Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 41 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 5
 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 VĂN HOÁ ỨNG XỬ : NÓI LỜI CẢM ƠN , XIN LỖI 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tuyên truyền cho HS văn hoá ứng xử . Biết nói lời cảm ơn, nói lời xin 
lỗi
 - Học sinh nâng cao ý thức trong ứng xử văn hoá hàng ngày
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1.Nghi lễ chào cờ
 2.Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4 A)
 - HS xem lớp 4 A diễn tiểu phẩm.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
 GV kiểm tra số lượng HS
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
 tuần qua (Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
 3. Theo dõi tiết mục do lớp 4A biểu diễn 
 tiểu phẩm: Thói quen cảm ơn, xin lỗi.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 4A biểu diễn 
 tiết mục biểu diễn. xong 
 - Đặt câu hỏi tương tác (Kiều Giang 4 - HS trả lời câu hỏi tương tác
 A) + Nói lời xin lỗi.
 1. Khi làm sai điều gì hoặc làm ai đó 
 phiền lòng. Bạn sẽ làm gì? + Nói lời cảm ơn khi được người 
 2.Theo các bạn khi nào chúng ta nên nói 
 khác quan tâm hỏi thăm hay tặng 
 lời cảm ơn, xin lỗi?
 3. Nếu đặt bản thân vào tình huống bút quà.
 của mình bị bạn làm hư.Trường hợp 1 + Nói lời xin lỗi vì chúng ta làm 
 bạn đó xin lỗi. Trường hợp 2 bạn đó đổ phiền ai đó hay gây ra lỗi gì.
 lỗi do bút bạn cũ rồi. Thì bạn thích nghe + Thích nghe bạn nói lời xin lỗi 
 lời nào hơn, tại sao? hơn. Vì mình đã cho bạn mượn bút 
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay mà bạn lại làm hư bút mình.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ________________________________ Tiếng Việt
 Bài 16: M, m, N, n (Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các âm m,n ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các chữ m, n và các tiếng, từ có chứa m, n.
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm m, n.
 2. Năng lực chung:
 - Học sinh có khả năng giải quyết các vấn đề học tập liên quan đến m, n
 - Học có khả năng giao tiếp, hợp tác với bạn khi nghe bạn đọc, chia sẻ nhận 
xét bạn đọc bài.
 3. Phẩm chất: 
 - Nhân ái: HS cảm nhận được tình cảm cha mẹ dành cho con cái thông 
qua sự quan tâm về vật chất ( mua nơ, cài nơ lên tóc con gái) và tinh thần ( cha 
mẹ cùng con đi chơi).
 HSKT: Đọc, viết đúng chữ m, n. Mạnh dạn giao tiếp với bạn và cô giáo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:
 - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
 2. Hoạt động nhận biết:
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
 Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. 
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo.
 tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
 biết và yêu cầu HS dọc theo.
 - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc
 dừng lại để HS đọc theo.
 - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Mẹ - HS đọc
 mua nơ cho Hà
 - HS lắng nghe - GV giúp HS nhận biết tiếng có m,n và giới 
thiệu chữ ghi âm m,n
3. Hoạt động HS luyện đọc :
a. Đọc âm - HS quan sát
- GV đưa chữ m lên để giúp HS nhận biết 
chữ m trong bài học này. - HS lắng nghe
- GV đọc mẫu âm m. - Một số (4 5) HS đọc âm m.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm m.
- Âm n hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng - HS lắng nghe
- GV đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ 
(trong SHS). GV khuyến khích HS vận 
dụng mó hình tiếng đã học để nhận biết mô 
hình và đọc thành tiếng mẹ, nơ. - HS đánh vần tiếng mẫu
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần 
tiếng mẫu mẹ, nơ. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng mẫu. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đọc tiếng chứa âm m - HS tìm
* GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu 
HS tìm điểm chung (cùng chứa âm m).
* Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất 
cả các tiếng có cùng âm đang học. - HS đánh vần
* Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có 
cùng âm m đang học. - HS đọc
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm m
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS 
đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc
* Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa m. - HS tự tạo
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 - HS trả lòi
HS nêu lại cách ghép.
Tương tự với âm n
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe và quan sát
từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô. Sau khi 
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng 
hạn bí đỏ.
- GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh. - HS lắng nghe
GV cho từ cá mè xuất hiện dưới tranh. 
