài sản của nhà trường. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2.2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (16’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV giải thích cho HS nghĩa của các từ ngữ gợi ý. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội tranh dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. và trao đổi theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - Một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. theo tranh. - HS và GV nhận xét. HSKT: Đọc viết các chữ cái: d; đ; h;i 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học. GV tóm tắt lại những nội dung học. chỉnh. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 ( Tiếp ) I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựavào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai dấuphép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính lôgic. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. HSKT: Làm đúng bài 1 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu (5’) - Trò chơi Rung chuông vàng - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp Câu 1: Viết những số bé hơn 7 cùng chơi. Câu 2: Hôm nay là thứ tư thì hôm qua là thứ mấy? Câu 3: 7 + 2 = ? Câu 4: 4 + 3 7 2. Hoạt động Thực hành - luyện tập: 28’ * Bài 1: Xếp que tính. a) Em hãy xếp que tính thành các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo hình dưới đây. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài toán. - Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS dùng que tính thực hiện xếp - HS thực hiện xếp. các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, bổ sung. b) Với 5 que tính, em xếp được những số - HS thảo luận nhóm đôi, quan nào trong các số trên? sát, đếm số que tính ở mỗi số - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi. rồi tìm ra được số xếp được bằng -Yêu cầu HS chia sẻ. 5 que tính. - GV và HS nhận xét, bổ sung. - Các số: 2, 3, 5 HSKT: Làm bài 1 * Bài 2: - 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát tranh, lắng nghe - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS GV hướng dẫn. đổi chỗ 1 que tính để tạo thành phép tính - HS thảo luận nhóm đôi và thực đúng. hiện. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực a) đổi số 3 thành số 2 hiện. b) đổi số 9 thành số 0. - Yêu cầu HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, bổ sung. * Bài 3: Thỏ và cà rốt. - HS đọc và nêu yêu cầu của đề - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài. bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS thực hiện cộng hai số ở hai cửa tương ứng để có kết quả là 10. - HS làm bài. - Yêu cầu HS thực hiện. - Có hai cách đi để thỏ lấy được - Yêu cầu HS chia sẻ. cà rốt: 2+8= 10 và 3+7=10 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để - HS chơi sửa bài. - GV và HS nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - Hôm nay em được học bài gì? - HS trả lời.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_tu.docx