Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 43 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 34
 Thứ 2 ngày 8 tháng 5 năm 2023
 Tiếng việt
 BÀI 4: RUỘNG BẬC THANG Ở SA PA (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, có yếu tố 
miêu tả; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành 
nhiệm vụ học tập.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu đối 
với vẻ đẹp của quê hương, đất nước;. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1.Hoạt động mở đầu: 5’
 - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại
 một số điều thú vị mà HS học được từ bài học 
 đó
 - Khởi động: 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS trả lời cho mỗi câu hỏi , các 
 nhóm để trả lời các câu hỏi. HS khác có thể bổ sung nếu câu 
 a . Hình ảnh nào trong tranh khiến em chú ý trả lời của các bạn chưa đầy đủ
 nhất ?
 b. Em có thích cảnh vật trong tranh không? 
 Vì sao? 
 + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS 
 khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các 
 bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 
 + GV có thể có thêm những gợi ý để HS thảo 
 luận và trả lời hỏi: Em có thích cảnh vật trong 
 tranh không? Vì sao? Thích những người dân tộc vì họ mặc những bộ quần áo sặc sỡ, đẹp ; 
thích các thửa ruộng bậc thang vì các ruộng 
lúa không bằng phẳng như cánh đồng vùng 
xuôi mà nằm trên sườn núi , ruộng này xếp 
cao hơn ruộng kia giống như các bậc thang. 
Các thửa ruộng lúa chín vàng, rất đẹp.
- GV dẫn vào bài đọc Ruộng bậc thang ở Sa 
Pa: Đất nước Việt Nam có rất nhiều cảnh 
đẹp. Cảnh mùa lúa chín trên những thửa 
ruộng bậc thang ở Sa Pa là một trong những 
cảnh đẹp tiêu biểu ở vùng núi phía Bắc nước 
ta. Bài Ruộng bậc thang ở Sa Pa khiến chúng 
ta thêm yêu những cảnh đẹp và thêm yêu đất 
nước
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 
*HĐ1: Đọc:30’ 
GV đọc mẫu toàn VB 
 - HS đọc câu - HS đọc nối tiếp câu.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV 
hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó 
đối với HS (rực rỡ, H’mông (GV hướng dẫn 
HS đọc âm đầu H’ nhanh và lướt kết hợp 
ngay với tiếng đi liền mông. Không đọc 
thành hai tiếng tách rời Hơ mông)). 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV 
hướng dẫn HS đọc những câu dài . (VD: 
Nhìn xa, chúng giống như những bậc thang 
khổng lồ./ Từng bậc,/ từng bậc/ như nối mặt 
đất với bầu trời.) .
- HS đọc đoạn - HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu 
đến ngọt ngào hương lúa; đoạn 2: phần còn 
lại ). 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. 
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong 
bài (ruộng bậc thang: ruộng ở sườn đồi núi , 
xếp thành từng bậc từ thấp lên cao; khổng lồ: 
rất to ; ngạt ngào: mùi hương thơm lan rộng, 
tác động mạnh vào mũi; bất tận: không bao giờ kết thúc; cần mẫn: chăm chỉ, nhẫn nại 
(làm lụng).
+ HS đọc đoạn theo nhóm. 
- HS và GV đọc toản VB - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn 
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. VB
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi
 TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập
 *HĐ2: Trả lời câu hỏi:16’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu 
hiểu VB và trả lời các câu hỏi. VB và trả lời các câu hỏi
a. Vào mùa lúa chín, Sa Pa có gì đặc biệt? 
b. Ruộng bậc thang có từ bao giờ?
c. Ai đã tạo nên những khu ruộng bậc thang? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - HS làm việc nhóm (có thể đọc 
số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các to từng câu hỏi), cùng nhau trao 
nhóm khác nhận xét, đánh giá . đổi về bức tranh minh hoạ và câu 
- GV và HS thống nhất câu trả lời . trả lời cho từng câu hỏi.
 a. Vào mùa lúa chín, đến Sa Pa , khách du 
lịch có dịp ngắm nhìn vẻ đẹp rực rỡ của 
những khu ruộng bậc thang;
b. Ruộng bậc thang có từ hàng trăm năm 
nay;
c. Ruộng bậc thang được tạo nên bởi những 
người Hmông, Dao, Hà Nhì, ... sống ở đây.
