Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 6 Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2021 Toán: TÁCH SỐ I. Yêu cầu cần đạt: 1.Năng lực chung: - Biết giao tiếp; hợp tác với bạn để giải quyết các tình huống trong bài học 2. Năng lực đặc thù -Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: -Tách được từ 2 đến 10 thành hai số 3. Phẩm chất: Yêu thích, chăm chỉ học toán. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của học sinh - SGK Toán ; VBT Toán , bộ đồ dùng học Toán. 2. Chuẩn bị của giáo viên - SGK ,VBT, ti vi. III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Khởi động” Cho HS chơi trò “Tách bi”. GV: Cô có 5 viên bi. Các con chia số bi này thành hai nhóm xem mỗi nhóm có mấy viên bi? HS thảo luận rồi nêu các khả năng có thể. Từ đó dẫn vào bài. Hoạt động 2. Thao tác tách số 3 và số 10 thành hai số. GV chiếu các bức tranh trong SGK lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK rồi chỉ vào hình trên bên trái cho HS nhận xét: Tất cả có 3 viên bi, nhóm thứ nhất có 1 viên và nhóm thứ hai có 2 viên. GV: Ta nói 3 gồm 1 và 2. Tiếp tục chỉ vào hình bên phải, thao tác tương tự và nói: 3 gồm 2 và 1. Có thể cho HS thao tác trên que tính tương tự ảnh trong SGK. Tương tự đối với thao tác tách số 10 ở dưới. Hoạt động 3. Thực hành – luyện tập Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài. HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tập Toán, sau đó GV sử dụng máy chiếu vật thể (nếu có) hoặc cho HS trình bày cách làm và chữa cho HS. HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 2. Tổ chức tương tự bài 1 (HS làm vào Vở bài tập Toán). Bài 3. GV treo bảng phụ cho HS nêu yêu cầu của bài. a.Tách số 5: GV chọn hai đội A và B, mỗi đội 3 người, mỗi người cầm trên tay 5 que tính. Một bạn đội này giơ 2 que tính thì một bạn đội kia phải chọn số que tính sao cho khi ghép với 2 que của đội bạn thì được 5 que tính. Hai đội thay nhau tiến hành trò chơi. b.Tách số 10: Tương tự câu a, mỗi bạn trong các đội cầm trên tay 10 que tính. Hoạt động 4. Vận dụng Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK nêu yêu cầu cả bài, giải thích mẫu. HS thảo luận nhóm 4 rồi làm bài vào Vở bài tập Toán bằng cách dùng que tính để tách. Đại diện nhóm chữa lần lượt theo yêu cầu. Trả lời lần lượt các ý thứ nhất, thứ hai và thứ ba. Hoạt động 5. Củng cố Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng”: 1 câu dạng bài 1, 1 câu dạng bài 3 và 1 câu dạng bài 4 (hoặc làm miệng). IV. Điều chỉnh sau bài dạy: - Hướng dẫn HS hoàn thành bài Luyện tập ở nhà. _______________________________ Tiếng Việt BÀI 28: ANG - AC (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt:: 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ang, ac và các tiếng/chữ có ang, ac Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ang, ac - Nhận biết được vần ang – ac, biết đánh vần.ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ang - ac. - Tìm đúng tiếng có vần ang - ac. Đặt câu tiếng vừa tìm được. - Đọc, hiểu bài: hạt bàng. Nói được tên gọi , đặc điểm các loại hạt. - Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi , đặc điểm các loại hạt. - Viết đúng vần ang–ac. Từ lá bàng, nhạc sĩ (trên bảng con) 2. Năng lực chung: - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. II. Đồ dùng dạy học: GV: Tranh ảnh, vật thật HS: Thẻ chữ, bảng con. Ti vi. III. Hoạt động dạy học: H: Hát H: Học chơi trò chơi tìm tiếng có vần an, at H+G: NX-ĐG H: QS tranh (lá bàng) H: Tìm tiếng đã học, tiếng chưa học H: Phân tích tiếng rút ra vần mới (ang) H: QS tranh (nhạc sĩ) H: Tìm tiếng đã học ,tiếng chưa học H:phân tích tiếng rút ra vần mới (ang) H: Luyện đọc bảng lớp (phân tích đọc trơn) vần tiếng từ. Luyện đọc cn- cặp–nhóm-đồng thanh H:Đọc bài SGK(CN,Cặp đôi ) H: Quan sát tranh (làng mạc, lạc đà, thang gỗ, bạc hà) H: Tìm tiếng ,từ chứa vần mới. H: Phân tích tiếng vừa tìm được. H: Luyện đọc lại. H: Vận động-múa,hát H: Tìm tiếng mới cài vào thẻ. H: Luyện đọc lại tiếng vừa tìm được. H: Đặt câu tiếng vừa tìm được. H+G: Mô tả chữ trên không H: QS giáo viết mẫu trên bảng H: Viết vần ,từ vào bảng con H+G: NX-ĐG H: Học nhắc lại vần vừa học (ang,ac) Tiết 2 H: luyện đọc lại bài ở tiết 1 G : chỉnh sửa H: Quan sát tranh SGK nhận xét tranh minh hoạ câu ứng dụng xem tranh