Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 33 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 4
 Thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2021
 Toán
 Các số 7, 8, 9
 I. Yêu cầu cần đạt
 Học xong bài này học sinh đạt:
 1. Năng lực chung:
 - Biết giao tiếp; hợp tác với bạn để giải quyết các tình huống trong bài học. 
Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn; góp phần phát triển năng lực tư duy và suy 
luận, năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực đặc thù
 - Nhận dạng, đọc và viết được các số 7, 8, 9.
 - Sử dụng các số 7, 8, 9 vào cuộc sống
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với 
thực tế. 
 3. Phẩm chất: Yêu thích, chăm chỉ học toán. 
 II. Đồ dùng dạy - học:
 HS: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. 
 GV: ti vi, GADT
 - Bộ đồ dùng toán, bảng phụ.
 III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động 1. Khởi động 
 Chơi trò chơi “Truyền điện”.
 Kể tên một vài đối tượng gắn với số 5. Tương tự với số 6.
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
 Hình thành biểu tượng các số 7, 8, 9
 * Số 7:
 - Đưa từng nhóm đối tượng hoặc cho HS quan sát SGK.
 HS đếm và nêu: có bảy cái kèn bảy con búp bê, bảy cái máy bay, bảy chấm 
tròn và bảy khối lập phương.
 - GV: Ta viết số 7 và đọc là bảy (cho HS phân biệt số 7 viết in và viết 
thường).
 * Tương tự với các số 8, 9.
 Hoạt động 3. Thực hành – luyện tập Bài 1. Tập viết số
 - Hướng dẫn HS viết số 7, 8, 9 
 - HS viết vào vở BT
 - GV uốn nắn và chữa cho HS.
 Bài 2. Số?
 - Cho HS nêu yêu cầu bài.
 - Nêu yêu cầu bài.
 - Thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tập Toán.
 - Chọn một số bài cho HS nhận xét và chữa bài.
 Bài 3. Chọn số thích hợp
 - Nêu yêu cầu bài.
 - Thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tập Toán.
 Hoạt động 4. Vận dụng
 Bài 4. Số?
 - Đưa hình ảnh bài 4, giải thích mẫu.
 - Thảo luận nhóm 4 rồi làm bài.
 - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả.
 - Nhận xét và chữa bài.
 Hoạt động 5. Củng cố
 - Xếp các nhóm đồ vật có số lượng là 7, 8, 9
 Có thể dùng que tính, khối nhựa... để xếp
 ________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 16: r, s, v, x
 TIẾT 2 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong 
nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết học được cách đọc các tiếng/ chữ có r, s, v, x. MRVT có chứa r, s, 
v, x. Viết được chữ số 4. - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 GV: Smax tivi, thẻ chữ
 HS: Thẻ chữ, bảng con
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 Học chơi trò chơi tìm tiếng có âm h, k, kh, l ..
 TIẾT 2
 1. Đọc đoạn ứng dụng
 a) Giới thiệu: GV có thể cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ 
những ai? Bé đang nghĩ đến cảnh gì? 
 - Để biết được bức tranh minh họa cho điều gì, chúng ta cùng đọc bài nhé!
 b) Đọc thành tiếng
 - Cho HS đánh vần đọc trơn nhẩm (đủ cho mình nghe) từng tiếng trong các 
câu dưới tranh)
 GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu và đọc thầm theo.
 - Gọi HS đọc các từ có tiếng chứa r, s, v, x. (dì) Sa, ri rỉ, ra rả.
 - Cho HS luyện đọc từng câu(cá nhân)
 - Cho HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm( đọc trong nhóm, đọc trước lớp).
 - Cho HS đọc cả đoạn
 2. Trả lời câu hỏi
 - Dế thế nào?/Ve thế nào?
 3. Viết (vào vở tập viết)
 - Cho HS viết vào vở TV 1trang 17-18 r, s, v, x, rễ si, vé xe, 4 (cỡ vừa và nhỏ)
 - GV quan sát hỗ trợ những HS gặp khó khăn khi viết. 
 - GV nhận xét và chữa bài của HS
 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Cho HS nêu 4 âm vừa học r, s, v, x. GV lưu lại trên góc bảng (Viết nối tiếp 
vào dãy phụ âm đã tạo từ những bài trước).
 - Dặn HS về nhà tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có r, s, v, x và đặt câu với từ ngữ 
tìm được.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 17: ch, tr, y
 Tiết 1
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong 
nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết học được cách đọc các tiếng/ chữ có ch, tr, y. MRVT có chứa ch, 
tr, y. Viết được chữ số 5.
 - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 - Yêu thích môn học.
 II. Chuẩn bị:
 GV: Tranh ảnh, slide minh họa từ khóa: chả, tre, y tá
 - Mẫu chữ cái ch, tr, y, 5 (trong khung chữ) bảng phụ có chữ viết mẫu: ch, tr, 
chả, tre, y tá.
 HS: bảng con
 III. Các hoạt động
 Tiết 1
 1. Khởi động
 H: Học chơi trò chơi tìm tiếng có âm r, s, v, x
 GV theo dõi, nhận xét. 2. Khám phá âm mới
Giới thiệu ch, tr, y
- HS quan sát tranh
- GV chỉ vào chữ ch và hỏi đây là chữ gì?
- HS TL: Đây là chữ ch
- GV chỉ vào chữ tr và hỏi đây là chữ gì?
- HS TL: Đây là chữ tr.
- GV chỉ vào chữ y và hỏi đây là chữ gì?
- HS TL: Đây là chữ y.
- GV ghi bảng.
- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh ch, tr, y.
- HS đọc đồng thanh.
- Em hãy chỉ ra các phụ âm trong các tiếng dưới tranh?
- GV làm mẫu chỉ ra ra ch có trong chả và đọc.
- HS làm theo và đọc. 
- Em hãy chỉ ra a trong các tiếng dưới tranh?
- HS chỉ vào tr có trong tre, y có trong y (y tá).
- Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng học cách ghép tiếng từ ch, tr, y nhé!
Đọc âm mới, tiếng/ từ khóa
- GV chỉ vào tranh và hỏi: Đây là cái gì?
HSTL: Đây là chả.
- GV nhận xét
- GV viết tiếng chả lên bảng
- HS quan sát
- GV chỉ vào tiếng chả và hỏi: Tiếng chả gồm có những âm nào? - Tiếng chả gồm có âm ch và a
 - Yêu cầu hs đọc ch, a.
 -Trong tiếng chả âm nào đứng trước, âm nào đứng sau?
 - Âm ch đúng trước, âm a đứng sau, thanh hỏi trên đầu âm a.
 - GV chỉ vào tiếng chả và đánh vần .
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chả: chờ - a – cha - hỏi - chả; chả.
 + HS đọc 2 - 3 lần
 - Tương tự thực hiện tương tự với tiếng tre.
 Đọc từ ngừ ứng dụng
 - GV: Tiếp theo các em hãy đọc các từ ứng dụng dưới mỗi tranh trong sách 
(GV HD những HS chưa đọc trơn được đánh vần)
 - GV: Các em hãy tìm tiếng chứa ch
 - GV dùng hiệu lệnh thước yêu cầu HS đọc, đánh vần để kiểm tra.
 - GV: Các em hãy tìm tiếng chứa tr, y.
 - GV dùng hiệu lệnh thước yêu cầu HS đọc, đánh vần để kiểm tra.
 - GV: Các em hãy tìm tiếng chứa tr, y.
 - GV dùng hiệu lệnh thước yêu cầu HS đọc, đánh vần để kiểm tra.
 - GV có thể HS đọc được các từ dưới tranh, tìm và rút ra được tiếng chứa ch 
là tiếng che, tiếng chứa tr là tiếng trà, tiếng chứa y là y. GV có thể giải thích thêm 
các từ ngữ nếu thấy cần thiết (y bạ: sổ heo dõi sưc khỏe tình hình bệnh tật của bệnh 
nhân).
 3. Tạo tiếng mới chứa ch, tr, y
 - HS chọn một âm bất kì (trong thanh cài các nguyên âm có sẵn trên bảng) và 
lấy ch sau đó lấy tr ghép với nguyên âm vừa chọn thêm thanh để tạo tiếng. GV lưu 
ý HS y chỉ đứng một mình, không ghép với các phụ âm
 - Tạo tiếng mới (VD cha, chà, chạ, chè, chẻ, ché, chê, chế, chệ, cho, chó, chỏ, 
chõ, chỗ, tra, trá, trả, tre, trễ, tri, trì, trí, tro, trò, trỏ, trọ, trổ, trơ, ý, ỷ .)
 4. Viết (vào bảng con) - GV mô tả chữ mẫu: ch (Chữ ch là ghép từ hai chữ c và h, lưu ý điểm dừng 
bút của nét cong rong chữ c để nối với h).
 - GV viết mẫu lên bảng lớp: ch.
 - Cho HS viết vào bảng con: ch. GV quan sát chỉnh sửa chữ viết cho HS.
 Thực hiện tương tự với: tr, y, chả, tre, y tá.. GV lưu ý HS nét nối giữa t vàr, tr 
và e trong tre, vị trí đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các tiếng trong từ.
 _______________________________
 Thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2021
 Tiếng Việt
 BÀI 17: ch, tr, y
 TIẾT 2
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong 
nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết học được cách đọc các tiếng/ chữ có ch, tr, y. MRVT có chứa ch, 
tr, y. Viết được chữ số 5.
 - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 - Yêu thích môn học.
 II. Chuẩn bị:
 - GV: Tranh ảnh, slide minh họa từ khóa: chả, tre, y tá
 - Mẫu chữ cái ch, tr, y, 5 (trong khung chữ) bảng phụ có chữ viết mẫu: ch, tr, 
chả, tre, y tá.
 - HS: bảng con
 III. Các hoạt động
 TIẾT 2 1. Đọc đoạn ứng dụng
 a) Giới thiệu: GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những 
ai? Em bé bị làm sao? 
 - Để biết được bức tranh minh họa cho điều gì, chúng ta cùng đọc bài nhé!
 b) Đọc thành tiếng
 - Cho HS đánh vần đọc trơn nhẩm (đủ cho mình nghe) từng tiếng trong các 
câu dưới tranh).
 - GV đọc mẫu và HS đọc thầm theo.
 - Gọi HS đọc các từ có tiếng chứa ch, tr, y: Trà, Chi, y(tá), cho.
 - Cho HS luyện đọc từng câu (cá nhân)
 - Cho HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm ( đọc trong nhóm, đọc trước lớp).
 - Cho HS đọc cả đoạn
 2. Trả lời câu hỏi
 ?Ai bị té?/ Ai bế bé về nhà?( Bé Trà bị té./ Dì Chi bế bé về nhà)
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 3. Viết (vào vở tập viết)
 - Cho HS viết vào vở TV 1? trang 18 ch, tr, y, chả, tre, y tá(cỡ vừa), 5 (cỡ vừa 
và nhỏ)
 - GV quan sát hôc trợ những Hs gặp khó khăn khi viết. 
 - GV nhận xét và chữa bài của một số HS.
 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 - Cho HS nêu 3 âm vừa học ch, tr, y. 
 GV lưu lại trên góc bảng (Viết nối tiếp vào day phụ âm đã tạo từ những bài 
trước).
 - Dặn HS về nhà tìm từ ngữ chứa tiếng/chữ có ch, tr, y và đặt câu với từ ngữ 
tìm được. Tiếng Việt
 BÀI 18: g; gh
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong 
nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết học được cách đọc các tiếng/ chữ cóg, gh. MRVT có chứa g, gh. 
Viết được chữ số 6.
 - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học: 
 - GV: Smax tivi, thẻ chữ
 - HS: bảng con, SGK
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 2. Khám phá âm mới
 Giới thiệu g, gh
 - GV chỉ vào từng chữ trong tên bài và nói: trong bài học hôm nay xuất hiện g 
và gh giống nhau về cách phát âm, khác nhau về chữ viết. Để tiện phân biệt về chữ 
viết chúng ta gọi g là gờ đơn, gọi gh là gờ ghép.
 - GV (chỉ vào) đọc g, gh. 
 - Cho HS đọc lại g, gh. 
 Thực hiện tương tự các tiết học trước, GV giúp HS nhận ra g có trong gà, gỗ; 
gh có trong ghế, ghẹ.
 - Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng học cách ghép tiếng từ g, gh nhé!
 b) Đọc âm mới, tiếng/ từ khóa - HD HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng gả: gờ-a-ga-huyền-gà; gà; tiếng 
gà gồm có âm g đứng trước, âm a đứng sau và thanh huyền/ tiếng gà gồm có g, a 
và thanh huyền
 - Tương tự thực hiện tương tự với tiếng ghế, gỗ, ghẹ.
 * Đọc từ ngữ ứng dụng
 - HD HS đọc được các từ dưới tranh, tìm và rút ra được: Tiếng chứa g là tiếng 
ga, gỗ, gồ tiếng chứa gh là ghi, ghề. GV có thể giải thích thêm các từ ngữ nếu thấy 
cần thiết (nhà ga là nơi để tàu hỏa đõ để đón, trả hành khách, bốc dỡ hàng hóa).
 3. Tạo tiếng mới chứa g, gh
 - GV lưu ý HS: khi tạo tiếng gh kết hợp với e, ê, i g kết hợp với các âm còn 
lại
 - GV viết lên bảng: gh + e, ê, i
 G + a, o, ô, ơ, u, ư
 - Cho HS đọc lại (đồng thanh)
 - HS chọn một âm thích hợp trong thanh cài các nguyên âm có sẵn trên bảng) 
và lấy g, gh ghép với nguyên âm vừa chọn để tạo tiếng. 
 GV lưu ý HS chọn những tiếng có nghĩa.
 - Tạo tiếng mới (VD gà, ga,gò, gõ, gỡ, gù, gụ, ghe, ghè, ghé, ghi .)
 4. Viết (vào bảng con)
 - GV mô tả chữ mẫu: g (Chữ gtrong khung chữ 5 li, rộng 2 li (nửa li, một li, 
nửa li) gồm một nét cong kín và một nét khuyết dưới.
 - GV viết mẫu lên bảng lớp: g.
 - Cho HS viết vào bảng con: g. GV quan sát chỉnh sửa chữ viết cho HS.
 Thực hiện tương tự với: gh, gà, ghẹ, gồ ghề, 6. GV lưu ý HS nét nối giữa g và 
e, tr và e trong ghẹ, gh và ê trong ghề, vị trí đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các 
tiếng trong từ.
 TIẾT 2
 1. Đọc đoạn ứng dụng
 a) Giới thiệu: GV có thể cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ 
những ai? Trong tranh còn có những con vật nào? GV nói: Để biết được bức tranh 
minh họa cho điều gì, chúng ta cùng đọc bài nhé! b) Đọc thành tiếng
 - Cho HS đánh vần đọc trơn nhẩm (đủ cho mình nghe) từng tiếng trong các 
câu dưới tranh). GV kiểm soát lớp.
 - GV đọc mẫu và HS đọc thầm theo.
 - Gọi HS đọc các từ có tiếng chứa gh: ghé.
 - Cho HS luyện đọc từng câu (cá nhân)
 - Cho HS luyện đọc nối tiếp câu theo nhóm ( đọc trong nhóm, đọc trước lớp).
 - Cho HS đọc cả đoạn
 2. Trả lời câu hỏi
 Nhà cô Thu có gì? (Nhà cô Thu có chú chó xù)
 3. Viết (vào vở tập viết)
 - Cho HS viết vào vở TV 1? trang 19g, gh gà, ghẹ, gồ ghề(cỡ vừa), 6 (cỡ vừa 
và nhỏ)
 - GV quan sát hôc trợ những Hs gặp khó khăn khi viết. 
 - GV nhận xét và chữa bài của một số HS
 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 - Cho HS nêu âm mới họcg, gh. GV lưu lại trên góc bảng (Viết nối tiếp vào 
dãy phụ âm đã tạo từ những bài trước).
 - Dặn HS về nhà tìm từ ngữ chứa tiếng / chữ có g, gh và đặt câu với tự ngữ 
tìm được.
 ________________________________
 Thứ 4 ngày 6 tháng 10 năm 2021
 Toán
 BÀI 11: ĐẾM ĐẾN 9
 I. Yêu cầu cần đạt
 Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
 1. Năng lực chung 
 - PT năng lực về toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán 
học.
 2. Năng lực đặc thù
 - Đếm được các số từ 1 đến 9 và từ 9 đến 1.
 - Nhận biết được thứ tự từ thứ nhất đến thứ chín. - Nhận biết được các hình.
 - Vận dụng được phép đếm đến 9 vào cuộc sống.
 3. Phẩm chất
 - Rèn HS tính cẩn, tỉ mỉ khi viết số, làm toán
 - Rèn HS tinh thần ham học hỏi, yêu thích môn toán
 II. Đồ dùng dạy - học:
 1. Chuẩn bị của học sinh
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1.
 - Bộ ĐDHT cá nhân.
 2. Chuẩn bị của giáo viên
 - Hình ảnh các bức tranh trong SGK, Ti vi, GADT
 III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động 1: Khởi động
 GV cho HS chơi trò “Truyền điện” về phép đếm đến 6 (xuôi và ngược).
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Đếm từ 1 đến 9 và từ 9 đến 1
 - GV chiếu bức tranh trong SGK hoặc cho HS nhìn vào SGK đọc lần lượt 
các số ghi ở dưới chân mỗi cột khối lập phương.
 - GV cho HS đếm lần lượt để củng cố kĩ năng đếm từ 1 đến 9 và ngược lại.
 Hoạt động 3: Thực hành – luyện tập
 Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. GV chữa 
(dùng máy chiếu nếu có thể). HS đổi vở kiểm tra chéo.
 Bài 2. GV giải thích “hình thứ nhất, hình thứ tư”cho HS hiểu về thứ tự.
 - HS làm bài vào Vở bài tập Toán. GV chọn một số bài làm của HS để chữa.
 - GV lần lượt chỉ vào các hình trong dãy cho HS trả lời thứ tự của hình đó.
 Bài 3. GV chiếu hình ảnh của bài 3 lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK, 
nêu yêu cầu của bài.
 - Sau đó thảo luận nhóm đôi rồi làm bài vào Vở bài tập Toán.
 - GV cho đại diện một số nhóm báo cáo kết quả rồi cho HS nhận xét bài của 
bạn. HS đổi vở kiểm tra chéo nhau.
 Hoạt động 4: Vận dụng Bài 4. GV chiếu hình ảnh của bài 4 lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK 
nêu yêu cầu của bài.
 - HS thảo luận theo nhóm 4 rồi làm bài vào Vở bài tập Toán.
 - GV gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết quả.
 - GV cho HS nhận xét kết quả.
 Hoạt động 5: Củng cố 
 - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
 - Cho HS đếm từ 1 đến 7, đến 8, đến 9 và ngược lại.
 Ở bài 2 GV có thể hỏi thêm HS: Hình ngôi sao là hình thứ mấy?
 _________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 19: gi, q -qu
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong 
nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng / chữ có gi, qu, mở rộng vốn từ có 
tiếng chứa gi, qu. Viết được chữ số 7.
 - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 GV: TV
 HS: Thẻ chữ,bảng con
 III. Các hoạt động dạy học
 Tiết 1
 1. Khởi động 2. Khám phá âm mới
 a. Giới thiệu gi, qu
 - GV nói chữ q không đứng riêng một mình lúc nào cũng đi với u tạo thành 
qu (đọc là quờ)
 - Thực hiện tương tự như tiết học trước, GV giúp học sinh nhận ra và đọc 
được: chữ gi ( đọc là di), qu trong vòng tròn, nhận ra gi có trong tiếng giò, qu (đọc 
là quờ) có trong tiếng quả, que. 
 - GV giới thiếu: hôm nay chúng ta cùng học cách ghép tiếng từ gi, qu nhé.
 b. Đọc âm mới, tiếng/ từ khóa
 - Yêu cầu HS đánh phần, đọc trơn, phân tích tiếng giò
 - GV chốt:Tiếng giò gồm có gi, o và thanh huyền
 - Thực hiện tương tự với tiếng quả, que.
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng
 - GV cho HS đọc các từ dưới tranh, tìm và phân tích tiếng theo hình thức cá 
nhân.
 - GV chốt: Tiếng chứa gi là tiếng giá, giỏ, tiếng chưa qu là tiếng quà, quạ, 
quế.
 3. Tạo tiếng mới chứa gi, qu
 - Trò chơi “Tiếp sức” HS chọn một âm bất kì và lấy gi, qu ghép với âm vừa 
chọn để tạo thành tiếng. 
 - GV nhắc lại luật chơi.
 - Phát lệnh chơi.
 - Phát lệnh hết giờ
 - GV chốt ý và tuyên dương đội thắng cuộc.
 4. Viết (vào bảng con )
 - GV mô tả chữ mẫu: gi
 - GV quan sát,chỉnh sửa chữ viết cho HS.
 - Tương tự thực hiện với: q, qu, que, giỏ quà.
 Tiết 2
 1. Đọc đoạn ứng dụng
 - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - Tranh vẽ gì?
 - GV chuyển ý: Để biết bức tranh minh họa cho điều gì, chúng ta cùng đọc bài 
nhé.
 2. Đọc thành tiếng
 - Yêu cầu HS đánh vần, đọc nhẩm
 - GV kiểm soát lớp.
 - GV đọc mẫu
 - Tìm tiếng chứa gi, qu?
 -Yêu câu HS luyện đọc từng câu theo hình thức cá nhân.
 - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo nhóm 
 - Đọc cả đoạn.
 - Hỏi: Bờ tre có gì?
 - GV nhận xét, chốt ý đúng.
 3.Viết
 - Cho HS viết vở tập viết : gi, q, qu, que, quả (cỡ vừa), 7 (cỡ vừa và nhỏ).
 - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
 -GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 4. Củng cố, mở rộng, đánh giá
 - Chúng ta vừa học bài gì?
 - Tìm tiếng có chứa tiếng / chữ có gi, qu và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.
 - GV nhận xét.
 _______________________________
 Tự nhiên – xã hội
 CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
 NHÀ Ở CỦA EM (Tiết 1 + 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự giác quan sát nhà ở của em để chuẩn bị cho bài học 
mới. Tự mang theo tranh ảnh ngôi nhà của mình để giới thiệu cùng bạn.
 - Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn về nhà ở của em. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn được cách giới thiệu đặc điểm 
ngôi nhà và các phòng trong nhà của mình, làm được những việc phù hợp với khả 
năng của mình để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
 2. Năng lực đặc thù:
 - Nhận thức khoa học: Kể được địa chỉ và các phòng chính của ngôi nhà.
 - Tìm hiểu môi trường TN- XH xung quanh: Mô tả được đặc điểm xung 
quanh ngôi nhà. Biết được chức năng của từng phòng trong nhà.
 Mô tả được một số đặc điểm xung quanh nơi ở của em.
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Thực hiện một số việc phù hợp với 
khả năng của mình để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: Các em yêu thích ngôi nhà của mình.
 - Chăm chỉ: Tự giác sắp xếp nhà ở, đồ dùng cá nhân, gọn gàng, ngăn nắp. 
 -Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực.
 - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn ngôi nhà của mình.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, một số ảnh bìa ngôi nhà đã cắt 
rời.
 - Học sinh: SGK, ảnh chụp hoặc tranh vẽ ngôi nhà của mình.
 III. Các hoạt động dạy học:
 * Khởi động: 
 - GV chia lớp thành nhóm 4 và tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh tay?
 - GV phổ biến luật chơi: GV phát cho mối nhóm 1 số mảnh bìa (được cắt ra 
từ hình 1 ngôi nhà hoàn chỉnh) và yêu cầu HS nhanh tay ghép lại thành hình ngôi 
nhà. Nhóm nào ghép nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV đặt câu hỏi: Em có yêu ngôi nhà của mình không? Vì sao?
 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 
 - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 3: Nhà ở của em 
 Hoạt động 1: Đặc điểm ngôi nhà và các phòng trong nhà
 Cách tiến hành
 - GV giới thiệu tranh trong SGK trang 16, dẫn dắt HS: Bạn An đang giới 
thiệu về ngôi nhà của mình với bạn.
 - Y/C HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
 Nhà của An ở đâu? Trong nhà An có những phòng nào?
 - GV nhận xét.
 - GV hỏi thêm 1 số câu hỏi mở rộng: + Phòng khách thường dùng để làm gì?
 + Phòng ngủ thường dùng để làm gì?
 + Phòng bếp thường dùng để làm gì?
 + Phòng ăn thường dùng để làm gì?
 - GV nhận xét.
 Kết luận: Trong nhà thường có phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ và nhà 
vệ sinh để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các thành viên trong gia đình.
 Hoạt động 2: Đặc điểm xung quanh nhà ở 
 Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi, quan sát các tranh 1,2 trong SGK 
trang 17, thảo luận về yêu cầu “Nêu đặc điểm xung quanh của những ngôi nhà 
trong tranh”.
 - GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét.
 - Các em đã tìm hiểu về nhà bạn An ở đô thị, nhà ở miền quê , nhà ở miền 
núi. Vậy điểm khác nhau giữa nhà ở thành thị, nhà ở nông thôn và nhà ở miền núi 
là gì?
 - GV nhận xét.
 Kết luận: Mỗi nhà có đặc điểm xung quanh khác nhau.
 Hoạt động 3: Kể về ngôi nhà của em
 Cách tiến hành:
 Bước 1: Nói địa chỉ nhà
 - GV nêu câu hỏi: “Em có biết địa chỉ nhà mình không?” và tổ chức cho HS 
thi đua nói địa chỉ nhà ở của mình (đối với những HS chưa biết địa chỉ nhà, GV 
tìm hiểu và hướng dẫn các em ghi nhớ địa chỉ nhà của mình).
 Bước 2: Kể về ngôi nhà của mình
 - GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm đôi về ngôi nhà của mình theo một số 
câu hỏi gợi ý: Nhà bạn ở đâu? Xung quanh nhà bạn có những gì?
 - GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét.
 Kết luận: Nhà là nơi em ở
 Hoạt động 4: Sự cần thiết của việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau trong 
gia đình
 * Cách tiến hành
 GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các nhóm quan sát 
tranh 1, 2, 3, 4 ở trang 14, 15/ SGK và nói về nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét.
 Kết luận: Nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau giúp gia đình hòa thuận, hạnh phúc 
hơn.
 Hoạt động 5: Chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau
 * Cách tiến hành:
 - GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Gia đình em thường 
làm gì vào những ngày nghỉ?
 - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét.
 - GV GD KNS: Việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình 
sẽ tạo cơ hội cho mọi người quây quần, sum họp với nhau. Cần lựa chọn các hoạt 
động nghỉ ngơi, vui chơi lành mạnh, có lợi cho sức khỏe.
 Kết luận: Các thành viên trong gia đình cùng nhau nghỉ ngơi, vui chơi.
 4. Củng cố – dặn dò:
 - GV hỏi lại về bài học.
 - GV hướng dẫn HS đọc từ khóa của bài: Việc nhà – Chia sẻ.
 * Hoạt động tiếp nối: 
 - GV yêu cầu HS về nhà nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia 
đình.
 - Quan sát về đặc điểm xung quanh ngôi nhà mình đang ở để chuẩn bị cho 
bài học sau.
 _______________________________
 Thứ 5 ngày 8 tháng 10 năm 2020
 Tiếng Việt
 Bài 20: Ôn tập
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong 
nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, học được các tiếng chứa âm/ chữ đã học trong tuần: ch, g, gi, qu, 
r, s, tr, v, x, y, mở rộng vốn từ có tiếng chứa ch, g, gh, gi, qu, r, s, tr, v, y.
 - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng. - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết đúng chữ số cỡ 
nhỏ, viết chính tả cỡ vừa câu ứng dụng
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 - Yêu thích môn học.
 II. Chuẩn bị:
 - GV: Smax tivi, thẻ chữ
 - HS: Thẻ chữ,bảng con
 III. Các hoạt động:
 1. Khởi động
 - GV hỏi: Chữ gh kết hợp với những chữ nào?
 - Lấy ví dụ về tiếng chứa gh?
 - Chữ g kết hợp với những chữ nào?
 - Lấy ví dụ về tiếng chứa g?
 - Gv viết lên bảng:
 Gh + e, ê, i
 G + a,o,ô,ơ,u,ư
 2. Các hoạt động
 1. Đọc (ghép âm, vần và thanh thành tiếng)
 - Treo bảng phụ chứa nội dung bài đọc SGK tr 50
 - Cho HS đọc cá nhân, đọc nỗi tiếp các tiếng ghép được ở cột 4.
 - GV chỉnh sửa phát âm cho HS .
 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh
 - Yêu cầu HS tự đọc và tìm từ ngữ ứng dụng ở bài tr50.
 - GV nhận xét
 - Yêu cầu HS mỏ SBT1/1 tìm và nối tranh thích hợp với từ ngữ ứng dụng.
 - GV giải thích một số từ ngữ .
 3. Viết
 - Cho HS quan sát chữ mẫu: ví da, chỉ đỏ
 - Yêu cầu HS nhận xét độ cao, cách đặt dấu thanh, cách nối nét của các chữ 
trên - GV nhận xét,chốt ý.
- GV viết mẫu
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- GV nhận xét.
4. Viết vào vở tập viết
- Yêu cầu HS lấy vở tập viết và viết : ví da, chỏ đỏ cỡ chữ vừa
- GV quan sát,hỗ trợ nhữngHS gặp khó khăn khi viết.
- GV nhận xét và sửa bài một số HS.
1. Đọc đoạn ứng dụng
a. Giới thiệu
- Đính tranh và hỏi HS: Tranh vẽ những ai?Trong tranh còn có con vật gì?
- GV nói “Để biết bức tranh minh họa điều gì, chúng ta cùng đọc bài nhé?
- GV viết bài đọc lên bảng.
b. Đọc thành tiếng
- GV phát lệnh cho HS đọc nhẩm.
- Gv đọc mẫu
- Đọc nối tiếp câu theo nhóm
- Cho HS đọc cả đoạn
- GV nhận xét.
2. Trả lời câu hỏi
-Hỏi: Tiếng in màu xanh là tiếng nào?
(1) Tò vò thế nào?
- GV nhận xét, chốt ý.
3. Viết ( vở chính tả- nghe viết)
- Yêu cầu HS nhìn sách đọc: Tò vò vo ve
- GV hướng dẫn chữ dễ viết sai chính tả vào bảng con: ve
- GV nhận xét ,chữa lỗi
- GV hướng dẫn HS cách trình bày vở 
- HS nhìn viết vào vở Chính tả
- Đọc chậm để soát bài

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_th.docx