*HĐ3: Chọn từ ngữ thay cho ô vuông:9’
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng 
Phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. 
 - HS làm việc nhóm đôi để tìm 
- GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi 
 những vần phù hợp 
để tìm những vần phù hợp 
 - HS lên trình bày kết quả trước 
- Một số (2-3) HS lên trình bày kết quả trước 
 lớp (có thể điền vào chỗ trống 
lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ 
 của từ ngữ được ghi trên bảng).
được ghi trên bảng ) .
 - HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả 
- Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp 
 lớp đọc đồng thanh số lần
đọc đồng thanh số lần
*HĐ4: Hát một bài hát về quê hương:7’
 - HS hát một bài hát bất kì - GV cho HS hát một bài hát bất kì. GV - HS hát từng đoạn của bài hát. 
 hướng dẫn HS hát từng đoạn của bài hát. Cả lớp cùng hát đồng ca.
 Cả lớp cùng hát đồng ca.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã 
 đã học. học .
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học 
 - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _____________________________________
 Toán
 BÀI 39: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100
 (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tập và củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 (số có hai 
 chữ số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích số, xếp thứ tự, so sánh số. 
 - Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, tính 
 trong trường hợp có hai dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn (toán 
 thực tế) để nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế, 
 phát triển trí tưởng tượng, tư duy lôgic qua bài toán vui, trò chơi, năng lực mô 
 hình hóa, giao tiếp (qua việc áp dụng quy tắc tính, diễn đạt, )
 Năng lực chung:
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ trong 
 phạm vi 100.Rèn luyện tư duy.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho 
 bài toán.
 3. Phẩm chất:
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy 
 luận, năng lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính.
 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1. Hoạt động mở đầu:4’ 
2. Trò chơi Hái hoa dân chủ - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 Câu hỏi: cùng chơi.
 Câu 1: 2+ =10 - HS trả lời Câu 2: Số 16 gồm mấy chục và mấy đơn 
vị?
Câu 3: Số bé nhất có hai chữ số là số 
mấy?
Câu 4: Số lớn nhất có hai chữ số là số 
mấy?
2. Hoạt động luyện tập:28’
1- Giới thiệu bài
2- Luyện tập
*Bài 1: Số? - HS nêu yêu cầu bài toán. 
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài
* số 35
- Cho HS quan sát tranh vẽ que tính - 35 que tính.
+ Có bao nhiêu que tính? - 35
+ Số 35 viết như thế nào? - 3 chục và 5 đơn vị. 
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Ba mươi lăm.
+ Đọc số?
Tương tự với các số 44, 61, 80, 53
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
*Bài 2: Số? - HS nêu yêu cầu bài toán.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
a) - Cho HS quan sát tranh và hướng dẫn 
HS phân tích cấu tạo số (gồm mấy chục 
và mấy đơn vị) rồi điền số tương ứng vào 
chỗ trống theo mẫu. - HS làm bài. 
- Yêu cầu HS làm bài. 
- GV cho HS chia sẻ. 
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
b) GV hướng dẫn HS phân tích cấu tạo 
số và trình bày phép cộng tương ứng, tìm 
các số tương ứng trong các ô. - HS lắng nghe, làm bài. 
- GV cho HS chia sẻ. 
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
*Bài 3: - HS nêu yêu cầu bài toán. 
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu số đo độ dài một - HS nêu và trả lời:
bước chân của ba bạn Mai, Việt, Nam và 
trả lời câu hỏi: + Ai có bước chân dài nhất? + Nam có bước chân dài nhất.
 + Ai có bước chân ngắn nhất? +Việt có bước chân ngắn nhất.
 - GV và HS nhận xét, bổ sung.
 *Bài 4:
 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài toán. 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi và ghép 
 lập được các số có hai chữ số (lưu ý số có các số. 
 hai chữ số khác nhau vì sử dụng 2 trong 3 
 tấm thẻ). 
