Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 35 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 5
 Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2021
 Toán
 SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 9. LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
 1. Năng lực chung 
 - PT năng lực về toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán 
học.
 2. Năng lực đặc thù
 - So sánh được các số trong phạm vi 9
 - Vận dụng được việc so sánh các số trong phạm vi 9 vào cuộc sống.
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với 
thực tế
 3. Phẩm chất
 - Rèn HS tính cẩn, tỉ mỉ khi viết số, làm toán
 - HS tích cực, hứng thú học toán.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bộ ĐDHT cá nhân
 - Hình ảnh các bức tranh trong SGK.
 - Máy tính, ti vi.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động 1: Khởi động
 * Trò chơi “Tiếp sức”
 * Cách tiến hành: GV phổ biến luật chơi
 - Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 cột bài so sánh trong phạm vi 8.
 *Nhận xét, dẫn vào bài mới.
 Hoạt động 2: Khám phá
 - GV chiếu bức tranh lên màn hình và yêu cầu:
 - HS Quan sát và nêu: + 6 khối lập phương ít hơn 7 khối lập phương.
 + 7 khối lập phương nhều hơn 6 khối lập phương.
 Ta có: 6 6
 + So sánh số lượng các khối lập phương ở mỗi cột?
 - GV chiếu bức tranh lên màn hình
 + Chia lớp thành 3 nhóm và thảo luận 
 • GV nhận xét và củng cố lại.
 + HS thảo luận nhóm: các nhóm nêu số lượng khối lập phương ở mỗi cột và 
so sánh
 7 < 9 8 < 9 8 = 8
 9 > 7 9> 8 
 - HS đọc lại bảng so sánh các số trong phạm vi 9
 Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập
 * Mục tiêu: So sánh được các số trong phạm vi 9. Vận dụng được việc so 
sánh các số trong phạm vi 9 vào cuộc sống.
 * Phương pháp: Thực hành
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: , = ?
 - GV nêu yêu cầu bài tập 1
 + HS nhắc lại
 Chia lớp thành 3 nhóm
 + 3 nhóm, mỗi nhóm làm một cột vào bảng phụ.
 + Đại diện các nhóm trình bày
 + HS sửa bài vào VBT
 - GV nhận xét Bài 2: Chọn số thích hợp thay thế cho dấu ? 
 - GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài toán.
 + HS nhắc lại
 +HS lần lượt lên bảng làm bài, các bạn khác nhận xét và làm vào VBT
 - GV nhận xét
 Bài 3: Tìm đường đi theo thứ tự các số từ bé đến lớn
 + HS quan sát tranh trên bảng
 - GV quan sát hình ảnh BT3 và nêu yêu cầu của bài.
 - GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài toán 
 + HS tập nêu yêu cầu của bài
 - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm đôi
 + HS thảo luận theo nhóm đôi rồi làm bài
 + Đại diện các nhóm lần lượt lên bảng làm bài, các bạn khác nhận xét và 
làm vào VBT.
 - GV nhận xét
 Bài 4: Số ?
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài 4.
 - Yêu cầu HS viết cụ thể các số từ 4 đến 7.
 + HS đọc đề và nêu yêu cầu 
 + Cả lớp làm bài vào VBT, đổi chéo bài và kiểm tra kết quả của nhau.
 - GV nhận xét
 Hoạt động 4: Củng cố
 Trò chơi: “Rung chuông vàng”
 * Cách tiến hành:. GV chia lớp thành 2 đội, nêu luật chơi: 
 + HS tham gia trò chơi
 - Nhận xét và củng cố lại kiến thức bài học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 - Hướng dẫn HS hoàn thành bài Luyện tập ở nhà. 
 __________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 22: IA
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong 
nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ia. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa 
ia Viết được chữ số 9.
 - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau.
 2. GV: 
 - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ, chữ số: ia, 9
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 - HS lên bảng ghép tiếng ngủ, nghĩ, nghệ
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính: 1.Khám phá âm mới
 1.1. Giới thiệu ia
 - GV giới thiệu chữ ia trong vòng tròn.