vẽ gì? H: Trả lời. G: Treo bảng phụ đã ghi sẵn câu ứng dụng. G: Đọc mẫu bài 1 lượt ( Hoặc gọi H đọc tốt đọc mẫu) H: Đọc thầm,tìm tiếng có vần mới trong bài. G: Gạch chân các từ đó. H: Lên bảng đọc bài. H: Đọc bài trong SGK( cá nhân, đồng thanh) G: Đặt 1 số câu hỏi , gọi H trả lời. - Tranh vẽ những ai? - Họ đang làm gì? -Em đoán xem bài học nói về điều gì? H trả lời lần lượt các câu hỏi trên. H+G: Nhận xét, chốt lại G giao việc H thảo luận cặp đôi ( 1 bạn nói, 1 bạn nghe và trả lời) :Khi bố chia quà, bạn sẽ nói gì? G: em nào cho cô biết hôm nay lớp mình vừa học những vần gì? H trả lời ( Vần an, at) H: Đọc lại toàn bài ( cá nhân, cả lớp) G: Nhận xét tiết học .HD học bài ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................ ...................................................................................................................... ________________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 29: ANH ACH I. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS: 1. Năng lực chung - Đọc, viết, học được cách đọc vần anh, ach và các tiếng/chữ có anh, ach - Mở rộng vốn từ có tiếng chứa anh, ach - Đọc, hiểu bài: sách vở sạch sẽ. Nói được cách giữ gìn sách vở. - Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập cẩn thận, sạch sẽ. 2. Năng lực chung: - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Hình thành tín cẩn thận chăm chỉ, yêu Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học 1. HS: SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: Tranh/ ảnh/ slide minh họa : quả chanh, khách sạn; tranh minh họa bài học. Bộ ĐDTV, ti vi. III.Các hoạt động dạy học Tiết 1 A. Khởi động: - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ang, ac theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - HS chơi - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính: 1.Khám phá vần mới: Giới thiệu vần anh, ach a. vần anh - GV trình chiếu tranh SGK - HSQS, TLCH + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ quả chanh - GV giới thiệu từ mới: quả chanh + Từ quả chanh có tiếng nào đã học + Có tiếng quả đã học ạ - GV: Vậy tiếng chanh chưa học - GV viết bảng: chanh + Trong tiếng chanh có âm nào đã học? âm ch đã học - GV: Vậy có vần anh chưa học - GV viết bảng: anh b. Vần ach GV làm tương tự để HS bật ra tiếng khách, vần ach - HS nhận ra trong khách sạn có tiếng khách chưa học, trong tiếng khách có vần ach chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: anh, ach Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần anh: + Phân tích vần anh? + vần anh có âm a đứng trước, âm nh đứng sau - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - HS đọc trơn: anh - GVHDHS đánh vần: anh- ach - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng chanh + Tiếng chanh có âm ch đứng trước, vần anh đứng sau - GVHDHS đánh vần: ch- anh- chanh - HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn: Quả chanh- chanh-anh, a- nhờ- anh b. Vần ach: GV thực hiện tương tự như vần anh: a- ch- ach - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần ach, - HS đánh vần đọc trơn: khách sạn - khách - ach,- a- ch-ach - GVNX, sửa lỗi phát âm c. Vần anh, ach + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - vần anh và ach - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học - 2- 3 HS đọc - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sang phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần anh, ach: sách, mảnh khảnh, lạch bạch - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa anh,ach - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với anh (sau đó là ach) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm c ta được các tiếng: canh (cá cảnh), tách (tách trà), - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - GVNX 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu:anh, quả chanh - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - HS quan sát HS viết bảng con: anh, quả chanh - GV quan sát, uốn nắn. - HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: ach, khách sạn Tiết 2 5. Đọc bài ứng dụng: sách vở sạch sẽ 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: - HS quan sát,trả lời + trong tranh vẽ ai ? + Mẹ và các con đang làm gì ? - GV giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc, phân tích các tiếng có anh, ach: mạnh, rách, sách, sạch, - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi + Hạnh mách gì với mẹ ? Hạnh mách mẹ anh Mạnh làm rách sách. 