 - GV yêu cầu HS chia sẻ. - Các số: 37, 73, 30, 70.
 - GV nhận xét, bổ sung.
 (GV lưu ý: các số: 07, 03 không phải số 
 có hai chữ số.)
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - Vận dụng: Em hãy đo một gang tay của - HS thực hiện. 
 em và so sánh với bạn bên cạnh. 
 - Nhận xét tiết học.
 - Ôn tập các số và phép tính trong phạm 
 vi 100. 
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng việt
 BÀI 5. NHỚ ƠN(TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù 
 - Đọc đúng, rõ ràng rõ ràng bài thơ; 
 - Hiểu nghĩa các từ cày ruộng, vun gốc, mò, sang đò, trồng trọt.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học 
học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 3.Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết ơn và kính trọng 
những người đã giúp cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp, ấm no.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu:5’
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại
về một số điều thú vị mà HS học được từ 
bài học đó.
- Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao 
đổi nhóm để trả lời các câu hỏi 
a. Các bạn nhỏ đang làm gì?
b. Em hiểu câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” 
ý nói gì? 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. 
lời, sau đó dẫn vào bài đồng dao Nhớ ơn: Các HS khác có thể bổ sung nếu 
Các bạn nhỏ được ngồi mát dưới bóng cây, câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ 
được ăn quả của cây. Có phải tự nhiên mà hoặc có câu trả lời khác. 
các bạn nhỏ được hưởng những thành quả 
đó không? Muốn biết rõ điều này, chúng 
ta hãy cùng tìm hiểu bài Nhớ ơn.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 
*HĐ1: Đọc:23’
- GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc diễn 
cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. 
- HS đọc từng dòng - HS đọc dòng
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 1. 
GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ 
ngữ có thể khó đối với HS (cày ruộng, 
sang đò, trồng trọt, ... ) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 2, 
GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ, 
đúng dòng, đúng nhịp. 
- HS đọc từng đoạn - HS đọc đoạn
+ GV hướng dẫn HS nhận biết đoạn.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài (cày ruộng: dùng dụng cụ có lưới 
bằng gang, sắt để lật, xới đất ở ruộng lên; 
vun gốc: vun đất vào gốc; mò: sờ tìm vật 
(dưới nước hoặc trong bóng tối) mà không 
nhìn thấy; sang đò: sang sông bằng đò, trồng trọt: trồng cây (nói một cách khái 
 quát). 
 + HS đọc từng đoạn theo nhóm. 
 + Một số HS đọc đoạn , mỗi HS đọc một 
 đoạn . Các bạn nhận xét , đánh giá.
 - HS đọc cả bài 
 + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài. 
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài
 *HĐ2: Tìm ở cuối các dòng những tiếng 
 cùng vần với nhau:7’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại 
 đọc lại cả bài và tìm tiếng cùng vần với cả bài và tìm tiếng cùng vần với 
 nhau ở cuối các dòng. nhau ở cuối các dòng. 
 - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS viết những tiếng tìm được vào 
 - GV và HS nhận xét, đánh giá . vở. 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời (ruộng- 
 muống, ao – đào , gốc – ốc , mò – đò , dây 
 – cây) 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại
 đã học. GV tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe
 chính. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
 _________________________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 27: THỜI TIẾT LUÔN THAY ĐỔI (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và nếu được các biểu hiện của thời tiết khi trời nắng, trời mưa.
 - Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệt được trời nắng, mưa hay 
râm mát; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão.
 - Thực hiện được việc sử dụng trang phục và lựa chọn hoạt động phù hợp 
với thời tiết để đảm bảo sức khoẻ; có ý thức tự giác chuẩn bị trang phục và đồ 
dùng cần. thiết khi thời tiết thay đổi.
 2. Năng lực chung:
 -Tự chủ, tự học: phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt 
được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu 
dự báo trời sắp có mưa, giông bão 
 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, 
 khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, ti vi.