 - GV chỉ chữ ia và đọc: ia
 - GV sửa phát âm
 - Giúp HS nhận ra ia trong “bia”, “mía”
 1.2. Đọc âm mới, tiếng
 - HVHDHS đánh vần, đọc trơn
 bia: bờ- ia bia
 - GVNX, sửa lỗi.
 + Phân tích tiếng “bia”
 - GV làm tương tự với tiếng: mía 
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - GV gọi HS tìm tiếng chứa vần ia, phân tích
 - GVNX, sửa lỗi
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa ia
 - GVHDHD chọn 1 phụ âm bất kì ghép với ia, lưu ý HS tìm tiếng có nghĩa
 - GVNX
 4. Viết bảng con
 - GV mô tả chữ mẫu ia: Chữ ia là chữ ghép từ 2 chữ cái i và a 
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa i và a
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV làm tương tự với chữ bia, mía, 9. GV lưu ý HS nét nối các con chữ trong 
các tiếng và vị trí dấu thanh.
 TIẾT 2
 5. Đọc đoạn ứng dụng 
 - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những con vật nào? Chúng đang làm gì?
- GVNX, giới thiệu câu ứng dụng.
- GV kiểm soát lớp
- GV đọc mẫu. 
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- HS luyện đọc các tiếng có ia: tía, tỉa, chia
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nghe và chỉnh sửa
* GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc
- GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng làm
+ Thỏ làm gì?
+ Gà tía làm gì?
- GVNX 
6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
- GVHDHS viết: ia, bia, mía, 9
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
- GVNX vở của 1 số HS
C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
+ Chúng ta vừa học chữ gì?
+ Tìm 1 tiếng có ia ?
+ Đặt câu với tiếng đó.
- GVNX.
- GVNX giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
.............................................................................................................................
.........................................................................................................................
 ________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 10 năm 2021
 Tiếng Việt
 BÀI 23: UA, ƯA
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn 
trong nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ua, ưa. Mở rộng vốn từ có tiếng 
chứa ua, ưa.
 - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau.
 2. GV: 
 - SGKTV1, bộ ĐDTV, Tranh minh họa SGK, ti vi
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 - HS lên bảng ghép tiếng bia, mía
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá âm mới
 1.1. Giới thiệu ua, ưa
 - GV giới thiệu chữ ua, ưa trong vòng tròn.
 - GV chỉ chữ ua và đọc: ua - GV chỉ chữ ưa và đọc: ưa
 - GV sửa phát âm
 - Giúp HS nhận ra ua trong “cua”, “búa”
 ưa trong “ngựa”, “dừa”
 1.2. Đọc âm mới, tiếng
 - HVHDHS đánh vần, đọc trơn
 cua: cờ- ua- cua
 - GVNX, sửa lỗi.
 + Phân tích tiếng “cua”
 - GV làm tương tự với tiếng: búa, ngựa, dừa 
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - GV gọi HS tìm tiếng chứa vần ua, ưa, phân tích
 - GVNX, sửa lỗi
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa ua, ưa
 - GVHDHD chọn 1 phụ âm bất kì ghép với ua, ưa, lưu ý HS tìm tiếng có 
 nghĩa
 - GVNX
 4. Viết bảng con
 - GV mô tả chữ mẫu ua: Chữ ua là chữ ghép từ 2 chữ cái u và a 
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa u và a
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV làm tương tự với: ưa, dừa. GV lưu ý HS nét nối các con chữ trong các 
tiếng và vị trí dấu thanh.
 TIẾT 2
 5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk:
 + Tranh vẽ gì?
 - GVNX, giới thiệu câu ứng dụng.
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - HS luyện đọc các tiếng có ua, ưa: cua, rùa, mưa
 - HS luyện đọc từng câu: cá nhân
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
 - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc
 - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng nào?
 + Nhà cua thế nào?
 + Nhà rùa thế nào?
 - GVNX 
 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
 - GVHDHS viết: ua, ưa, cua, dừa
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học chữ gì?
 + Tìm 1 tiếng có ua, ưa ?