- HS phân tích và đánh vần cá mè, đọc trơn - HS phân tích đánh vần
từ cá mè. - GV thực hiện các bước tương tự đối với lá 
me, nơ đỏ, ca nô
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ - HS đọc
ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các 
từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lấn,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng - HS đọc
thanh một lần.
4. Hoạt động viết bảng :
- GV hướng dẫn HS chữ m,n. - HS lắng nghe
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm - HS lắng nghe
m, âm n và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS lắng nghe, quan sát
và cách viết âm m, âm n dấu hỏi. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
 vừa (chú ý khoảng cách giữa các 
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. chữ trên một dòng).
 TIẾT 2
5. Hoạt động viết vở 
- GV hướng dẫn HS tô chữ m,n (chữ viết - HS tô chữ m,n (chữ viết thường, chữ 
thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
một. 
- GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi ngồi - HS viết
viết.
6. Hoạt động đọc:
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm - HS đọc thầm .
m, âm n.
- GV đọc mẫu cả câu. - HS lắng nghe.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS đọc 
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS quan sát.
đọc: 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
7. Hoạt động nói theo tranh :
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát.
SHS. 
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
Tranh vẽ gì? - HS trả lời.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. 
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS nói
SHS và nói về tình huống trong tranh (tranh 
về cảnh ở một khu vui chơi. Một bạn nhỏ đi 
lạc. Bạn ấy đang giới thiệu về minh và nhờ 
chú công an giúp đỡ.)
8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : - GV cho HS tiếng ngoài bài chứa âm m, n. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. 
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
 _________________________________
 Toán
 Bài 4: SO SÁNH SỐ (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết quan sát, so sánh số lượng và sử dụng từ lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, 
“Bằng nhau” khi so sánh, sử dụng dấu ;= khi so sánh các số.
 - Biết được và tìm ra nhóm sự vật có số lượng lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, 
“Bằng nhau”
 - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong 
phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số)
 - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu ; = phù hợp.
 2. Năng lực chung
 Biết trao đổi với bạn, tự hoàn thành các bài tập theo quan hệ “Lớn hơn”, 
“Bé hơn”, “Bằng nhau”
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn 
 - Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, 
“Bằng nhau” , tự đánh giá mình và bạn.
 HSKT: Đọc, viết số 7, 8, 9. Mạnh dạn giao tiếp với bạn và cô giáo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính
 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động : - Hát
 GV cho HS hát bài: Đếm sao 
 2. Hoạt động luyện tập:
 Bài 1: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - HD HS đếm số chấm trong mỗi hình, rồi đặt dấu - HS thực hiện
 >, <, = thích hợp
 - Theo dõi hướng dẫn HS làm bài - HS trình bày
 - GV nhận xét.
 Bài 2: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - HS nêu thứ tự các số từ 1 đến 10 - HS nêu 
 - Gv hướng dẫn HS làm bài: - HS trả lời ? Số nào lớn hơn 9? Hoặc ? Khi đếm sau số 9 là 
 số mấy?
 - HS thực hiện điền số - HS điền số
 - GV nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn
 Bài 3: 
- - Nêu yêu cầu bài tập
- - HD HS đếm số thùng hàng trên mỗi tàu - - HS đếm 
- ? Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất? -
- - Yêu cầu HS nêu câu trả lời. - - HS trả lời
- - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét
 Bài 4: 
- - Nêu yêu cầu bài tập
- - HD HS đếm các sự vật và chọn dấu >, <, = thích- - HS thực hiện 
 hợp - - HS nhận xét
- - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện
- - GV nhận xét, kết luận
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm :
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 -Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự 
 vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 ___________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt 
 BÀI 17: G, g, Gi, gi
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 2. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm g, gi ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
 có các âm g, gi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
 đọc.
 - HS viết đúng các chữ g, gi và các tiếng, từ có chứa g, gi.
 - Phát triển vốn từ ch HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm g, gi
 - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Vật nuôi.
 - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung 
 các tranh minh họa trong bài học.
 1. Năng lực chung:
 Tự chủ tự học: HS tự hoàn thành công việc học tập của mình thông qua 
 hoạt động đọc, viết g; gi. HS biết lắng nghe, nhận xét bạn đọc.
 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong gia đình.
 .II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động 
GV cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét - HS chơi
tạo ra chữ m, n 
2. HĐ khám phá
a) Hoạt động nhận biết :
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
Em thấy gì trong tranh?
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS trả lời
tranh và HS nói theo. - HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận 
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS 
dọc theo. 
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: 
Hà có giỏ trứng gà.. - HS đọc
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm g, âm gi 
và giới thiệu chữ ghi âm g, âm gi.
b). Hoạt động HS luyện đọc âm :
. Đọc âm
- GV đưa chữ g lên để giúp HS nhận biết 
chữ g trong bài học.
- GV đọc mẫu âm g - HS quan sát
- GV yêu cầu HS đọc. - HS lắng nghe
- Tương tự với âm gi - Một số (4 5) HS đọc âm g.
 Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm 
g ở nhóm thứ nhất - HS lắng nghe
* GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ 
nhất: yêu cầu HS tìm diểm chung cùng chứa - HS tìm
âm h).
* Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất 
cả các tiếng có cùng âm g đang học. - HS đánh vần
* GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng 
âm g đang học. - HS đọc
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm g đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn - HS đọc
 một nhóm,
 + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
 Ghép chữ cái tạo tiếng
 + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa g. - HS đọc
 + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng, 
 Tương tự âm gi - HS ghép
 Đọc từ ngữ - HS phân tích
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
 từ ngữ: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già
 - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS quan sát
 ngữ
 GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
 - GV cho từ gà gô xuất hiện dưới tranh. 
 - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng gà - HS nói
 gô, đọc trơn từ gà gô. - HS quan sát
 - GV thực hiện các bước tương tự đối với đồ - HS phân tích và đánh vần
 gỗ, giá đỗ, cụ già
 - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ 
 ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 
 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng - HS đọc 
 thanh một số lần.
 c). Hoạt động viết bảng : - HS đọc
 - GV đưa mẫu chữ g , chữ gi và hướng dẫn 
 HS quan sát. 
 - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ g , chữ - HS lắng nghe và quan sát
 gi. 
 - HS viết chữ g , chữ gi (chú ý khoảng cách - HS lắng nghe
 giữa các chữ trên một dòng). 
 - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS viết
 - HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: 
 1. Năng lực đặc thù
 - Phát triển kĩ năng đọc : Nhận biết và đọc đúng m, n , g, gi đọc đúng các 
tiếng có chứa m, n , g, gi
 Viết đúng m, n, g, gi; giá đỗ, lá me
 2. Năng lực chung Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, thông qua hoạt động đọc, 
viết các âm, chữ, các từ nghữ vừa học.
 3. Phẩm chất
 * Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập 
bản thân với mọi người xung quanh.
 B. CHUẨN BỊ:
 Bảng con ,vở viết 
 C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1, Khởi động.
 Gv cho hs hát : Ba là tất cả HS hát 
 2. Luyện tập thực hành.
 Hđ 1: Luyện đọc
 GV yêu cầu HS tự đọc các bài đã học: HS đọc trong sách giáo khoa.
 m, n; g; gi
 GV theo dõi, hướng dẫn, kèm cặp một 
 số em
 GV gọi HS đọc bài trước lớp. HS lắng nghe, nhận xét bạn đọc
 HĐ 2: Luyện viết
 GV nêu yêu cầu: Viết 1 hàng chữ m; HS nhắc lại yêu cầu
 1 hàng chữ n; 1 hàng chữ g; 1 hàng HS viết bài
 chữ gi.
 Viết 1 hàng chữ : ca nô; cụ già.
 GV theo dõi, giúp đỡ Hs.
 3. Vận dụng
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - Dặn HS về nhà tìm thêm tiếng chứa 
 m; n; g; gi.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
 ______________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 Bài 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình.
- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình.
 - Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình
 2. Năng lực chung: 
 - Học sinh có khả năng hợp tác với bạn trong học nhóm, thảo luận nhóm, 
tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
 3. Phẩm chất: 
 - Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia 
sẻ công việc nhà cùng nhau
 - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp.
 - Trách nhiệm: Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham 
gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK; ảnh gia đình của học sinh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:
 GV tổ chức cho HS hát các bài hát về gia 
 đình Cháu yêu bà (Sáng tác: Xuân Giao): - HS hát
 Cho con (Sáng tác: Phạm Trọng Cầu),...), - HS lắng nghe
 sau đó dẫn dắt vào bài ôn tập 
 2. Hoạt động thực hành :
 Hoạt động 1:
 - Kể các thành viên trong gia đình 
 - GV rút ra kết luận: Gia đình là tổ ấm yêu 
 thương của mỗi người. - HS kể các thành viên
 Yêu cầu cần đạt: Kể rành mạch về các - HS lắng nghe
 thành viên trong gia đình mình và những 
 hoạt động mọi người làm cùng nhau khi ở 
 nhà.
 Hoạt động 2:
 - Mục tiêu: HS sắp xếp một số đồ dùng 
 trong nhà vào các phòng phù hợp
 - Chuẩn bị: Một bộ tranh có hình các đồ 
 dùng trong nhà (nhiều hơn các đồ dùng 
 trong SGK). - HS lắng nghe
 - Tổ chức chơi: + GV đưa ra các đồ dùng
 Yêu cầu cần đạt: Biết cách sắp xếp một số 
 đồ dùng trong nhà theo đúng chức năng sử - HS nêu tên đồ dùng, tác dụng 
 dụng của đồ dùng
 3. Hoạt động đánh giá:
 HS thể hiện được tình cảm với các thành
 viên trong nhà. Yêu quý ngôi nhà của mình 
 và tự giác tham gia công việc nhà. - HS lắng nghe
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiêm:
 Tự giác tham gia công việc nhà.
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 - HS ghi nhớ
 - HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
 ____________________________________
 Thứ 3, ngày 2 tháng 10 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 17: G, g, Gi, gi (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 Năng lực ngôn ngữ: 
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm g, gi ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các âm g, gi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các chữ g, gi và các tiếng, từ có chứa g, gi.
 - Phát triển vốn từ ch HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm g, gi
 - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Vật nuôi.
 - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung 
các tranh minh họa trong bài học.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học: HS tự hoàn thành công việc học tập của mình thông qua 
hoạt động luyện đọc trong SGK.
 - HS có khả năng giải quyết các tình huống học tập trong phần luyện nói 3. Phẩm chất: 
 Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong gia đình.
 HSKT: Đọc, viết đúng chữ g; gi. Mạnh dạn giao tiếp với bạn và cô giáo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 2
I. Khởi động
GV cho HS thi tạo hình chữ g HS thực hiện
II. Khám phá
5. Hoạt động viết vở : - HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết 
- GV hướng dẫn HS tô chữ g, chữ gi , chữ l thường, chữ cỡ vừa) vào vở 
HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết thường, chữ cỡ Tập viết 1, tập một.
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - HS viết
- GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết 
đúng tư thế.
6. Hoạt động đọc : - HS đọc thẩm.
- HS đọc thầm câu - HS tìm
- Tìm tiếng có âm g - HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu - HS đọc 
- HS đọc thành tiếng theo GV 
- HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã 
đọc: - HS trả lời.
+ Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời.
+ Bà che gió cho gà để làm gi?
GV và HS thống nhất câu trả lời.
Tương tự với âm gi
7. Hoạt động nói theo tranh : - HS quan sát, nói.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong 
SGK và nói về những con vật trong tranh. - HS nói.
- GV có thể yêu cầu HS nói về một con vật 
nuôi trong nhà mà HS yêu thích,. - HS lắng nghe
- GV mở rộng giúp HS hiểu về lợi ích của 
vật nuôi đối với cuộc sống của con người.
8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : - HS lắng nghe - GV cho HS tìm tiếng chứa âm g, âm gi.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. 
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 18: GH, GH, NH, NH (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đăc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có chứa âm gh, nh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các chữ gh, nh và các tiếng, từ có chứa gh, nh.
 - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm gh, nh.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực giao tiếp hợp tác thông 
qua hoạt động đọc nhóm.
 3. Phẩm chất: 
 Chăm chỉ: HS biết tham gia làm việc nhà vừa sức với bản thân.
 HSKT: Đọc, viết đúng chữ gh, nh. Mạnh dạn giao tiếp với bạn và cô giáo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giaó viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 
 - HS ôn lại chữ g, gi. GV có thể cho HS - HS chơi
 chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ g, 
 gi.
 - HS viết chữ g, gi - HS viết
 2. Hoạt động nhận biết:
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo.
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo. 
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc
dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại 
câu nhận biết một số lần: nhà bà có ngõ nhỏ
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm gh, nh - HS lắng nghe
và giới thiệu chữ ghi âm gh, nh. 
3. Hoạt động HS luyện đọc:
a. Đọc âm 
- GV đưa chữ gh lên để giúp HS nhận biết - HS quan sát
chữ gh trong bài học.
- GV đọc mẫu âm gh. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc âm. - Một số (4 5) HS đọc âm gh.
- Tương tự với chữ nh
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe
tiếng mẫu (trong SHS): ghé, nhà.
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng ghé, nhà.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ghé, - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng 
nhà. mẫu ghé, nhà.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn 
 tiếng mẫu. 
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS đọc
gh
* GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS quan sát
chung 
* Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đánh vần tất cả các tiếng có 
tất cả các tiếng có cùng âm gh. cùng âm gh.
* GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS đọc
gh.
+ Đọc tiếng chứa âm nh Quy trình tương tự - HS đọc
với quy trình đọc tiếng chứa âm gh. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm gh, nh - HS đọc
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS 
đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm gh, nh.
+ HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc
- Ghép chữ cái tạo tiếng 
+ HS tự tạo các tiếng có chứa gh, nh. - HS tự tạo
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. - HS phân tích và đánh vần
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. Sau khi -HS quan sát
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS nói
- GV cho từ ghế đá xuất hiện dưới tranh - HS quan sát
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần ghế - HS phân tích đánh vần
đá, đọc trơn từ ghế đá. GV thực hiện các 
bước tương tự đối với ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho
- GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một - HS đọc
từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các 
từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
 - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS đọc
4. Hoạt động viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ gh, nh và hướng dẫn HS 
quan sát. - HS lắng nghe và quan sát
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ gh, nh. 
- HS viết chữ gh, nh (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS lắng nghe
con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên - HS viết 
một dòng
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. 
GV quan sát sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
 _____________________________________
 Toán
 Bài 5: MẤY VÀ MẤY (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu HS có thể nhận biết liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao 
nhiêu”giữa các số trong phạm vi 10.
 2. Năng lực chung
 - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập liên hệ “có và được” ; 
“Có tất cả bao nhiêu”giữa các số trong phạm vi 10.
 - Học sinh giải quyết tốt các tình huuongs liên quan đến tách số.
 3. Phẩm chất:
 Học sinh yêu thích học toán liên quan đến tách số.
 HSKT: Đọc, viết đúng số 10. Mạnh dạn giao tiếp với bạn và cô giáo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động :
 GV cho HS chơi trò chơi: Đi chợ HS chơi
 2. Hoạt động khám phá :
 - GV yêu cầu HS đếm số con cá ở mỗi bể và - HS đếm và trả lời
 đếm số các ở cả hai bể
 - GV giới thiệu 3 con cá và 2 con cá được 5 
 con cá”
 - GV hỏi: Ở 2 bình có tất cả bao nhiêu con - HS đếm và trả lời
 cá ?
 3.Hoạt động thưc hành :
 * Bài 1: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - Cho HS đếm số cá ở mỗi bể rồi nêu kết - HS đếm số cá
 quả - HS trả lời
 - Cho HS đếm số cá ở cả 2 bể rồi nêu kết - HS nhắc lại 
 quả
 - GV nhấn mạnh: 2 con cá và 4 con cá được 
 6 con cá
 * Bài 2: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - HS quan sát 
 - HS nêu miệng - GV hướng dẫn HS đếm số chấm ở cả hai - HS nhận xét bạn
 tấm thẻ để tìm ra kết quả. GV cho HS đọc 
 kết quả và ghi vào vở
 - Gv nhận xét , kết luận.
 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - Về nhà tập đếm số 
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
 ________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 18: Gh, gh, Nh, nh (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đăc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có chứa âm gh, nh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các chữ gh, nh và các tiếng, từ có chứa gh, nh.
 - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm gh, nh.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
 - Học sinh có khả năng giải quyết các tình huống học tập trong phần luyện 
nói.
 3. Phẩm chất: 
 Chăm chỉ: HS biết tham gia làm việc nhà vừa sức với bản thân.