 - HS: SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:3’
 - Mở đầu GV cho HS chơi trò chơi: "Gió - HS chơi trò chơi
 thổi?" và dẫn dắt HS vào bài học. 
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe
 2. Hoạt động hình thành kiến thức 
 mới:10’
 * Khám phá:
 - GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời - HS quan sát hình và trả lời câu 
 câu hỏi: hỏi
 + Hình nào thể hiện trời nóng trời lạnh? 
 + Vì sao em biết? HS trả lời trước lớp. - HS nhận xét
 - GV hỏi HS: 
 + Thời tiết ngày hôm nay như thế nào - HS trả lời
 (nóng, lạnh, mưa, gió,...)? 
 + Em có mặc trang phục phù hợp không? - HS trả lời
 - GV mời một số bạn mặc trang phục đẹp 
 và phù hợp với thời tiết lên trước lớp để cả 
 lớp cùng quan sát, học hỏi (5-7 HS). - HS thực hiện
 Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được hiện tượng 
 nóng, lạnh của thời tiết và thực hiện được 
 việc sử dụng trang phục phù hợp với hoạt 
 động và thời tiết nhằm giữ cho cơ thể khoẻ 
 mạnh. 
2. 3. Hoạt động luyện tập:8’
 - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm 4-6. 
 4
 - GV chuẩn bị trước các hình ảnh (giống - HS thuyết minh
 như các biểu tượng thời tiết trong các bản 
 tin dự báo thời tiết trên truyền hình, lấy 
 các hình ảnh dự báo thời tiết cả một tuần 
 trên tivi ghi rõ ngày, tháng, cụ thể để HS thuyết minh như thật) thể hiện các hình thái 
thời tiết khác nhau (nắng, nóng, chiều tối 
có giông... nhiều mây, mưa to, gió 
mạnh,...). 
- Nhiệm vụ của HS là nhìn vào hình ảnh, 
nếu được tình hình thời tiết trong ngày, gợi 
ý được trang phục và các hoạt động phù 
hợp với tình hình thời tiết hôm đó, Nên cho 
các nhóm bốc thăm để tránh nhiều nhóm 
cùng lựa chọn thuyết minh về một kiểu 
thời tiết. Các nhóm sẽ trao đổi, cử đại diện 
có khả năng thuyết trình tốt nhất lên trình 
bày trước lớp. - Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các dấu hiệu 
thời tiết, biết lựa chọn các hoạt động và 
trang phục phù hợp với thời tiết, đồng thời 
nhắc nhở các bạn và người thân cũng thực 
hiện. 
4. Hoạt động thực hành:12’
Hoạt động 1 
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 về nội dung - HS thảo luận nhóm 4
3 hình trong SGK. 
- Đại diện các nhóm lên trình bày nội dung - Các nhóm sẽ trao đói, cử đại 
hình và rút ra kết luận về cách mặc trang diện có khả năng thuyết trình tốt 
phục phù hợp với thời tiết để đảm bảo sức nhất lên trình bày trước lớp.
khoẻ
+ Mặc quần áo thoáng mát, cộc tay khi thời - Các nhóm khác sẽ quan sát, 
tiết nóng, mặc đồ bơi khi đi biển hoặc đi nhận xét và bổ sung cho các nhóm 
bơi ở bể bơi. lên trình bày 
+ Mùa đông nên mặc áo ấm, áo khoác dày, 
đội mũ, đi găng tay, giấy cao cổ, vì khi thời 
tiết quá lạnh
- GV cho HS liên hệ với thời tiết ngày hôm 
nay: trời nóng hay trời lạnh? Cách mặc - HS liên hệ
(trang phục) của các bạn trong lớp đã phù 
hợp chưa? Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cách mặc 
 phù hợp với trời nóng, lạnh và giải thích 
 được tại sao.
 Hoạt động 2 - HS cách quan sát và theo dõi 
 - GV hướng dẫn HS cách quan sát và theo thời tiết trong tuần
 dõi thời tiết trong tuần để hoàn thành vào 
 vở theo mẫu phiếu. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét
 Yêu cầu cần đạt: HS biết cách theo dõi và 
 ghi chép vào phiếu một cách đầy đủ và 
 khoa học.