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp + Bạn giữ sách vở thế nào? Mạnh giữ sách vở còn rách + Các bạn trong lớp giữ sách vở thế nào? - GVNX 6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: anh, ach, quả chanh, khách sạn - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào?(anh, ach) - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần anh, ach + Tìm 1 tiếng có anh hoặc ach? Đặt câu. - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - GVNX. - GVNX giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................ ...................................................................................................................... ___________________________ Tiếng Việt: BÀI 30: ÔN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach;MRVT có tiếng chứa: an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach - Đọc, hiểu bài: Đi sở thú. Có thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi và đặc điểm, hoạt động của các con vật trong sở thú. - Viết(tập viết) đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết (Chính tả nhìn- viết) cỡ vừa câu ứng dụng. 2. Năng lực chung: - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Yêu thích môn học.. II. Đồ dùng dạy học Bộ đồ dùng TV , smart ti vi III. Các hoạt động dạy học Tiết 1 A. Khởi động: - - GVTC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - Đại diện các tổ tham gia thi kể - GVNX, biểu dương. B. Hoạt động chính: 1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK trang 72 - GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng - HS đọc cá nhân nối tiếp các tiếng ghép được ở cột 4: can, mát, làm, sạp, bảng, thác, rãnh, gạch - HS đọc lại các vần ở cột 2: cá nhân, lớp - HS đánh vần, đọc trơn, nhẩm các TN - HS đọc: cá nhân, lớp - GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp - HS đánh vần, đọc trơn, nhẩm các TN GV sửa phát âm - GVNX, trình chiếu kết quả, có thể giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ. 3. Viết bảng con: - GV cho HSQS chữ mẫu: nhà sàn, trạm gác, - GV viết mẫu: nhà sàn - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - HSNX bảng của 1- 2 bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: trạm gác 4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết: nhà sàn, trạm gác, - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vào vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................ ...................................................................................................................... _______________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2021 Toán: PHÉP CỘNG – LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1.Năng lực chung: Biết giao tiếp; hợp tác với bạn để giải quyết các tình huống trong bài học 2. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được phép cộng - Bước đầu thực hiện được phép cộng trong phạm vi 3. - Viết được phép cộng theo tranh vẽ. 3. Phẩm chất: Yêu thích, chăm chỉ học toán. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của học sinh - SGK Toán: VBT Toán, bộ đồ dùng học Toán. 2. Chuẩn bị của giáo viên - SGK ,VBT, ti vi. III.Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Khởi động” Có thể tổ chức lớp hát tập thể bài hát Tập đếm – Hoàng Công Sử (Một với một là hai. Hai thêm hai là bốn ) Hoạt động 2. Phép cộng 1 + 1 = 2 GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ ở bức tranh phía bên trái (nếu có điều kiện thì tách riêng hình vẽ ở phía bên trái hoặc che lấp hình vẽ ở phía bên phải để HS không bị phân tán) để nêu thành vấn đề (bài toán) cần giải quyết. Ví dụ, GV cho HS quan sát hình vẽ và nêu: “Có một con mèo, thêm một con mèo nữa đang chạy đến. Hỏi tất cả có mấy con mèo?”