 HSKT: Đọc, viết đúng chữ gh, nh. Mạnh dạn giao tiếp với bạn và cô giáo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giaó viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 2
 5. Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ gh, - HS tô chữ gh, nh (chữ viết 
 nh (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập 
 Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một.
 - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, - HS viết
 cách cầm bút.
 6. Hoạt động đọc:
 - HS đọc thầm - HS đọc thầm.
 - Tìm tiếng có âm gh, nh - HS tìm
 - GV đọc mẫu - HS lắng nghe.
 - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS đọc 
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát.
 Mẹ nhờ Hà làm gì? - HS trả lời.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
 7. Hoạt động nói theo tranh:
 - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát.
 câu hỏi cho HS trả lời: 
 Em thấy những ai trong tranh? - HS trả lời.
 Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời.
 Họ đang làm gì? - HS trả lời.
 - GV hướng dẫn HS tự giới thiệu về bản - HS lắng nghe
 thân mình: Tên là gi? Mấy tuổi? Học ở 
 đâu?.
 - GV mời 1 số HS thể hiện nội dung trước - HS thực hiện
 cả lớp, GV và HS nhận xét.
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : 
 - GV gọi HS tìm các tiếng ngoài bài chứa 
 âm gh, nh. - HS nêu
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe
 động viên HS. 
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
 ______________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 Bài 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
 - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình.
 - Tự kể về những việc làm của mình và các thành viên trong gia đình
 - Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình.
 2. Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng 
lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
 - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với 
những tình huống cụ thể.
 - Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết 
chia sẻ công việc nhà cùng nhau.
 - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
 - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp.
 - Trách nhiệm: Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham 
gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau 
 HSKT: Kể được tên những người trong gia đình . Mạnh dạn giao tiếp với bạn 
và cô giáo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử. 
 2.Học sinh: SGK; ảnh gia đình của học sinh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động 
 - GV có thể cho HS phát biểu cảm nghĩ của 
 mình sau khi học xong những bài học về - HS lắng nghe và phát biểu
 chủ đề Gia đình. HS có thể phát biểu đúng 
 hoặc sai, GV khuyến khích, động viên và - HS lắng nghe
 dẫn dắt vào tiết học. 
 2. Hoạt động vận dụn:
 - GV hướng dẫn HS quan sát 3 tình huống - HS quan sát và lựa chọ tình 
 trong SGK và lựa chọn tình huống yêu huống yêu thích
 thích 
 - Dành thời gian cho các em nói cảm xúc - 1 số HS thể hiện
 của mình về tình huống. - HS khác theo dõi, bổ sung Yêu cầu cần đạt: Nói và thể hiện được cảm 
 xúc, cách xử lý của mình trong những tính 
 huống cụ thể trong bài.
 Tự đánh giá cuối chủ đề: 
 - Sau khi học xong chủ đề này. HS tự đánh - HS tự đánh giá
 giá xem mình đã thực hiện được nội dung 
 nào nêu trong khung
 - HS tự làm một sản phẩm học tập (như gợi - HS làm sản phẩm
 ý ở hình). GV hướng dẫn HS dung giấy bìa, 
 hổ dụng để làm. 
 - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong - HS theo dõi
 chủ để thông qua sản phẩm học tập - HS lắng nghe
 3. Hoạt động đánh gi:
 - HS ghi nhớ những kiến thức đã học về chủ 
 đề Gia đình, để được với bạn về gia đình - HS thảo luận nội dụng trình tự 
 mình và thể hiện được cảm xúc yêu quý đối đánh giá cuối chủ đề 
 với các thành viên trong gia đình
 - Định vị cung phát triển năng lực, phẩm 
 chất: GV có thể tổ chức cho HS thảo luận 
 nội dụng hình tự đánh giá cuối chủ đề, HS 
 tự liên hệ và kể về những việc đã làm được 
 và sẽ tiếp tục làm gì sau khi học các bài học 
 về chủ đề (ví dụ: chơi với em, nói được địa 
 chỉ nhà, sử dụng kéo thành thạo, nhổ tóc 
 sâu cho ông bà, tự sắp xếp đồ chơi và góc 
 học tập của mình,...) từ đó hình thành và 
 phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe và thực hiện theo 
 Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn tượng sau yêu cầu
 khi học xong chủ đề này:
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
 ___________________________________

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx