Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 5 Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm VĂN HOÁ ỨNG XỬ : NÓI LỜI CẢM ƠN , XIN LỖI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tuyên truyền cho HS biết thực hiện nếp sống văn hoá trong ứng xử . Biết nói lời cảm ơn, nói lời xin lỗi trong sinh hoạt. - Học sinh có ý thức trong ứng xử văn hoá hàng ngày 2. Năng lực chung: HS có khả năng giao tiếp; hợp tác với các bạn trong khối; các anh chị trong trường khi tham gia sinh hoạt tập thể. 3. Phẩm chất HS thích sinh hoạt tập thể; yêu quý thầy cô, bạn bè. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định tổ chức HS xếp hàng ngay ngắn GV kiểm tra số lượng HS 2.Nghi lễ chào cờ HS theo dõi 3. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) GV nhắc HS ngồi nghiêm túc HS theo dõi tiểu phẩm 3.Theo dõi tiểu phẩm: Nói lời cảm ơn, HS vỗ tay khi lớp 4 B biểu diễn xin lỗi do lớp 4 B thể hiện xong Nhắc Hs biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn HS trả lời câu hỏi tương tác GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ ___________________________________ Tiếng Việt Bài 16: M, m, N, n ( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m,n ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ m, n và các tiếng, từ có chứa m, n. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm m, n. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS cảm nhận được tình cảm cha mẹ dành cho con cái thông qua sự quan tâm về vật chất ( mua nơ, cài nơ lên tóc con gái) và tinh thần ( cha mẹ cùng con đi chơi). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - HS hát chơi trò chơi - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS dọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. - HS đọc - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Mẹ mua nơ cho Hà - HS lắng nghe - GV giúp HS nhận biết tiếng có m,n và giới thiệu chữ ghi âm m,n 3. Hoạt động HS luyện đọc : a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ m lên để giúp HS nhận biết chữ m trong bài học này. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm m. - Một số (4 5) HS đọc âm m. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm m. - Âm n hướng dẫn tương tự b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - GV đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mó hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng mẹ, nơ. - HS đánh vần tiếng mẫu - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu mẹ, nơ. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm m - HS tìm * GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm m). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các tiếng có cùng âm đang học. - HS đánh vần * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm m đang học. - HS đọc - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm m đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc * Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa m. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 - HS trả lòi HS nêu lại cách ghép. Tương tự với âm n c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe và quan sát từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bí đỏ. - GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh. - HS lắng nghe GV cho từ cá mè xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần cá mè, đọc trơn - HS phân tích đánh vần từ cá mè. - GV thực hiện các bước tương tự đối với lá me, nơ đỏ, ca nô - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ - HS đọc ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lấn, d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng - HS đọc thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng : - GV hướng dẫn HS chữ m,n. - HS lắng nghe - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm - HS lắng nghe m, âm n và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS lắng nghe, quan sát và cách viết âm m, âm n dấu hỏi. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. chữ trên một dòng). TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ m,n (chữ viết - HS tô chữ m,n (chữ viết thường, chữ thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi ngồi - HS viết viết. 6. Hoạt động đọc: - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm - HS đọc thầm . m, âm n. - GV đọc mẫu cả câu. - HS lắng nghe. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS đọc - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS quan sát. đọc: - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh : - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Tranh vẽ gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS nói SHS và nói về tình huống trong tranh (tranh về cảnh ở một khu vui chơi. Một bạn nhỏ đi lạc. Bạn ấy đang giới thiệu về minh và nhờ chú công an giúp đỡ.) 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : - GV cho HS tiếng ngoài bài chứa âm m, n. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _________________________________ Toán Bài 4: SO SÁNH SỐ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết quan sát, so sánh số lượng và sử dụng từ lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” khi so sánh, sử dụng dấu ;= khi so sánh các số. 2. Năng lực chung - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” - Biết được và tìm ra nhóm sự vật có số lượng lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu ; = phù hợp. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn - Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” , tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động : - Hát - Ổn định tổ chức - Lắng nghe - Giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS đếm số chấm trong mỗi hình, rồi đặt dấu - HS thực hiện >, <, = thích hợp - Theo dõi hướng dẫn HS làm bài - HS trình bày - GV nhận xét. Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu thứ tự các số từ 1 đến 10 - HS nêu - Gv hướng dẫn HS làm bài: - HS trả lời ? Số nào lớn hơn 9? Hoặc ? Khi đếm sau số 9 là số mấy? - HS thực hiện điền số - HS điền số - GV nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn Bài 3: - - Nêu yêu cầu bài tập - - HD HS đếm số thùng hàng trên mỗi tàu - - HS đếm - ? Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất? - - - Yêu cầu HS nêu câu trả lời. - - HS trả lời - - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét Bài 4: - - Nêu yêu cầu bài tập - - HD HS đếm các sự vật và chọn dấu >, <, = thích- - HS thực hiện hợp - - HS nhận xét - - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện - - GV nhận xét, kết luận 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ( Tiết 1) Bài 17: G, g, Gi, gi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 2. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các âm g, gi ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm g, gi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ g, gi và các tiếng, từ có chứa g, gi. - Phát triển vốn từ ch HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm g, gi - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Vật nuôi. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. 1. Năng lực chung: Tự chủ tự học: HS tự hoàn thành công việc học tập của mình. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - HS ôn lại chữ m, n. GV có thể cho HS - HS chơi chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ m, n - HS viết chữ m, n - HS viết 2. HĐ khám phá a) Hoạt động nhận biết : - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. - HS đọc GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà có giỏ trứng gà.. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm g, âm gi và giới thiệu chữ ghi âm g, âm gi. b). Hoạt động HS luyện đọc âm : . Đọc âm - GV đưa chữ g lên để giúp HS nhận biết - HS quan sát chữ g trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm g - Một số (4 5) HS đọc âm g. - GV yêu cầu HS đọc. - Tương tự với âm gi Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm g ở nhóm thứ nhất - HS tìm * GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm diểm chung cùng chứa âm h). - HS đánh vần * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm g đang học. - HS đọc * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc âm g đang học. + Đọc trơn các tiếng chứa âm g đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. Ghép chữ cái tạo tiếng - HS ghép + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa g. - HS phân tích + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng, Tương tự âm gi Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS quan sát - GV cho từ gà gô xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng gà gô, đọc trơn từ gà gô. - GV thực hiện các bước tương tự đối với đồ gỗ, giá đỗ, cụ già - HS đọc - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. - HS đọc - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. c). Hoạt động viết bảng : - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ g , chữ gi và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ g , chữ gi. - HS viết - HS viết chữ g , chữ gi (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ___________________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình. - Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình. 2. Năng lực chung: - Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK; ảnh gia đình của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: GV tổ chức cho HS tìm và thi hát các bài hát về gia đình (ví dụ: Gia điết vỏ, hạnh - HS tìm và hát phúc to (Sáng tác: Nguyễn Văn Chung): - HS lắng nghe Cháu yêu bà (Sáng tác: Xuân Giao): Cho con (Sáng tác: Phạm Trọng Cầu),...), sau đó dẫn dắt vào bài ôn tập 2. Hoạt động thực hành : Hoạt động 1: - Kể các thành viên trong gia đình - HS kể các thành viên - GV rút ra kết luận: Gia đình là tổ ấm yêu - HS lắng nghe thương của mỗi người. Yêu cầu cần đạt: Kể rành mạch về các thành viên trong gia đình mình và những hoạt động mọi người làm cùng nhau khi ở nhà. Hoạt động 2: - Mục tiêu: HS sắp xếp một số đồ dùng trong nhà vào các phòng phù hợp - Chuẩn bị: Một bộ tranh có hình các đồ - HS lắng nghe dùng trong nhà (nhiều hơn các đồ dùng trong SGK). - Tổ chức chơi: + GV đưa ra các đồ dùng - HS nêu tên đồ dùng, tác dụng Yêu cầu cần đạt: Biết cách sắp xếp một số của đồ dùng đồ dùng trong nhà theo đúng chức năng sử dụng 3. Hoạt động đánh giá: HS thể hiện được tình cảm với các thành - HS lắng nghe viên trong nhà. Yêu quý ngôi nhà của mình và tự giác tham gia công việc nhà. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiêm: Tự giác tham gia công việc nhà. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS ghi nhớ - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ____________________________________ Luyên Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc : Nhận biết và đọc đúng ch,kh ,đọc đúng các tiếng có chứa ch,kh - Phát triển kĩ năng viết : Điền đúng ch, kh, vào chỗ chấm - Phát triển kĩ năng quan sát, Biết nối các tiếng với tranh tương ứng 2 Năng lực chung Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. 