 * Đánh giá - HS thực hiện
 - HS biết cách chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ 
 bản thân khi thời tiết thay đổi và nhắc nhở 
 các bạn và người thân cùng thực hiện - HS đóng vai theo tình huống
 - Đóng vai: GV cho HS quan sát hình tổng 
 kết cuối bài, thảo luận để trả lời câu hỏi: 
 Trong hình về những ai? HS nhận xét
 Đang làm gì? (Minh và bà, bà chuẩn bị đi - HS trả lời
 làm đồng) 
 Minh đã nói gì với bà? Tại sao? (Minh dặn 
 bà về sớm, vì trời mưa giông buổi chiều 
 tối). - HS lắng nghe
 - GV nhận xét - HS liên hệ thực tế
 - GV cho HS liên hệ thực tế việc theo dõi 
 thời tiết và quan tâm đến người thân. 
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - HS lắng nghe
 - GV phát phiếu, yêu cầu HS quan sát bầu 
 trời và theo dõi thời tiết rồi điền vào phiếu 
 theo mẫu. - HS nhắc lại
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _________________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết lắng ngh, trao đổi với bạn, với cô khi 
thực hiện các nhiệm vụ làm bài tập toán.
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn 
 thành các bài tập còn lại - HS làm
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 2. Hướng dẫn làm Toán 
 Bài 1: Đặt tính rồi tính
 65 + 2 87 - 7 32 + 41 
 43 + 35 56 + 32 87 – 6 HS tự hoàn thành bài . 
 2. Lớp 1B có 27 học sinh, trong đó có 14 6 Hs lên bảng làm
 bạn nữ. Hỏi lớp 1B có tất cả bao nhiêu bạn HS nhận xét
 nam?
 GV Theo dõi HS làm HS đọc yêu cầu, làm bài.
 GV cho HS chữa b ài, nhận xét HS làm viết vào vở
 Tuyên dương các bạn tích cực
 Nhận xét giờ học HS chữa bài.
 ______________________________________
 Thứ 3 ngày 9 tháng 5 năm 2023 Tiếng việt
 Bài 5. NHỚ ƠN(TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 -. Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận 
biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một 
khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung 
của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học 
học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 3. Phẩm chất: 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết ơn và kính trọng 
những người đã giúp cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp, ấm no.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 2
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 1. Khởi động:
 GV cho HS chơi trò chơi: Trời nắng, trời HS chơi
 mưa
 2. Khám phá
 *HĐ3:Trả lời câu hỏi:16’ - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm thơ và trả lời các câu hỏi
 hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. 
 a. Bài đồng cao nhất chúng ta cần nhớ ơn 
 những ai?
 b. Vì sao chúng ta cần nhớ ơn họ?
 c. Còn em, em nhớ ơn những ai? Vì sao? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to 
 - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi 
 trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, và trả lời từng câu hỏi. 
 đánh giá 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời a. Bài đồng dao nhắc chúng ta cần nhớ ơn 
 người cày ruộng, người đào ao, người vun 
 gốc, người đi mò, người chèo chống, 
 người mắc dây, người trồng trọt; 
 b. Chúng ta nhớ ơn những người đó vì họ 
 giúp chúng ta có cơm, rau, ốc, quả để ăn, 
 có bóng mát để trú nắng, có võng để nằm 
 và có thể sang đò;
 c. Câu trả lời mở 
 Trong phần trả lời của mình, mỗi HS có 
 thể chỉ cần trả lời một ý, các HS khác bổ 
 sung.
 *HĐ4: Học thuộc lòng:8’
 - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài - Một HS đọc thành tiếng cả bài 
 đồng dao 
 - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS học thuộc lòng bài đồng dao
 đồng dao bằng cách xoá/ che dần một số 
 từ ngữ trong bài cho đến khi xoá/ che hết. 
 HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị 
 xoá / che dần. Chú ý để lại những từ ngữ 
 quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả 
 bài đồng dao.
 *HĐ5:Nói việc em cần làm để thể hiện 
 lòng biết ơn đối với người thân hoặc thấy 
 cô:8’
 - GV cho HS quan sát tranh và nói vẽ bức - HS trao đổi nhóm về những việc 
 tranh (1 bạn nhỏ dìu bà lên bậc thang vào HS cần làm để thể hiện lòng biết ơn 
 nhà). đối với người thân (bố, mẹ, ông, bà, 
 - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm về ... ) hoặc thầy cô
 những việc HS cần làm để thể hiện lòng - Đại diện một số nhóm trình bày 
 biết ơn đối với người thân (bố, mẹ, ông , kết quả trước lớp
 bà, ... ) hoặc thầy cô
 - GV và HS nhận xét.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại
 đã học. GV tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe
 chính. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ________________________________________
 Tiếng việt
 Bài 6: DU LỊCH BIỂN VIỆT NAM (TIẾT 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản;
- Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; viết lại đúng câu trả lời 
cho câu hỏi trong VB đọc.
2. Năng lực chung:
- Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm 
việc nhóm.
3. Phẩm chất: 
- Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: biết yêu quý những gì mà 
thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu:5’
 - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại
 một số điều thú vị mà HS học được từ bài học 
 đó
 - Khởi động
 + GV yều cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Một số (2 - 3) HS trả lời câu 
 nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh. hỏi. Các HS khác có thể bổ sung 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, nếu câu trả lời của các bạn chưa 
 sau đó dẫn vào bài đọc Du lịch biển Việt Nam đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
 *HĐ1:Đọc:30’
 - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý ngắt giọng, 
 nhấn giọng đúng chỗ . 
 - HS đọc câu - HS đọc câu
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV 
 hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó 
 đối với HS (nổi tiếng, bơi lội, nô đùa, ...).
 + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV 
 hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh Hoà,.../ có 
 những bãi biển nổi tiếng,/ được du khách yêu 
 thích . / Nhưng suốt chiều dài đất nước/ cũng 
 có nhiều bãi biển còn hoang sơ.) 
 - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn
 + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu 
 đến hoang sơ, đoạn 2: phần còn lại). 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. 
 + GV giải thích nghĩa của một số tử ngữ trong 
 bài (hoang sơ: hoàn toàn tự nhiên, chưa có 
 tác động của con người, kì diệu: có gì đó rất 
 lạ lùng, làm cho người ta phải ca ngợi, khâm 
 phục). 
 + HS đọc đoạn theo nhóm. 
 - HS và GV đọc toàn VB
 + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn 
 phần trả lời câu hỏi . VB
 3. Vận dụng
 GV nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________________
 Toán
 BÀI 39: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100
 (TIẾT 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 ( số có hai 
chữ số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích, xếp số thứ tự, so sánh
 - Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, 
Tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn 
(toán thực tế) để nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 2.Năng lực chung:
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ trong 
phạm vi 100.Rèn luyện tư duy.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho 
bài toán.
 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy 
luận, năng lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính.
 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu:5’
 Trò chơi – truyền bút
 - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 truyền bút đến tay mình: cùng chơi.
 10 + 30 = ... 30 + 6 = ....
 70 – 40 = ... 85 - 35 = .....
 - GVNX, tuyên dương. - HSNX 
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:27’
 * Bài 1: Tính 
 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe.
 a) Tính nhẩm
 b) Đặt tính rồi tính
 Trò chơi - Ô cửa may mắn
 - Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau - Cả lớp viết kết quả nhanh vào 
 mỗi ô cửa. bảng con 
 - HS làm việc cá nhân.
 - GV nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi
 * Bài 2: Hai phép tính nào có cùng kết 
 quả?
 - Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thực - HS: thảo luận nhóm 2 hoàn thành 
 hiện nhẩm hoặc viết phép tính vào vở nháp bài vào PHT.
 sau đó điền vào chỗ chấm (phiếu học tập)
 - GV yêu cầu hs lên bảng chia sẻ. - 2 nhóm HS đại diện lên chia sẻ, 
 - Gv hỏi: các nhóm còn lại nhận xét.
 + Em quan sát lại hai phép tính trên xem- - Phép tính ở trên có kết quả cuối 
 có gì giống nhau? cùng giống nhau
 + Em quan sát hai phép tính giữa xem có- - Hai phép tính ở dưới có kết quả 
 gì khác nhau? khác nhau
 + Em quan sát lại hai phép tính cuối xem 
 có gì khác nhau?
 - Gv nhận xét, kết luận Ở phép tính 35+12= 47 và 40+ 7= 47 kết 
 quả giống nhau
 Phép tính: 53 + 6= 59 và 30+ 50= 80 kết 
 quả khác nhau
 Phép tính: 60+20= 80 và 40+19= 59 kết 
 quả khác nhau
 * Bài 3: Số
 - Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài
 GV hỏi: - HS quan sát 
 Câu a:
 - Muốn tìm được kết quả viết vào dấu - HS nêu cách tính
 chấm hỏi ở trong mỗi hình em làm như thế 
 nào?
 Câu b:
 - Để có số điền vào dấu chấm hỏi trong ô 
 vuông em thực hiện như thế nào?
 GVKL: Để tìm được kết quả viết vào mỗi 
 ô tương ứng em tính lần lượt từ trái sang 
 phải; số trong mỗi ô cộng hoặc trừ với các 
 số theo dấu mũi tên sẽ ra kết quả cần tìm 
 - HS tính các phép tính - HS nhận xét bạn
 - Gv nhận xét, kết luận
 * Bài 4: Số
 - Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài
 - GV tổ chức hs tham gia trò chơi cả lớp - HS trả lời
 cùng nhẩm, các phép tính ghi trên con 
 rồng. Sau đó nêu kết quả tương ứng với 
 dấu ? trong bảng. 
 - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả: 50, 30, 50
 - Gv nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - NX chung giờ học
 - Dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách - HS lắng nghe
 cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _______________________________________________
 Buổi chiều
 Luyện Toán LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập củng cố Phép cộng , trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
 2. Năng lực chung: 
 Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, nhận xét bài làm của mình cũng như 
của bạn .
 3. Phẩm chất:
 + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động làm toán liên quan đến cộng, 
trừ trong phạm vi đã học. 
 HSKT: Viết được các số từ 1 đến 10. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
- GV cho HS hát 1 bài - Cả lớp hát.
 2. Hoạt động luyện tập:
 - Yêu cầu HS làm vào vở
 Bài 1: Đặt tính rồi tính
 43 + 6 8 + 41 45 + 4 50 + 7
 Bài 2. Tính - HS làm bài
 69 - 22 + 5 = 52 + 33 +2 = 
 87 - 33 + 14 = 64 + 15 – 10
 Câu 9: Lan có 27 quả táo. Hùng có ít hơn Lan - HS làm bài
 5 quả táo. Hỏi Hùng có tất cả bao nhiêu quả - HS làm bài
 táo?
 - Yêu cầu HS làm vào vở
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
 Yêu cầu HS về nhà nêu một tình huống liên HS chữa bài
 quan đến phép trừ sô có 2 chữ số với số có 1 HS cùng Gv nhận xét.
 chữ số.
 - GV nhận xét tuyên dương
 - Nhận xét tiết học Tự học
 HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần
 - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
 - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo 
sự hướng dẫn của thầy cô).
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn 
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học.
 HSKT: Luyện viết số 6; 9. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ.
 2. Học sinh: VBT, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi
 2. Hoàn thành bài tập
 Nhóm 1. Hoàn thành bài tập
 - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm
 thành các bài tập còn lại 
 - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ 
 nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn 
 cho HS.
 - HS tự hoàn thành bài tập.
 - GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 HS tự hoàn thành bài tập.
 GV kiểm soát, chữa bài cho HS.
 Nhóm 2- Luyện tập 
 1. Tính: - HS làm bài vào vở ô ly.
 43 + 12 – 14 59 – 32 + 2 =.
 36cm + 14cm = 76cm – 6cm + 8cm = - HS đổi vở kiểm tra.
 - HS nhận xét bài bạn.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_34_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx