Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 51 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 34
 Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM TÌM HIỂU VỀ NGÀY ĐỘI TNTP HỒ 
 CHÍ MINH 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Qua tiết học giáo dục HS biết được tìm hiểu biết về ý nghĩa về ngày Đội 
TNTP Hồ Chí Minh
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Hình thức rung chuông vàng
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
- GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua 
(Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3. Tìm hiểu tìm hiểu biết về ý nghĩa về ngày 
Đội TNTP Hồ Chí Minh
- Đại diện lớp 3B lên Tìm hiểu về Đội TNTP - HS theo dõi 
Hồ Chí Minh và sự ra đời.
- GV nhắc HS nghiêm túc theo dõi khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN LUYỆN TUẦN 33 (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn 
thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 
 - Sắp xếp, chọn và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mkhởi động(3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành(30 
 phút):
 Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu 
 và viết vào vở: 
 + chim chích, mấy chú, bắt sâu, chăm chỉ
 + cây cối, nảy lộc, mùa xuân, đâm chồi
 - Y/c HS làm việc nhóm đôi
 - Gọi HS trình bày KQ - HS thực hiện
 - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày
 + Mấy chú chim chích chăm chỉ bắt sâu.
 + Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc.
 - Y/c HS viết câu vào vở.
 - HS viết
 Hoạt động 2: Điền vần iêu hay iu? 
 thả d cái r ..
 buổi ch .. mát d - HS thực hiện
 - Y/c HS làm vào vở - HS trình bày
 - Gọi HS trình bày KQ
 - GV đưa ra đáp án:
 Thả diều, cái rìu, buổi chiều, mát dịu.
 Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau:
 Lũy tre
 Mỗi sớm mai thức dậy
 Lũy tre xanh rì rào Ngọn tre cong gọng vó
 Kéo mặt trời lên cao
 - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc
 - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN LUYỆN TUẦN 33 (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
 - Biết chọn đúng vần iêc hay iêt để điền vào chỗ chấm
 - Chép được đoạn thơ vào vở.
 - Đọc và trả lời câu hỏi.
 - Sắp xếp, chọn và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
 - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; 
hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; 
viết một đoạn thơ ngắn. 
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: đèn soi, ti vi, máy tính.
 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - HS múa hát
 GV cho HS múa hát một bài
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành(30 phút):
 Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành 
 câu và viết vào vở: 
 + sống, gia đình, đầm ấm,rất, bên nhau, 
 và, vui vẻ. + cây cối, sau trận mưa rào, mơn mởm, 
 xanh tươi.
 - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện
 - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
 - GV đưa ra đáp án:
 + Gia đình em sống bên nhau rất đầm ấm 
 và vui vẻ.
 + Sau trận mưa rào, cây cối xanh tươi 
 mơn mởn.
 - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
 Hoạt động 2: Điền vần ep hay êp? 
 cá ch .. xinh đ 
 gạo n . căn b .
 - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện
 - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
 - GV đưa ra đáp án:
 Cá chép, xinh đẹp, gạo nếp, căn bếp
 Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau:
 Hà nội có Hồ Gươm
 Nước xanh như pha mực
 Bên hồ ngọn Tháp Bút
 Viết thơ lên trời cao.
 - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc
 - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm 
 (2’): - HS lắng nghe
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
Buổi chiều
 Toán
 BÀI 39: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100
 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt:
 - Ôn tập và củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 (số có hai chữ 
 số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích số, xếp thứ tự, so sánh số. 
 - Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, tính trong 
 trường hợp có hai dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn (toán thực tế) để 
 nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế, phát 
 triển trí tưởng tượng, tư duy lôgic qua bài toán vui, trò chơi, năng lực mô hình hóa, 
 giao tiếp (qua việc áp dụng quy tắc tính, diễn đạt, )
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ trong 
 phạm vi 100. Rèn luyện tư duy.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài 
 toán.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
 năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính.
 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1. Hoạt động khởi động:4’ 
2. Trò chơi Hái hoa dân chủ - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 Câu hỏi: cùng chơi.
 Câu 1: 2+ =10 - HS trả lời
 Câu 2: Số 16 gồm mấy chục và mấy đơn 
 vị?
 Câu 3: Số bé nhất có hai chữ số là số 
 mấy?
 Câu 4: Số lớn nhất có hai chữ số là số 
 mấy?
 2. Hoạt động luyện tập:28’
 1- Giới thiệu bài
 2- Luyện tập
 *Bài 1: Số? - HS nêu yêu cầu bài toán. 
 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài
* số 35
- Cho HS quan sát tranh vẽ que tính - 35 que tính.
+ Có bao nhiêu que tính? - 35
+ Số 35 viết như thế nào? - 3 chục và 5 đơn vị. 
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Ba mươi lăm.
+ Đọc số?
Tương tự với các số 44, 61, 80, 53
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
*Bài 2: Số? - HS nêu yêu cầu bài toán.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
a) - Cho HS quan sát tranh và hướng dẫn 
HS phân tích cấu tạo số (gồm mấy chục 
và mấy đơn vị) rồi điền số tương ứng vào 
chỗ trống theo mẫu. - HS làm bài. 
- Yêu cầu HS làm bài. 
- GV cho HS chia sẻ. 
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
b) GV hướng dẫn HS phân tích cấu tạo 
số và trình bày phép cộng tương ứng, tìm 
các số tương ứng trong các ô. - HS lắng nghe, làm bài. 
- GV cho HS chia sẻ. 
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
*Bài 3: - HS nêu yêu cầu bài toán. 
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu số đo độ dài một - HS nêu và trả lời:
bước chân của ba bạn Mai, Việt, Nam và 
trả lời câu hỏi:
+ Ai có bước chân dài nhất? + Nam có bước chân dài nhất.
+ Ai có bước chân ngắn nhất? +Việt có bước chân ngắn nhất.
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
*Bài 4:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài toán. 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi và ghép 
lập được các số có hai chữ số (lưu ý số có các số. 
hai chữ số khác nhau vì sử dụng 2 trong 3 
tấm thẻ). - GV yêu cầu HS chia sẻ. - Các số: 37, 73, 30, 70.
 - GV nhận xét, bổ sung.
 (GV lưu ý: các số: 07, 03 không phải số 
 có hai chữ số.)
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
 - Vận dụng: Em hãy đo một gang tay của - HS thực hiện. 
 em và so sánh với bạn bên cạnh. 
 - Nhận xét tiết học.
 - Ôn tập các số và phép tính trong phạm 
 vi 100. 
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một đoạn thơ đơn giản 
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
 - Luyện viết đoạn văn
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc 
nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát khởi động HS hát
 2. Luyện đọc Dì Mai
 Chủ nhật, bé sang nhà dì Mai chơi. Dì 
 Mai là giáo viên mầm non. Hôm nay, dì kể cho 
 bé nghe câu chuyện về chú chim chích bông. 
 Chim chích bông là loài chim nhỏ, có lông màu 
 xanh. Chúng nhảy nhót ở các bụi cây để tìm 
 bắt sâu. Chúng là loài chim có ích nên được 
 mọi người yêu quý.
 GV đọc mẫu 
 GV đọc 
 Câu 1. Bé và các bạn sang chơi nhà của ai? 
 - HS nghe
 A. Nhà dì Mai 
 + HS đọc nối tiếp từng câu.
 B. Nhà cô Lan
 C. Nhà chú Tư D. Nhà ông bà
 - HS trả lời: 
 .Câu 2. Dì Mai kể cho bé nghe về chim gì?
 A. Họa mi B.Chích bông C. Vẹt 
 4. Vận dụng
 GV nhận xét tiết học
 Dặn HS về nhà tìm sách báo đọc thêm.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 Bài 27: THỜI TIẾT LUÔN THAY ĐỔI (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 + Nhận biết và nêu được các biểu hiện của thời tiết khi trời nắng, trời mưa; khi trời 
có gió và không có gió.
 + Mô tả được hiện tượng nóng lạnh của thời tiết. 
 + Nêu được một số lí do cho thấy được sự cần thiết phải theo dõi thời tiết hằng 
ngày từ đó có ý thức thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để có sự lựa chọn trang 
phục, hoạt động phù hợp. - Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm 
mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một 
số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão; nêu được một số lợi ích và tác hại của 
gió.
 - Thực hiện được việc sử dụng trang phục và lựa chọn hoạt động phù hợp với thời 
tiết để đảm bảo sức khoẻ; có ý thức tự giác chuẩn bị trang phục và đồ dùng cần. thiết 
khi thời tiết thay đổi; biết nhắc nhở người khác sử dụng trang phục, độ dùng phù hợp 
với thời tiết.
 -Tự chủ, tự học: phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được 
trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo 
trời sắp có mưa, giông bão 
 - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá 
về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3’
 - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh? Ai - HS tham gia trò chơi
 đúng?" Khi quản trò hô; Trời nắng!" hay 
 “Trời mưa!” HS cần giơ hoặc nói tên trang 
 phục phù hợp
 - GV nhận xét
 - HS lắng nghe
 - GV giới thiệu vào bài
 2. Hoạt động khám phá: 15’
 * Khám phá:
 - GV cho HS quan sát hình trong SGK, yêu 
 cầu HS nêu những biểu hiện khác nhau của 
 cảnh vật trong 2 hình - GV nhận xét chốt ý đúng - HS quan sát hình trong SGK
- GV hỏi: Em hãy cho biết dấu hiệu nhận - 2,3 hs trả lời
biết trời đang lặng gió hay có gió ?
 - Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt ý đúng
 - HS lắng nghe
Yêu cầu cần đạt: HS biết và nếu được 
 - HS trả lời
những biểu hiện khi trời có gió và khi trời 
không có gió. 
3. Hoạt động thực hành vận dụng: 15’ - HS lắng nghe
Hoạt động 1 
- GV cho cả lớp quan sát và cho biết hình 
nào có gió nhẹ, gió mạnh và gió rất mạnh, 
- GV đặt câu hỏi: Thời tiết nào trong các 
hình dưới đây chúng ta không nên ra 
ngoài? Vì sao? 
- GV nhận xét - Cả lớp quan sát
- GV kết luận: Gió ở mức độ nhẹ và vừa 
phải, chúng ta ra ngoài vui chơi (thả diều). - HS trả lời
Tuy nhiên, khi gió mạnh hoặc rất mạnh 
 - HS lắng nghe
(giông, lốc, bão) lại gây ra nhiều thiệt hại 
về vật chất và nguy hiểm đến tính mạng - HS lắng nghe
con người thì không nên ra ngoài
Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được trời 
 - HS quan sát hình, thảo luận để 
có gió mạnh, gió nhẹ và biết được khi nào 
 trả lời câu hỏi
nên hay không nên ra ngoài.
 - HS trả lời
Hoạt động 2 
- GV cho HS quan sát hình, thảo luận để 
trả lời câu hỏi: 
 - HS nhận xét bạn
+ Trong hình vẽ những ai? 
+ Họ đang làm gi? (Minh và mẹ đang xem 
 - HS đóng vai theo tình huống
tivi). + Theo em, Minh đang nói gì với mẹ Tại 
 sao? 
 - HS nhận xét
 - Sau đó cho HS đóng vai. 
 - GV khuyến khích HS đưa ra những lời 
 - HS nhắc lại
 nói khác với Minh liên quan đến thời tiết 
 và việc lựa chọn trang phục, hoạt động phù - HS lắng nghe
 hợp... 
 - GV nhận xét, đánh giá
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh bổ sung
 _____________________________________
 Thứ ba, ngày 7 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 4: RUỘNG BẬC THANG Ở SA PA (TIẾT 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Đọc đúng, rõ ràng rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, có yếu tố miêu 
tả; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các 
chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh. 
 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu đối 
với vẻ đẹp của quê hương, đất nước;. 
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động: 5’
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại
một số điều thú vị mà HS học được từ bài học 
đó
- Khởi động: 
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS trả lời cho mỗi câu hỏi , các 
nhóm để trả lời các câu hỏi. HS khác có thể bổ sung nếu câu 
a . Hình ảnh nào trong tranh khiến em chú ý trả lời của các bạn chưa đầy đủ
nhất ?
b. Em có thích cảnh vật trong tranh không? 
Vì sao? 
+ Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS 
khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các 
bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 
+ GV có thể có thêm những gợi ý để HS thảo 
luận và trả lời hỏi: Em có thích cảnh vật trong 
tranh không? Vì sao? Thích những người dân 
tộc vì họ mặc những bộ quần áo sặc sỡ, đẹp ; 
thích các thửa ruộng bậc thang vì các ruộng 
lúa không bằng phẳng như cánh đồng vùng 
xuôi mà nằm trên sườn núi , ruộng này xếp 
cao hơn ruộng kia giống như các bậc thang. 
Các thửa ruộng lúa chín vàng, rất đẹp.
- GV dẫn vào bài đọc Ruộng bậc thang ở Sa 
Pa: Đất nước Việt Nam có rất nhiều cảnh 
đẹp. Cảnh mùa lúa chín trên những thửa 
ruộng bậc thang ở Sa Pa là một trong những 
cảnh đẹp tiêu biểu ở vùng núi phía Bắc nước 
ta. Bài Ruộng bậc thang ở Sa Pa khiến chúng 
ta thêm yêu những cảnh đẹp và thêm yêu đất 
nước
2. Hoạt động khám phá: 
*HĐ1: Đọc:30’ 
GV đọc mẫu toàn VB - HS đọc câu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc nối tiếp câu.
hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó 
đối với HS (rực rỡ, H’mông (GV hướng dẫn 
HS đọc âm đầu H’ nhanh và lướt kết hợp 
ngay với tiếng đi liền mông. Không đọc 
thành hai tiếng tách rời Hơ mông)). 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV 
hướng dẫn HS đọc những câu dài . (VD: 
Nhìn xa, chúng giống như những bậc thang 
khổng lồ./ Từng bậc,/ từng bậc/ như nối mặt 
đất với bầu trời.) .
- HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu - HS đọc đoạn.
đến ngọt ngào hương lúa; đoạn 2: phần còn 
lại ). 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. 
GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong 
bài (ruộng bậc thang: ruộng ở sườn đồi núi , 
xếp thành từng bậc từ thấp lên cao; khổng lồ: 
rất to ; ngạt ngào: mùi hương thơm lan rộng, 
tác động mạnh vào mũi; bất tận: không bao 
giờ kết thúc; cần mẫn: chăm chỉ, nhẫn nại 
(làm lụng).
+ HS đọc đoạn theo nhóm. 
- HS và GV đọc toản VB 
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn 
phần trả lời câu hỏi VB
 TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập
 *HĐ2: Trả lời câu hỏi:16’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu 
hiểu VB và trả lời các câu hỏi. VB và trả lời các câu hỏi
a. Vào mùa lúa chín, Sa Pa có gì đặc biệt? 
b. Ruộng bậc thang có từ bao giờ?
c. Ai đã tạo nên những khu ruộng bậc thang? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một 
 - HS làm việc nhóm (có thể đọc 
số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các 
 to từng câu hỏi), cùng nhau trao 
nhóm khác nhận xét, đánh giá . 
 đổi về bức tranh minh hoạ và câu 
- GV và HS thống nhất câu trả lời . 
 trả lời cho từng câu hỏi.
 a. Vào mùa lúa chín, đến Sa Pa , khách du 
lịch có dịp ngắm nhìn vẻ đẹp rực rỡ của 
những khu ruộng bậc thang;
b. Ruộng bậc thang có từ hàng trăm năm 
nay;
c. Ruộng bậc thang được tạo nên bởi những 
người Hmông, Dao, Hà Nhì, ... sống ở đây.
*HĐ3: Chọn từ ngữ thay cho ô vuông:9’
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng 
Phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. 
- GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi 
để tìm những vần phù hợp - HS làm việc nhóm đôi để tìm 
- Một số (2-3) HS lên trình bày kết quả trước những vần phù hợp 
lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ - HS lên trình bày kết quả trước 
được ghi trên bảng ) . lớp (có thể điền vào chỗ trống 
- Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp của từ ngữ được ghi trên bảng).
đọc đồng thanh số lần - HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả 
 lớp đọc đồng thanh số lần
*HĐ4: Hát một bài hát về quê hương:7’
- GV cho HS hát một bài hát bất kì. GV - HS hát một bài hát bất kì
hướng dẫn HS hát từng đoạn của bài hát. - HS hát từng đoạn của bài hát. 
Cả lớp cùng hát đồng ca. Cả lớp cùng hát đồng ca.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã 
 đã học. học .
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học 
 - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________________
 Toán
 BÀI 39: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100
 (TIẾT 2) 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 ( số có hai chữ 
số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích, xếp số thứ tự, so sánh
 - Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, Tính 
trong trường hợp có 2 dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn (toán thực 
tế) để nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ trong 
phạm vi 100.Rèn luyện tư duy.
 - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài 
toán.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy hoc:
 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính.
 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:5’
 Trò chơi – truyền bút
 - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 truyền bút đến tay mình: cùng chơi.
 10 + 30 = ... 30 + 6 = ....
 70 – 40 = ... 85 - 35 = .....
 - GVNX, tuyên dương. - HSNX 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:27’
* Bài 1: Tính 
- GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe.
a) Tính nhẩm
b) Đặt tính rồi tính
Trò chơi - Ô cửa may mắn
- Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau - Cả lớp viết kết quả nhanh vào 
mỗi ô cửa. bảng con 
 - HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi
* Bài 2: Hai phép tính nào có cùng kết 
quả?
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thực - HS: thảo luận nhóm 2 hoàn thành 
hiện nhẩm hoặc viết phép tính vào vở nháp bài vào PHT.
sau đó điền vào chỗ chấm (phiếu học tập)
- GV yêu cầu hs lên bảng chia sẻ. - 2 nhóm HS đại diện lên chia sẻ, 
- Gv hỏi: các nhóm còn lại nhận xét.
+ Em quan sát lại hai phép tính trên xem- - Phép tính ở trên có kết quả cuối 
có gì giống nhau? cùng giống nhau
+ Em quan sát hai phép tính giữa xem có- - Hai phép tính ở dưới có kết quả 
gì khác nhau? khác nhau
+ Em quan sát lại hai phép tính cuối xem 
có gì khác nhau?
- Gv nhận xét, kết luận
Ở phép tính 35+12= 47 và 40+ 7= 47 kết 
quả giống nhau
Phép tính: 53 + 6= 59 và 30+ 50= 80 kết 
quả khác nhau
Phép tính: 60+20= 80 và 40+19= 59 kết 
quả khác nhau
* Bài 3: Số
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài
GV hỏi: - HS quan sát 
Câu a:
 - HS nêu cách tính - Muốn tìm được kết quả viết vào dấu 
 chấm hỏi ở trong mỗi hình em làm như thế 
 nào?
 Câu b:
 - Để có số điền vào dấu chấm hỏi trong ô 
 vuông em thực hiện như thế nào?
 GVKL: Để tìm được kết quả viết vào mỗi 
 ô tương ứng em tính lần lượt từ trái sang 
 phải; số trong mỗi ô cộng hoặc trừ với các - HS nhận xét bạn
 số theo dấu mũi tên sẽ ra kết quả cần tìm 
 - HS tính các phép tính
 - Gv nhận xét, kết luận - 1 HS đọc đề bài
 * Bài 4: Số - HS trả lời
 - Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài.
 - GV tổ chức hs tham gia trò chơi cả lớp 
 cùng nhẩm, các phép tính ghi trên con 
 rồng. Sau đó nêu kết quả tương ứng với - HS nêu kết quả: 50, 30, 50
 dấu ? trong bảng. - HS nhận xét bạn
 - HS nêu kết quả 
 - Gv nhận xét , kết luận
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - HS lắng nghe
 - NX chung giờ học
 - Dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách 
 cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số.