2. Phẩm chất Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. CHUẨN BỊ: Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1, Khởi động. Gv cho hs hát *Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng. 2. Luyện tập thực hành. Bài 1 GV đọc yêu cầu GV hướng dẫn HS quan sát tranh và Hs nhắc lại yêu cầu. Nối nối cho phù hợp. Hs đọc các tiếng chó ,khế, khỉ ,chỉ GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh? chó---------- Hình 3 GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. khế---------- Hình 1 khỉ---------- Hình 2 chỉ---------- Hình 4 Hs đọc lại bài làm. Tìm tiếng chứa âm -GV nhận xét, tuyên dương. Ch, kh Bài 2 -GV đọc yêu cầu Hs đọc yêu cầu điền kh hoặc ch GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh? Hs thảo luận nhóm đôi -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Hs đại diện nhóm trình bày -GV cho HS đọc lại từ Cá khô , che ô , chú hề -GV nhận xét tuyên dương. Hs nhận xét bài làm của bạn Bài 3 -GV đọc yêu cầu Bài 3 hs đọc yêu cầu: -GV cho HS làm việc cá nhân . Điền kh hoặc ch. a. Chị Kha cho Hà đi chợ. b. Bà có cá kho khế. -GV gọi hs trình bày kết quả c. Cô Chi cho bé ô đỏ . -GV nhận xét HS, tuyên dương. -GV cho hs đọc lại các câu vừa làm - Hs đọc 3. Vận dụng - Cho HS viết phần bài buổi chiều ở vở tập viết - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ___________________________________ Thứ 3, ngày 4 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt Bài 17: G, g, Gi, gi ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết và đọc đúng các âm g, gi ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm g, gi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ g, gi và các tiếng, từ có chứa g, gi. - Phát triển vốn từ ch HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm g, gi - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Vật nuôi. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. 2. Năng lực chung: Tự chủ tự học: HS tự hoàn thành công việc học tập của mình. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở : - GV hướng dẫn HS tô chữ g, chữ gi , chữ l - HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết thường, chữ cỡ thường, chữ cỡ vừa) vào vở vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết - HS viết đúng tư thế. 6. Hoạt động đọc : - HS đọc thầm câu - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm g - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc: + Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời. + Bà che gió cho gà để làm gi? - HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. Tương tự với âm gi 7. Hoạt động nói theo tranh : - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát, nói. SGK và nói về những con vật trong tranh. - GV có thể yêu cầu HS nói về một con vật - HS nói. nuôi trong nhà mà HS yêu thích,. - GV mở rộng giúp HS hiểu về lợi ích của - HS lắng nghe vật nuôi đối với cuộc sống của con người. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : - GV cho HS tìm tiếng chứa âm g, âm gi. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 18: GH, GH, NH, NH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đăc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm gh, nh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ gh, nh và các tiếng, từ có chứa gh, nh. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm gh, nh. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: HS biết tham gia làm việc nhà vừa sức với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giaó viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - HS ôn lại chữ g, gi. GV có thể cho HS - HS chơi chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ g, gi. - HS viết chữ g, gi - HS viết 2. Hoạt động nhận biết: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: nhà bà có ngõ nhỏ - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm gh, nh - HS lắng nghe và giới thiệu chữ ghi âm gh, nh. 3. Hoạt động HS luyện đọc: a. Đọc âm - GV đưa chữ gh lên để giúp HS nhận biết - HS quan sát chữ gh trong bài học. - GV đọc mẫu âm gh. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm. - Một số (4 5) HS đọc âm gh. - Tương tự với chữ nh b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): ghé, nhà. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ghé, nhà. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ghé, - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng nhà. mẫu ghé, nhà. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS đọc gh * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS quan sát chung * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đánh vần tất cả các tiếng có tất cả các tiếng có cùng âm gh. cùng âm gh. * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS đọc gh. + Đọc tiếng chứa âm nh Quy trình tương tự - HS đọc với quy trình đọc tiếng chứa âm gh. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm gh, nh - HS đọc đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm gh, nh. + HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa gh, nh. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. - HS phân tích và đánh vần c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. Sau khi -HS quan sát đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS nói - GV cho từ ghế đá xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần ghế - HS phân tích đánh vần đá, đọc trơn từ ghế đá. GV thực hiện các bước tương tự đối với ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một - HS đọc từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ gh, nh và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ gh, nh. - HS viết chữ gh, nh (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS lắng nghe con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên - HS viết một dòng - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _____________________________________ Toán Bài 5: MẤY VÀ MẤY (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu HS có thể nhận biết liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu”giữa các số trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu”giữa các số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Bước đầu HS nêu được cách nhận biết liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu”giữa các số trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn - Trung thực: Biết mối liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu”giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này,tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động : - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá : - GV yêu cầu HS đếm số con cá ở mỗi bể và - HS đếm và trả lời đếm số các ở cả hai bể - GV giới thiệu 3 con cá và 2 con cá được 5 con cá” - GV hỏi: Ở 2 bình có tất cả bao nhiêu con - HS đếm và trả lời cá ? 3.Hoạt động thưc hành : * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS đếm số cá ở mỗi bể rồi nêu kết - HS đếm số cá quả - HS trả lời - Cho HS đếm số cá ở cả 2 bể rồi nêu kết - HS nhắc lại quả - GV nhấn mạnh: 2 con cá và 4 con cá được 6 con cá * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS đếm số chấm ở cả hai - HS quan sát tấm thẻ để tìm ra kết quả. GV cho HS đọc - HS nêu miệng kết quả và ghi vào vở - HS nhận xét bạn - Gv nhận xét , kết luận. 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tập đếm số ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ________________________________ BUỔI CHIỀU Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS củng cố hình thành: 1. Năng lực đặc thù - Biết mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản - Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Biết gộp 2 số lượng đồ vật giống nhau ở 2 nhóm thành 1 nhóm. 2. Năng lực chung HS có khả năng tự giải quyết các tình huống học tập liên quan đến tách số mấy và mấy. 3.Phẩm chất: Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. CHUẨN BỊ - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, 1 số đồ vật phục vụ cho trò chơi. - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Giáo viên Học sinh KHỞI ĐỘNG - Hs hát - Cho cả lớp hát bài: Tập đếm (Hoàng - 1 HS nhắc lại yêu cầu Công Sử) - HS nêu cách làm: nhóm bên trái có - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng 3 quả bóng bay, nhóm bên phải có 5 LUYỆN TẬP quả bóng bay. Như vậy: 3 quả bóng Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (theo bay và 5 quả bóng bay được 8 quả mẫu) (Vở BT/ 27) bóng bay. - GV nêu yêu cầu - HS nhận xét, bổ sung. - GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm - HS làm vào vở BT - HS chậm/ KT chỉ làm bài b) b) 3 con ếch và 4 con ếch được 7 con ếch. c) 4 con chim và 4 con chim được 8 - GV nhận xét, tuyên dương con chim. - Yêu cầu HS làm bài b, c vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS - 1 HS nhắc lại yêu cầu chậm/KT. - HS nêu cách làm: nhóm bên trái có 5 quả táo, nhóm bên phải có 4 quả - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên táo, vậy có 9 quả táo. dương. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống (theo - HS làm vào vở BT mẫu) (Vở BT/ 28) - HS chậm/ KT chỉ làm bài b, c) - GV nêu yêu cầu b) 5 quả bóng, 5 quả bóng được 10 - GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm quả bóng. - GV nhận xét, tuyên dương c) 4 que tính, 2 que tính được 6 que - Yêu cầu HS làm bài b, c vào vở BT. tính. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ d) 6 quả cam, 4 quả cam được 10 KT. quả cam. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. VẬN DỤNG + Trò chơi: “Đi siêu thị” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - 2 đội chơi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Cho cả lớp chơi. - Lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. + Dặn dò: Về nhà tập gộp 2 nhóm đồ vật giống nhau thành 1 nhóm. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ___________________________________ Tự học HOÀN THÀNH VÀ CŨNG CỐ KIẾN THỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS củng cố hình thành: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các dấu >, <, =. - Sử dụng được các dấu >, <, = khi so sánh hai số. - Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số). - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng làm toán liên quan đến so sánh các số trong phạm vi 10 - Có khả năng tự học khi làm bài tập 3.Phẩm chất: Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. CHUẨN BỊ - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Giáo viên Học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài: Đếm sao - Hs hát - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng 2. Luyện tập - 1 HS nhắc lại yêu cầu Bài 1: Nối và viết(theo mẫu) (Vở BT/ 23) - GV nêu yêu cầu 3 cây đàn - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh 3 đôi đũa hỏi: - Đếm số lượng cây đàn? 3 - Nối số lượng cây đàn tương ứng với số - HS nhận xét, bổ sung. lượng sự vật cột 2? - HS làm vào vở BT - Điền số thích hợp? - HS chậm/ KT - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS - 1 HS nhắc lại yêu cầu chậm/KT. - HS nêu cách làm: có 5 que diêm Bài 2:Viết vào ô trống (theo mẫu) (Vở bên trái với 5 que diêm đang cháy BT/ 23) bên phải nên điền dấu bằng. - GV nêu yêu cầu - HS nhận xét, bổ sung. - GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm - HS làm vào vở BT - HS chậm/ KT - GV nhận xét, tuyên dương -HS nghe - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những - 1 HS nhắc lại yêu cầu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_5_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_tu_u.docx