Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 35 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 6 
 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021
 Toán
 BÀI 17: TÁCH SỐ
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
 1. Năng lực chung 
 - PT năng lực về toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán 
học.
 2. Năng lực đặc thù
 - Tách được các số từ 2 đến 10 thành hai số.
 - Vận dụng được vào cuộc sống.
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với 
thực tế
 3. Phẩm chất
 - Rèn HS tính cẩn, tỉ mỉ khi viết số, làm toán
 - HS tích cực, hứng thú học toán.
 II. Đồ dùng dạy học
 - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 3; 10 que tính.
 - Hình ảnh các bức tranh phần bài mới, BT 4.
 - ti vi 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động1: Khởi động
 Cho HS chơi trò “Tách bi”.
 GV: Cô có 5 viên bi. Các con chia số bi này thành hai nhóm xem mỗi nhóm 
có mấy viên bi? HS thảo luận rồi nêu các khả năng có thể. Từ đó dẫn vào bài.
 Hoạt động 2: Thao tác tách số 3 và số 10 thành hai số.
 - GV chiếu các bức tranh trong SGK lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào 
SGK rồi chỉ vào hình trên bên trái cho HS nhận xét: Tất cả có 3 viên bi, nhóm thứ 
nhất có 1 viên và nhóm thứ hai có 2 viên.
 - GV: Ta nói 3 gồm 1 và 2. Tiếp tục chỉ vào hình bên phải, thao tác tương tự 
và nói: 3 gồm 2 và 1. Có thể cho HS thao tác trên que tính tương tự ảnh trong 
SGK.
 - Tương tự đối với thao tác tách số 10 ở dưới.
 Hoạt động 3: Thực hành - luyện tập
 Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài. HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài 
tập Toán, sau đó GV sử dụng máy chiếu vật thể (nếu có) hoặc cho HS trình bày cách làm và chữa cho HS. HS đổi vở kiểm tra chéo.
 Bài 2. Tổ chức tương tự bài 1 (HS làm vào Vở bài tập Toán).
 Bài 3. GV treo bảng phụ cho HS nêu yêu cầu của bài.
 a. Tách số 5: GV chọn hai đội A và B, mỗi đội 3 người, mỗi người cầm trên 
tay 5 que tính. Một bạn đội này giơ 2 que tính thì một bạn đội kia phải chọn số que 
tính sao cho khi ghép với 2 que của đội bạn thì được 5 que tính. Hai đội thay nhau 
tiến hành trò chơi.
 b. Tách số 10: Tương tự câu a, mỗi bạn trong các đội cầm trên tay 10 que 
tính.
 Hoạt động 4: Vận dụng
 Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK nêu yêu cầu 
cả bài, giải thích mẫu. 
 - HS thảo luận nhóm 4 rồi làm bài vào Vở bài tập Toán bằng cách dùng que 
tính để tách. Đại diện nhóm chữa lần lượt theo yêu cầu.
 - Trả lời lần lượt các ý thứ nhất, thứ hai và thứ ba.
 Hoạt động 5: Củng cố
 - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
 - Cho HS tách các số 5, 7, 9, 10 (tùy thời gian cho nhiều HS hay ít).
 5 gồm ... và ; 7 gồm... và ....; 9 gồm và... ....; 10 gồm và...
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 ________________________________ 
 Tiếng Việt
 BÀI 28: ANG AC
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn 
trong nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần ang, ac và các tiếng/chữ có ang, ac. Mở 
 rộng vốn từ có tiếng chứa ang, ac
 - Đọc, hiểu bài: hạt bàng. Nói được tên gọi , đặc điểm các loại hạt. 3. Phẩm chất: 
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
- Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi , đặc điểm các loại hạt.
- Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. HS:
- SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
2. GV: 
Tranh/ ảnh/ slide minh họa : lá bàng, nhạc sĩ; tranh minh họa bài học.
 - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi
- Viết sẵn bảng phụ: ang,ac, lá bàng, nhạc sĩ.
III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
A. Khởi động:
- GV cho HS thi ghép tiếng có vần am, ap theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ 
nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng.
- HS chơi
- GVNX, biểu dương
B. Hoạt động chính:
1.Khám phá vần mới:
1.1. Giới thiệu vần ang, ac
a. vần ang 
- GV trình chiếu tranh SGK
- HSQS, TLCH
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ lá bàng
- GV giới thiệu từ mới: lá bàng
+ Từ lá bàng có tiếng nào đã học + Có tiếng lá đã học ạ
- GV: Vậy tiếng bàng chưa học
- GV viết bảng: bàng
+ Trong tiếng bàng có âm nào đã học?
+ Có tiếng lá đã học ạ
- GV: Vậy có vần ang chưa học
- GV viết bảng: ang
b. Vần ac GV làm tương tự để HS bật ra tiếng nhạc, vần ac
- HS nhận ra trong nhạc sĩ có tiếng nhạc chưa học, trong tiếng nhạc có vần 
ac chưa học.
- GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ang, ac
1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
a. vần ang:
+ Phân tích vần ang?
+ vần ang có âm a đứng trước, âm ng đứng sau
- GVHDHS đánh vần: ang- ang
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
- HS đọc trơn: ang
- GVNX, sửa lỗi
+ Phân tích tiếng bàng
+ Tiếng bàng có âm b đứng trước, vần ang đứng sau
- GVHDHS đánh vần: b- ang- bang- huyền-bàng
- HS đánh vần
- HS đánh vần, đọc trơn: 
Lá bàng- bàng-ang, a- ngờ- ang b. Vần ac: GV thực hiện tương tự như vần ac:
a- c- ac
nhạc sĩ -nhạc- ac,- a- c-ac
- HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần ac, tiếng nhạc
- HS đánh vần đọc trơn:
 nhạc sĩ -nhạc- ac,- a- c-ac
- GVNX, sửa lỗi phát âm
c. Vần ang, ac
+ Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
- vần ang và ac
- GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 - 2- 3 HS đọc
- HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
- HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sang phải. 
- 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
2. Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
- HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
- HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ang,ac : làng, sang, bác, các, 
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
- GVNX, sửa lỗi nếu có
- GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
3. Tạo tiếng mới chứa ang, ac
- GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ang (sau đó là ac) để tạo thành 
tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
+ Chọn âm v ta được các tiếng: vàng (cá vàng), bát (bê bát), - HS tự tạo tiếng mới
- HS đọc tiếng mình tạo được
- GVNX
4. Viết bảng con
- GV cho HS quan sát chữ mẫu:ang, lá bàng
- HS quan sát
- GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh
- HS quan sát
HS viết bảng con: ôn, con chồn
- GV quan sát, uốn nắn.
- HSNX bảng của 1 số bạn
- GVNX
- GV thực hiện tương tự với: ac, nhạc sĩ
C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
+ Chúng ta vừa học vần mới nào? ang, ac
- HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ang, ac
+ Tìm 1 tiếng có ang hoặc ac? Đặt câu.
- 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
- GVNX.
- GVNX giờ học.
 TIẾT 2
5. Đọc bài ứng dụng: hạt bàng
5.1. Giới thiệu bài đọc:
- GV cho HS quan sát tranh sgk:
- HS quan sát,trả lời
+ trong tranh vẽ ai ? + Cò và Vạc đang làm gì ?
- GV giới thiệu vào bài.
5.2. Đọc thành tiếng
- HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- GV kiểm soát lớp
- GV đọc mẫu. 
- HS luyện đọc, phân tích các tiếng có ang, ac: sang, vạc, bàng, rang, lạc
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nghe và chỉnh sửa
5.3. Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi
- HS đọc thầm câu hỏi
+ Hạt bàng như hạt gì ?
- Hạt bàng như hạt lạc rang.
5.4. Nói và nghe:
- GVHDHS luyện nói theo cặp: + Hạt gì bé tí, bác thợ làm nhà?
- GVNX 
6. Viết vở tập viết 
- GVHDHS viết: ang,ac, lá bàng, hạt cát
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- HS viết vở TV
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
- GVNX vở của 1 số HS
C. Củng cố. mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? ang, ac
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ang, ac
 + Tìm 1 tiếng có ang hoặc ac? Đặt câu.
 - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2021
 Tiếng Việt
 BÀI 29: ANH ACH
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn 
trong nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần anh, ach và các tiếng/chữ có anh, ach Mở 
rộng vốn từ có tiếng chứa anh, ach
 - Đọc, hiểu bài: sách vở sạch sẽ. Nói được cách giữ gìn sách vở.
 3. Phẩm chất: 
 - Biết giữ gìn sách vở , đồ dùng học tập cẩn thận, sạch sẽ.
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 Tranh/ ảnh/ slide minh họa : quả chanh, khách sạn; tranh minh họa bài học.
 - Bộ ĐDTV, ti vi
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 A. Khởi động: - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ang, ac theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ 
nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng.
 - HS chơi
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá vần mới
 1.1. Giới thiệu vần anh, ach
 a. vần anh 
 - GV trình chiếu tranh SGK
 - HSQS, TLCH
 + Tranh vẽ gì?
 + Tranh vẽ quả chanh
 - GV giới thiệu từ mới: quả chanh
 + Từ quả chanh có tiếng nào đã học
 + Có tiếng quả đã học ạ
 - GV: Vậy tiếng chanh chưa học
 - GV viết bảng: chanh
 + Trong tiếng chanh có âm nào đã học?
 âm ch đã học
 - GV: Vậy có vần anh chưa học
 - GV viết bảng: anh
 b. Vần ach GV làm tương tự để HS bật ra tiếng khách, vần ach
 - HS nhận ra trong khách sạn có tiếng khách chưa học, trong tiếng khách có 
vần ach chưa học.
 - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: anh, ach
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần anh:
 + Phân tích vần anh?
 + vần anh có âm a đứng trước, âm nh đứng sau
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
 - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
 - HS đọc trơn: anh
 - GVHDHS đánh vần: anh- ach
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng chanh
 + Tiếng chanh có âm ch đứng trước, vần anh đứng sau - GVHDHS đánh vần: ch- anh- chanh
 - HS đánh vần
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 Quả chanh- chanh-anh, a- nhờ- anh
 b. Vần ac: GV thực hiện tương tự như vần ach:
 a- ch- ach
 - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần ach, 
 - HS đánh vần đọc trơn:
 khách sạn - khách - ach,- a- ch-ach
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần anh, ach
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - vần anh và ach
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 - 2- 3 HS đọc
 - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sang phải. 
 - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
 - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần anh, ach : sách, mảnh khảnh, lạch bạch
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa anh, ach
 - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với anh (sau đó là ach) để tạo thành 
tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + Chọn âm c ta được các tiếng: canh (cá canh), tách (tách trà), 
 - HS tự tạo tiếng mới
 - HS đọc tiếng mình tạo được
 - GVNX
 4. Viết bảng con
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu:anh, quả chanh
 - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh
 - HS quan sát HS viết bảng con: anh, quả chanh
- GV quan sát, uốn nắn.
- HSNX bảng của 1 số bạn
- GVNX
- GV thực hiện tương tự với: ach, khách sạn
 TIẾT 2
5. Đọc bài ứng dụng: Sách vở sạch sẽ
5.1. Giới thiệu bài đọc:
- GV cho HS quan sát tranh sgk:
- HS quan sát,trả lời
+ trong tranh vẽ ai ?
+ Mẹ và các con đang làm gì ?
- GV giới thiệu vào bài.
5.2. Đọc thành tiếng
HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- GV kiểm soát lớp
- GV đọc mẫu. 
- HS luyện đọc, phân tích các tiếng có anh, ach: mạnh, rách, sách, sạch,
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nghe và chỉnh sửa
5.3. Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi
- HS đọc thầm câu hỏi
+ Hạnh mách gì với mẹ ?
Hạnh mách mẹ anh Mạnh làm rách sách.
5.4. Nói và nghe:
- GVHDHS luyện nói theo cặp: 
- HS luyện nói theo cặp
- 1 số HS trình bày trước lớp
+ Bạn giữ sách vở thế nào?
Mạnh giữ sách vở còn rách
+ Các bạn trong lớp giữ sách vở thế nào?
- GVNX 
6. Viết vở tập viết 
- GVHDHS viết: anh, ach, quả chanh, khách sạn - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - HS viết vở TV
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 ang, ac
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần anh, ach
 + Tìm 1 tiếng có anh hoặc ach? Đặt câu.
 - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 ________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 30: ÔN TẬP
 TIẾT 1
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn 
trong nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: an, at, am, ap, 
ang, ac, anh, ach; MRVT có tiếng chứa: an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach
 - Đọc, hiểu bài: Đi sở thú. 
 3. Phẩm chất: 
 - Có thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi và đặc điểm, hoạt động của các 
con vật. Yêu thích các con vật.
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 II. Đồ dùng dạy học
 Bộ đồ dùng, TV 
 III. Các hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - GVTC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - Đại diện các tổ tham gia thi kể
 - GVNX, biểu dương.
 B. Hoạt động chính
 1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng)
 - GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK trang 72
 - GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng 
 - HS đọc cá nhân nối tiếp các tiếng ghép được ở cột 4: can, mát, làm, sạp, 
bảng, thác, rãnh, gạch
 - HS đọc lại các vần ở cột 2: cá nhân, lớp
 - HS đánh vần, đọc trơn, nhẩm các TN
 - HS đọc: cá nhân, lớp
 - GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng 
 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh
 - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp
 - HS đánh vần, đọc trơn, nhẩm các TN
 GV sửa phát âm
 - GVNX, trình chiếu kết quả, có thể giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ.
 3. Viết bảng con
 - GV cho HSQS chữ mẫu: nhà sàn, trạm gác,
 - GV viết mẫu: nhà sàn
 - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng
 HS viết bảng con
 - GV quan sát, uốn nắn
 - HSNX bảng của 1- 2 bạn
 - GV thực hiện tương tự với: trạm gác
 4. Viết vở Tập viết
 - GVHDHS viết: nhà sàn, trạm gác,
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - HS viết vào vở TV
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS.
 ______________________________
 Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2021
 Toán
 Toán
 PHÉP CỘNG – LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1.Năng lực chung: Biết giao tiếp; hợp tác với bạn để giải quyết các tình huống trong bài học
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết được phép cộng
 - Bước đầu thực hiện được phép cộng trong phạm vi 3.
 - Viết được phép cộng theo tranh vẽ.
 3. Phẩm chất: Yêu thích, chăm chỉ học toán. 
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Chuẩn bị của học sinh
 - SGK Toán: VBT Toán, bộ đồ dùng học Toán. 
 2. Chuẩn bị của giáo viên
 - SGK ,VBT, ti vi.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động 1. Khởi động
 Có thể tổ chức lớp hát tập thể bài hát Tập đếm – Hoàng Công Sử (Một với 
một là hai. Hai thêm hai là bốn ) 
 Hoạt động 2. Phép cộng 1 + 1 = 2
 GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ ở bức tranh phía bên trái (nếu có điều 
kiện thì tách riêng hình vẽ ở phía bên trái hoặc che lấp hình vẽ ở phía bên phải để 
HS không bị phân tán) để nêu thành vấn đề (bài toán) cần giải quyết. Ví dụ, GV 
cho HS quan sát hình vẽ và nêu: “Có một con mèo, thêm một con mèo nữa đang 
chạy đến. Hỏi tất cả có mấy con mèo?”. Cho 1, 2 HS nêu lại bài toán.
 Gọi HS tự nêu câu trả lời, GV hướng dẫn HS trả lời đầy đủ “Một con mèo, 
thêm một con mèo được hai con mèo”. Gọi một vài HS nêu lại. GV vừa chỉ vào lần 
lượt từng con mèo, vừa nêu “Một con mèo, thêm một con mèo được hai con mèo”. 
Sau đó lần lượt chỉ vào từng que tính nêu tiếp “Một thêm một bằng hai”, rồi gọi 
HS nêu lại “Một thêm một bằng hai”. HS cả lớp quan sát tranh vẽ ở SGK và trải 
nghiệm bằng que tính để tự khẳng định “Một que tính thêm một que tính 
được hai que tính”.
 GV nêu: “Ta viết một thêm một bằng hai như sau (GV viết lên bảng: 1 + 1 = 
2); dấu “+” gọi là dấu “cộng”; đọc là “một cộng một bằng hai”. GV chỉ vào 1 + 1 = 
2, gọi một vài HS đọc (một cộng một bằng hai). Có thể gọi HS lên bảng viết lại, 
đọc lại 1 + 1 = 2, sau đó gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “một cộng một 
bằng mấy?”.
 Hoạt động 3. Phép cộng 1 + 2 = 3
 Thực hiện theo các bước tương tự đối với phép cộng 1 + 1 = 2. Ở bước thứ nhất, GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trong SGK và tự nêu vấn đề (bài toán) 
cần giải quyết. Nếu HS gặp khó khăn thì GV giúp HS nêu. Chẳng hạn: “Một đĩa 
đựng một quả cam, một đĩa đựng hai quả cam. Hỏi cả hai đĩa đựng mấy quả 
cam?”. Các bước sau tương tự phép cộng 1 + 1 = 2. GV nêu lại “một cộng hai bằng 
ba” và viết lên bảng 1 + 2 = 3.
Hoạt động 4. Thực hành – luyện tập
 Bài 1. Hướng dẫn HS nêu yêu cầu của bài, cho HS làm bài cá nhân vào Vở 
bài tập Toán. GV chữa bài.
 Bài 2. Hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài toán (Tìm số thích hợp thay vào dấu ?) 
và cách làm bài, rồi làm bài vào Vở bài tập Toán, cho HS đổi vở kiểm tra chéo 
nhau.
 Lưu ý: Khi chữa bài 1 và bài 2, GV cho HS đứng tại chỗ đọc lại kết quả các 
phép tính đã làm, chẳng hạn: “1 cộng 2 bằng 3”, “2 cộng 1 bằng 3”.
 Bài 3. GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài toán: So sánh hai số rồi 
chọn dấu ( , =) thích hợp, trong đó một số đã cho tường minh còn số kia là kết 
quả của một phép tính cộng. Vì vậy để so sánh được, trước hết ta phải làm gì? 
(thực hiện phép tính cộng, sau đó lấy số là kết quả của phép tính cộng để so sánh 
với số đã cho tường minh). Từ đó rút ra các bước làm bài này.
 Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS kiểm tra lẫn nhau bằng 
cách đổi chéo vở cho nhau và GV chữa bài (có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng 
phụ).
 Hoạt động 5. Vận dụng
 Bài 4. Các BT dạng này được sử dụng thường xuyên trong SGK Toán 1 nhằm 
giúp HS hình thành kĩ năng, phát triển năng lực, gắn với một tình huống của bài 
toán bằng một phép tính ứng với một bức tranh gần gũi với cuộc sống của HS. Với 
dạng BT này, GV không nên áp đặt mà khuyến khích HS chọn ra được phép tính 
phù hợp với tình huống của bài toán. Có thể chia nhóm để HS trao đổi, tranh luận 
với nhau. Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm, HS trong lớp nhận xét. GV 
nhận xét bài làm của các nhóm, sửa những sai sót của HS (nếu có).
Hoạt động 6. Củng cố : Hướng dẫn học sinh làm bài luyện tập ở nhà
 GV cho HS nêu lại các phép cộng trong phạm vi 3 đã học (trả lời bằng miệng)
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 - Gv hướng dẫn HS bài Luyện tập hoàn thành ở nhà rồi báo cáo kêt quả.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 30: ÔN TẬP TIẾT 2
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn 
trong nhóm, trong tổ và trong lớp
 2. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: an, at, am, ap, 
ang, ac, anh, ach; MRVT có tiếng chứa: an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach
 - Đọc, hiểu bài: Đi sở thú. 
 3. Phẩm chất: 
 - Có thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi và đặc điểm, hoạt động của các 
con vật. Yêu thích các con vật.
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 II. Đồ dùng dạy học
 Bộ đồ dùng, TV 
 III. Các hoạt động dạy học
 5. Đọc bài ứng dụng: Đi sở thú
 5.1.Giới thiệu bài đọc
 - GV trình chiếu tranh
 - HS quan sát, TLCH
 - GV giới thiệu bài bằng 1 vài câu hỏi.:
 + Những bạn nào được đi sở thú? 
 - Rồi ạ....
 + Ở đó , các bạn thấy những con vật nào?
 - Con hổ, sư tử...
 5.2. Đọc thành tiếng
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - HS đọc thầm theo
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 
 - HS luyện đọc từng câu trong nhóm
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm.
 - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 5.3. Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi 
 + Sở thú có gì?
 + Chị ngan, anh chó vàng, bác gà cồ.
 + Chị ngan đi thế nào?
 + Chị ngan đi lạch bạch.
 + Anh chó vàng làm gì?
 + Anh chó vàng đua xe đạp.
 + Bác gà cồ làm gì?
 + Bác gà cồ hát “Ò..ó..o”
 - HS nhìn SGK đọc câu: Ngan đi lạch bạch. 
 6. Viết vở chính tả (nhìn – viết)
 - GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con: vừa
 - HS viết bảng con
 - HS đọc trơn: lạch bạch
 - GVHDHS trình bày trong vở chính tả
 - HS nhìn viết vào vở chính tả 
 - GV đọc thong thả từng tiếng
 - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi
 - HS đổi vở soát bài cho nhau.
 - GV sửa lõi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh
 - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Tìm tiếng chứa vần at? Đặt câu?
 - 1- 2 HS tìm từ, đặt câu.
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 _________________________________
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn 
trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
 2. Năng lực đặc thù - Viết(tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết (Chính 
tả: nhìn - viết) cỡ vừa câu ứng dụng.
 3. Phẩm chất: 
 - Có thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi và đặc điểm, hoạt động của các 
con vật. Yêu thích các con vật.
 - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ viết sẵn : nhà sàn, trạm gác, nhãn vở, múa sạp, làng mạc, củ hành.
 -VBT 1/1 .
 III. Các hoạt động dạy học
 1. GV giới thiệu bài:
 - GV trình chiếu mẫu chữ: nhãn vở, múa sạp, làng mạc, củ hành.
 - HS đọc: cá nhân, lớp
 - GVNX
 2. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát từ: nhãn vở. 
 - HS quan sát
 + Phân tích tiếng nhãn
 + tiếng nhãn có âm nh đứng trước, vần an đứng sau, dấu ngã trên a.
 + Phân tích tiếng vở
 + tiếng vở có âm v đứng trước, vần ơ đứng sau, dấu hỏi trên ơ
 + Những chữ nào cao 5 li?
 + chữ h cao 5 li
 + Các chữ còn lại cao mấy li
 cao 2 li
 - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh.
 - HS quan sát
 - HS viết bảng con
 - GV quan sát, uốn nắn
 - GV thực hiện tương tự với các từ: múa sạp, làng mạc, củ hành.
 3. Viết vở Tập viết:
 - GVHDHS viết vào vở Tập viết
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - HS viết vào vở TV: nhãn vở, múa sạp, làng mạc, củ hành.
 - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...........................................................................................................................
 ...........................................................................................................................
 ________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 CHỦ ĐỀ : GIA ĐÌNH
 BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, 
phẩm chất sau:
 1. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn về bản thân và các thành 
viên trong gia đình, chia sẻ việc đã làm phụ giúp người thân trong gia đình.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân hợp 
lí. Biết cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống khi sử dụng các đồ dùng, 
thiết bị trong gia đình.
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học. Biết lựa chọn việc nhà phù hợp với 
các thành viên trong gia đình. 
 2. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố lại một số kiến thức về chủ đề gia đình.
 - Thực hành một số việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
 - Bày tỏ tình cảm với gia đình và người thân.
 3. Phẩm chất:
 - Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ mọi người trong gia đình mình.
 - Chăm chỉ: Biết tập phân công việc nhà và làm việc nhà phụ giúp gia đình.
 - Trung thực: Quan sát, báo cáo kết quả chính xác.
 - Trách nhiệm: Có ý thức sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng ngăn nắp.
 II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Các tranh trong bài 5 SGK, thẻ hình căn nhà và một số đồ 
dúng cá nhân.
 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập.
 III. Phương pháp:
 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, quan sát, thảo luận, giải quyết vấn đề, 
trò chơi.
 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
 IV. Hoạt động dạy học:
 Hoạt động 1: Khởi động
 - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát “ Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”
 - Sau khi nghe xong bài hát, GV dẫn dắt vào bài.
 Hoạt động 2: Khám phá
 Giới thiệu về gia đình và ngôi nhà của bạn.
 a. Chia sẻ các hình ảnh về gia đình.
 - GV yêu cầu một số HS giới thiệu hình ảnh đã chuẩn bị sẳn về gia đình và 
ngôi nhà của mình.
 - 5, 6 HS chia sẻ về gia đình và ngôi nhà của mình.
 - HS lắng nghe.
 b. Chọn hình vào ô phù hợp.
 - GV treo sơ đồ các nội dung của chủ đề lên bảng, hướng dẫn HS thực hiện 
hoạt động: GV giải thích nội dung các hình và yêu cầu hS chọn và gắn các hình 
ảnh phù hợp với nội dung câu hỏi.
 - GV cho HS hoạt động theo tổ và yêu cầu HS trong tổ giới thiệu hình ảnh 
đã có của chủ đề, chia sẻ ý kiến, cách sắp xếp hình. Tổ nào đặt hình ảnh vào nhóm 
phù hợp trên sơ đồ nhanh nhất, đúng nhất sẽ thắng cuộc.
 - GV yêu cầu đại diện các tổ giới thiệu trước lớp về hình ảnh đã được sắp 
xếp.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_th.docx