 + Đặt câu với tiếng đó.
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 _________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 24: ÔN TẬP 
 (Tiết 1 + 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn 
trong nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc được các tiếng chứa âm/chữ đã học: ng, ngh, ia, ua, ưa; các chữ số từ 
0 đến 9. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ng, ngh, ia, ua, ưa, m, a.
 - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, vở BTTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau.
 2. GV: 
 - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ số
 III. Các hoạt động dạy- học:
 A. Khởi động:
 - HS thi kể lại các âm đã học trong tuần. Tổ nào kể được đủ, đúng, nhanh sẽ 
chiến thắng.
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - GV hướng dẫn đọc các từ ngữ 
- HS đọc thầm
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
- GVNX, sửa lỗi
- HS nối từ ngữ với tranh thích hợp trong vở BTTV
- HS lên đọc từ và chỉ tranh.
- GV trình chiếu tranh
- GV giải nghĩa 1 số từ.
+ Vì sao tiếng nghé lại viết ngờ kép
+ Vì ngh kết hợp với e
+ Vì ngh kết hợp với e
 âm i, ê
- GV nhắc lại quy tắc chính tả:
Ngh + i, e, ê
Ng + a, o, ô, ơ, u, ư
2. Tạo từ mới chứa m, a
- GV nêu yêu cầu: tạo tiếng có m chỉ lá
- GV tổ chức thi giữa các nhóm
- GVNX, biểu dương
- GV thực hiện tương tự với a chỉ lá: đa, mạ, na, cà, 
3. Viết bảng con:
- GV cho HSQS chữ mẫu: nghé, mưa gió
- HS nhận xét về độ cao con chữ, vị trí dấu thanh
- GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối con chữ
- GV quan sát, uốn nắn.
4. Viết vở Tập viết
- GVHDHS viết: nghe, mưa gió
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS.
 5. Đọc số
 - GV cho HS quan sát tranh con sâu chở các chữ số.
 6. Tìm các chữ số trong hình
 - GV trình chiếu tranh
 - GVTC trò chơi: Chữ số trốn ở đâu
 - GVNX, biểu dương
 - HS làm việc theo nhóm 2, tìm các chữ số ẩn trong tranh
 - Nhiều HS lên bảng chỉ, vừa chỉ vừa nêu tên chữ số, chẳng hạn:
 + Chỉ vào quả trứng nói: số 0
 + Chỉ vào cây hoa vàng nói: số 1
 + Chỉ vào con vịt nói số 2, 
 + Em còn bắt gặp các chữ số này ở đâu nữa không?
 - GVNX
 7. Viết vào vở Chính tả (Nhìn viết)
 - GVHDHS viết vào vở chính tả.
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX vở 1 số bạn.
 C. GVNX tiết học
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 - Hoạt động 5 Đọc số và 6 Tìm các chữ số trong hình Gv hướng dẫn HS thực 
hiện ở nhà, báo cáo kết quả để GV kiểm tra.
 _________________________________
 Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2021
 Toán
 SỐ 0
 I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
 1. Năng lực chung: Biết giao tiếp; hợp tác với bạn để giải quyết các tình huống trong bài học
 2. Năng lực đặc thù
 - Nhận dạng, đọc, viết được số0.
 - So sánh và sắp xếp theo thứ tự được các số trong phạm vi 9.
 3. Phẩm chất: Yêu thích, chăm chỉ học toán. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán; que tính trong bộ ĐDHT.
 - Hình ảnh các bức tranh trong SGK.
 - Ti vi.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Hoạt động khởi động:
 - GV cho HS cầm một số que tính trong tay (số lượng khác nhau), yêu cầu 
 các em bỏ hết que tính xuống bàn. 
 - GV: Trên tay các em còn mấy que tính?
 - Bạn nào cho cô biết chúng ta đã học các số nào rồi ?
 - GV: Các con đã học các số 1, 2, 3, 4, 5,6,7,8,9. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp 
tục học số 0 nhé .Bây giờ chúng mình cùng mở SGK trang 38.
 2. Hoạt động khám phá 
 * Nhận biết số 0 và so sánh số 0 với các số từ 1 đến9.
 - GV chiếu các bức tranh trong SGK (hoặc cho HS nhìn trong SGK) và hỏi
 + Đĩa thứ nhất có mấy cái bánh ?
 + Đĩa thứ hai có mấy cái bánh ?
 + Đĩa thứ ba có mấy cái bánh ?
 + GV hiển thị màn hình cho HS nhận xét số bánh trong đĩa thứ tư
 - Gọi HS trả lời
 - Gọi HS nhận xét
 - GV giới thiệu với HS: ta dùng kí hiệu “0” để chỉ số bánh trong đĩa thứ tư và 
đọc là “không”. Đây là số 0 in – HS đọc số 0 phỏng theo số 0 in thì ta có số 0 viết 
– GV hiển thị MH.
 - Nhìn vào số 0 viết bạn nào cho cô biết số 0 viết cao mấy ly và gồm mấy nét 
?
 - Nhận xét câu trả lời của bạn ? bạn đã trả lời rất tốt chữ số 0 có độ cao 2 ly 
và gồm 1 nét.
 - GV hướng dẫn viết chữ số 0: Các con quan sát cô viết chữ số 0 : điểm đặt 
bút dưới ĐK 3 ta viết 1 nét cong kín cao 2 ly, rộng 1 ly,lưng của nét cong kín dựa 
vào đường kẻ dọc đậm , điểm dừng bút chính là điểm đặt bút ta được chữ số 0. 
 - GV cho HS viết bảng con chữ số 0 từ 2- 3 lần 
 - GV cho HS quan sát các cột khối lập phương, đếm số khối lập phương của 
từng cột và đọc các số tương ứng dưới chân các cột khối lập phương.
 - GV cho HS so sánh số 0 với các số 1, 2, 3, .9. 
 - Gọi HS nhận xét
 - Chúng ta vừa học số nào ? đây chính là nội dung bài học ngày hôm nay. 
GV viết bảng tên đầu bài * Vừa rồi cô thấy lớp mình đã nhận dạng đọc và viết được số 0. Bây giờ 
chúng ta cùng chuyển sang hoạt động tiếp theo đó là hoạt động thực hành :
 3. Hoạt động thực hành:
 - GV yêu cầu HS mở vở bài tập toán tập 1 trang 24
 Bài 1 : Viết số 
 - Đề bài yêu cầu gì ?
 - Ta phải viết mấy số ? 
 - Nêu độ cao và độ rộng của chữ số 0 ?
 - GV mời HS cả lớp viết bài 
 - GV đến Giúp đỡ những em viết chậm 
 * Với bài tập này các con lưu ý viết đúng số và khoảng cách giữa các số 
 Bài 2 : >, <, = ? 
 - Đề bài yêu cầu gì ?
 - GV gọi HS làm mẫu 1 ý, sau đó cho HS tự làm vào vở.
 - Các con làm bài cá nhân sau khi làm xong các con đổi bài để kiểm tra 
 - Gọi HS đọc kết quả
 - GV nhận xét 
 Bài 3 : 
 - GV hiển thị màn hình bài 3 
 - GV nêu yêu cầu của bài cho HS nhắc lại
 - GV hướng dẫn HS cách làm bài từng ý a, b.
 - Bài tập này các con làm bài cá nhân, sau khi làm bài xong các con đổi bài 
kiểm tra cho nhau.
 - Nhận xét, chữa bài.
 4. Hoạt động vận dụng: 
 Bài 4 : Số ?
 - Nội dung bài tập này cô đã hiện thị màn hình mời các con cùng quan sát.
 - GV nêu yêu cầu của bài cho HS nhắc lại
 - Bài tập yêu cầu gì ? 
 - GV chỉ vào hình vẽ và nói : ở bài tập này các con cần quan sát hình vẽ bên 
và điền số vật tương ứng với tranh ví dụ ở ô thứ nhất các con đếm số người trong 
tranh rồi điền số thích hợp. Bài tập này các con làm việc nhóm 4 . Mời các nhóm 
làm việc.
 - GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả sau đó cho HS làm bài vào vở. 
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 5. Hoạt động mở rộng: 
 - Vừa rồi chúng mình đã học thêm số nào ? GV hỏi tiếp :
 + Trong lọ có 8 con cá, cô vớt hết rồi trong lọ còn lại mấy con ?
 + Trong lớp có 6 bạn gái, đi ra sân chơi cả 8 bạn vậy trong lớp còn bạn nào 
không ?
 + Gọi HS so sánh cho cô số 6, số 8.. với số 0.
 - Nhận xét tiết học
 - Nhắc HS về nhà xem trước bài số 10.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 Tiếng Việt
 BÀI 25: ÔN TẬP
 (Tiết 1 + 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn 
trong nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc chữ in thường và chữ in hoa theo bảng chữ cái; đọc, viết được các 
tiếng chứa âm/chữ đã học. Mở rộng vốn từ chứa âm/chữ đã học.
 - Đọc, hiểu đoạn ứng dụng.
 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ 
nhỏ; Viết (Chính tả nghe- viết) câu ứng dụng cỡ vừa.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1
 2. GV: 
 - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữ thường, chữ hoa.
 III. Các hoạt động dạy- học
 A. Khởi động:
 - HS chơi trò: Tìm anh em sinh đôi
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1. Đọc bảng chữ cái - GV trình chiếu bảng chữ in thường, in hoa SGK trang 60 
+ Chữ in thường nằm ở cột nào?
+ Chữ in hoa nằm ở cột nào?
- HS chỉ tay đọc theo cặp chữ in thường- in hoa, ví dụ:
a thường- A hoa
- HS đọc: cá nhân, lớp
- GV chỉ cho HS đọc
2. Tìm tên quả
- HS đọc yêu cầu: Nhà có 5 quả gì?
- HS quan sát tranh SGK, tìm tên quả
- GV trình chiếu tranh
- 1 số HS lên bảng chỉ và đọc tên quả: na, dừa, khế, me, lê
- HS khác NX
- GVNX
3. Viết bảng con:
- GV cho HSQS chữ mẫu: bìa vở, nô đùa.
- GV viết mẫu: bìa v- GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và 
khoảng cách các tiếng
- GV quan sát, uốn nắn
- GVNX
- GV thực hiện tương tự với: nô đùa
4. Viết vở Tập viết
- GVHDHS viết: bìa vở, nô đùa
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
- GVNX vở của 1 số HS
5. Đọc đoạn ứng dụng 
- GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những ai?
 - GVNX, giới thiệu câu ứng dụng.
 - GV đọc mẫu. 
 - GV nghe và chỉnh sửa
 * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc
 + Bà cho bé quà gì?
 + Khi nhận quà chúng mình phải nhận như thế nào? Phải nói gì?
 - GVNX, giáo dục HS
 6. Viết vào vở Chính tả (nghe- viết)
 - GV đọc câu sẽ viết: Bà cho bé quà.
 - GV cho HS viết từ khó vào bảng con: quà
 - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - GV đọc thong thả từng tiếng
 - GV đọc lại.
 - GV sửa lõi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh
 - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có
 C. Củng cố- đánh giá- mở rộng:
 - GVTK phần âm đã học
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 - Hoạt động 2 Tìm tên quả Gv hướng dẫn HS thực hiện ở nhà, báo cáo kết quả 
để GV kiểm tra.
 ______________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 25: ÔN TẬP
 TIẾT 3: TẬP VIẾT
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn 
trong nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ 
nhỏ.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - Bảng con, vở Tập viết tập 1
 2. GV: 
 - Ti vi, bảng chữ thường, chữ hoa.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 1. GV giới thiệu bài:
 - GV trình chiếu mẫu chữ: cá ngừ, chia quà, cà chua, dưa lê, 8, 9
 2. Viết bảng con:
 - GV giới thiệu từ: cá ngừ
 + Phân tích tiếng cá
 + Phân tích tiếng ngừ
 + tiếng cá có âm c đứng trước, âm a đứng sau, dấu sắc trên a.
 + tiếng ngừ có âm ng đứng trước, âm ư đứng sau, dấu
 + Chữ g cao mấy li?
 + Các chữ còn lại cao mấy li
 - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ.
 - GV quan sát, uốn nắn
 - GV thực hiện tương tự với các từ: chia quà, cà chua, dưa lê, 8, 9
 3. Viết vở Tập viết:
 - GVHDHS viết vào vở Tập viết - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 ___________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 Bài 4: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 *Sau bài học, HS đạt được:
 1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự giác quan sát các đồ dùng trong nhà để chuẩn bị cho 
bài học mới.
 - Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn về tên và cách sử dụng đồ dùng, 
thiết bị trong nhà.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi 
bản thân bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận.
 2. Năng lực đặc thù:
 - Nhận thức khoa học: Nêu được tên đồ dùng, thiết bị trong nhà. 
 - Tìm hiểu môi trường TN- XH xung quanh: Mô tả được cách sử dụng các 
đồ dùng, thiết bị trong nhà. 
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết cách sử dụng an toàn một số đồ 
dùng, thiết bị trong gia đình. Biết cách xử lí tình huống khi bản thân bị thương do 
sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận.
 - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình.
 - Nêu được tên đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có 
thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm.
 - Nêu được cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: Tự giác sử dụng đúng cách một số đồ dùng, thiết bị trong gia 
đình.
 - Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực.
 - Trách nhiệm: Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi sử dụng các đồ dùng, 
thiết bị trong nhà.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, thẻ hình vẽ ngôi nhà và các
đồ dùng, thiết bị trong nhà, bông băng y tế, thuốc sát trùng, băng keo cá nhân, khăn 
giấy, ti vi.
 - Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy – học:
 1. Hoạt động khởi động: 
 a. Mục tiêu:
 - Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các đồ dùng 
trong nhà, từ đó dẫn dắt vào bài mới.
 b. Cách tiến hành:
 - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”.
 - GV phổ biến luật chơi: Sau khi GV nêu yêu cầu “Nói tên một đồ dùng trong 
nhà mà em biết”, một bạn HS được chỉ định đứng lên nêu nhanh tên một đồ dùng, 
sau đó được chỉ định một bạn bất kì khác đứng lên trả lời tiếp. Bạn trả lời sau 
không được trùng câu trả lời với các bạn trước đó. 
 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 
 - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 4: Đồ dùng trong nhà (Tiết 1)
 2. Các hoạt động chính
 2.1.Hoạt động 1: Tên và cách sử dụng một số đồ dùng, thiết bị trong gia 
đình
 a. Mục tiêu:
 - HS đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình.
 b. Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan sát tranh 
trang 20,21 trong SGK và hỏi đáp theo nhóm về một số đồ dùng, thiết bị có trong 
nhà bạn An.
 - GV quan sát các nhóm HS, gợi ý để các em trả lời được nhiều hơn về cách 
sử dụng của một số đồ dùng, thiết bị. VD:Bình trà được làm bằng gì? Khi sử dụng 
phải lưu ý điều gì?
 - GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét.
 => Kết luận: Các đồ dùng, thiết bị thường có trong nhà là ti vi, tủ lạnh, nồi 
cơm điện, bếp ga, tủ, ghế, rổ, cốc, bát,..
 2.2. Hoạt động 2: Cách sử dụng các đồ dùng, thiết bị trong nhà
 a. Mục tiêu:
 - HS nêu được cách sử dụng các đồ dùng, thiết bị trong nhà.
 b. Cách tiến hành: 
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm đôi về cách sử dụng các đồ dùng, 
thiết bị có trong nhà của mình. 
 - GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét.
 - GV kết hợp hướng dẫn HS cách sử dụng đúng các đồ dùng, thiết bị trong 
nhà.
 => Kết luận: Em sử dụng đúng cách các đồ dùng, thiết bị trong nhà.
 2.3. Hoạt động 3: Xử lí tình huống 
 a. Mục tiêu:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_th.docx