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 5. NHỚ ƠN (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Đọc đúng, rõ ràng rõ ràng bài thơ; 
 - Hiểu nghĩa các từ cày ruộng, vun gốc, mò, sang đò, trồng trọt.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học 
tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết ơn và kính trọng 
những người đã giúp cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp, ấm no.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động khởi động:5’
 - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại
 về một số điều thú vị mà HS học được từ 
 bài học đó.
 Khởi động
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao 
 đổi nhóm để trả lời các câu hỏi 
 a. Các bạn nhỏ đang làm gì?
 b. Em hiểu câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” 
 ý nói gì? 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. 
 lời, sau đó dẫn vào bài đồng dao Nhớ ơn: Các HS khác có thể bổ sung nếu 
 Các bạn nhỏ được ngồi mát dưới bóng cây, câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ 
 được ăn quả của cây. Có phải tự nhiên mà hoặc có câu trả lời khác. 
 các bạn nhỏ được hưởng những thành quả 
 đó không? Muốn biết rõ điều này, chúng 
 ta hãy cùng tìm hiểu bài Nhớ ơn.
 2. Hoạt động khám phá: 
 *HĐ1: Đọc:23’
 - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc diễn 
 cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. 
 - HS đọc từng dòng - HS đọc dòng
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 1. 
 GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (cày ruộng, 
sang đò, trồng trọt, ... ) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 2, 
GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ, 
đúng dòng, đúng nhịp. - HS đọc đoạn
- HS đọc từng đoạn 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết đoạn.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài (cày ruộng: dùng dụng cụ có lưới 
bằng gang, sắt để lật, xới đất ở ruộng lên; 
vun gốc: vun đất vào gốc; mò: sờ tìm vật 
(dưới nước hoặc trong bóng tối) mà không 
nhìn thấy; sang đò: sang sông bằng đò, 
trồng trọt: trồng cây (nói một cách khái 
quát). 
+ HS đọc từng đoạn theo nhóm. 
+ Một số HS đọc đoạn , mỗi HS đọc một 
đoạn . Các bạn nhận xét , đánh giá.
- HS đọc cả bài 
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài.
*HĐ2: Tìm ở cuối các dòng những tiếng 
cùng vần với nhau:7’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại 
đọc lại cả bài và tìm tiếng cùng vần với cả bài và tìm tiếng cùng vần với 
nhau ở cuối các dòng. nhau ở cuối các dòng. 
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS viết những tiếng tìm được vào 
- GV và HS nhận xét, đánh giá . vở. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời (ruộng- 
muống, ao – đào , gốc – ốc , mò – đò , dây 
– cây) 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại
đã học. GV tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe
chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 ___________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 27: THỜI TIẾT LUÔN THAY ĐỔI (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Nhận biết và nếu được các biểu hiện của thời tiết khi trời nắng, trời mưa.
 - Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệt được trời nắng, mưa hay râm 
 mát; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão.
 - Thực hiện được việc sử dụng trang phục và lựa chọn hoạt động phù hợp với 
 thời tiết để đảm bảo sức khoẻ; có ý thức tự giác chuẩn bị trang phục và đồ dùng cần. 
 thiết khi thời tiết thay đổi.
 -Tự chủ, tự học: phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được 
 trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo 
 trời sắp có mưa, giông bão 
 - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám 
 phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, ti vi.
 - HS: SGK, VBT.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1. Hoạt động khởi động:3’
 - Mở đầu GV cho HS chơi trò chơi: "Gió - HS chơi trò chơi
 thổi?" và dẫn dắt HS vào bài học. 
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá:10’
 * Khám phá:
 - GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời 
 câu hỏi: - HS quan sát hình và trả lời câu 
 + Hình nào thể hiện trời nóng trời lạnh? hỏi
 + Vì sao em biết? HS trả lời trước lớp. 
 - GV hỏi HS: - HS nhận xét

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_t.docx