. Cho 1, 2 HS nêu lại bài toán. Gọi HS tự nêu câu trả lời, GV hướng dẫn HS trả lời đầy đủ “Một con mèo, thêm một con mèo được hai con mèo”. Gọi một vài HS nêu lại. GV vừa chỉ vào lần lượt từng con mèo, vừa nêu “Một con mèo, thêm một con mèo được hai con mèo”. Sau đó lần lượt chỉ vào từng que tính nêu tiếp “Một thêm một bằng hai”, rồi gọi HS nêu lại “Một thêm một bằng hai”. HS cả lớp quan sát tranh vẽ ở SGK và trải nghiệm bằng que tính để tự khẳng định “Một que tính thêm một que tính được hai que tính”. GV nêu: “Ta viết một thêm một bằng hai như sau (GV viết lên bảng: 1 + 1 = 2); dấu “+” gọi là dấu “cộng”; đọc là “một cộng một bằng hai”. GV chỉ vào 1 + 1 = 2, gọi một vài HS đọc (một cộng một bằng hai). Có thể gọi HS lên bảng viết lại, đọc lại 1 + 1 = 2, sau đó gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “một cộng một bằng mấy?”. Hoạt động 3. Phép cộng 1 + 2 = 3 Thực hiện theo các bước tương tự đối với phép cộng 1 + 1 = 2. Ở bước thứ nhất, GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trong SGK và tự nêu vấn đề (bài toán) cần giải quyết. Nếu HS gặp khó khăn thì GV giúp HS nêu. Chẳng hạn: “Một đĩa đựng một quả cam, một đĩa đựng hai quả cam. Hỏi cả hai đĩa đựng mấy quả cam?”. Các bước sau tương tự phép cộng 1 + 1 = 2. GV nêu lại “một cộng hai bằng ba” và viết lên bảng 1 + 2 = 3. Hoạt động 4. Thực hành – luyện tập Bài 1. Hướng dẫn HS nêu yêu cầu của bài, cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán. GV chữa bài. Bài 2. Hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài toán (Tìm số thích hợp thay vào dấu ?) và cách làm bài, rồi làm bài vào Vở bài tập Toán, cho HS đổi vở kiểm tra chéo nhau. Lưu ý: Khi chữa bài 1 và bài 2, GV cho HS đứng tại chỗ đọc lại kết quả các phép tính đã làm, chẳng hạn: “1 cộng 2 bằng 3”, “2 cộng 1 bằng 3”. Bài 3. GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài toán: So sánh hai số rồi chọn dấu ( , =) thích hợp, trong đó một số đã cho tường minh còn số kia là kết quả của một phép tính cộng. Vì vậy để so sánh được, trước hết ta phải làm gì? (thực hiện phép tính cộng, sau đó lấy số là kết quả của phép tính cộng để so sánh với số đã cho tường minh). Từ đó rút ra các bước làm bài này. Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi chéo vở cho nhau và GV chữa bài (có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ). Hoạt động 5. Vận dụng Bài 4. Các BT dạng này được sử dụng thường xuyên trong SGK Toán 1 nhằm giúp HS hình thành kĩ năng, phát triển năng lực, gắn với một tình huống của bài toán bằng một phép tính ứng với một bức tranh gần gũi với cuộc sống của HS. Với dạng BT này, GV không nên áp đặt mà khuyến khích HS chọn ra được phép tính phù hợp với tình huống của bài toán. Có thể chia nhóm để HS trao đổi, tranh luận với nhau. Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm, HS trong lớp nhận xét. GV nhận xét bài làm của các nhóm, sửa những sai sót của HS (nếu có). Hoạt động 6. Củng cố : Hướng dẫn học sinh làm bài luyện tập ở nhà GV cho HS nêu lại các phép cộng trong phạm vi 3 đã học (trả lời bằng miệng) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................ ...................................................................................................................... _________________________ Tiếng Việt: BÀI 30: ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach;MRVT có tiếng chứa: an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach - Đọc, hiểu bài: Đi sở thú. Có thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi và đặc điểm, hoạt động của các con vật trong sở thú. - Viết(tập viết) đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết (Chính tả nhìn- viết) cỡ vừa câu ứng dụng. 2. Năng lực chung: - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học Bộ đồ dùng TV , smart tivi III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động: - - GVTC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - Đại diện các tổ tham gia thi kể - GVNX, biểu dương. TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Đi sở thú 5.1.Giới thiệu bài đọc - GV trình chiếu tranh - HS quan sát, TLCH - GV giới thiệu bài bằng 1 vài câu hỏi.: + Những bạn nào được đi sở thú? - Rồi ạ.... + Ở đó , các bạn thấy những con vật nào? - Con hổ, sư tử... 5.2. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS đọc thầm theo - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc từng câu trong nhóm - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi + Sở thú có gì? + Chị ngan, anh chó vàng, bác gà cồ. + Chị ngan đi thế nào? + Chị ngan đi lạch bạch. + Anh chó vàng làm gì? + Anh chó vàng đua xe đạp. + Bác gà cồ làm gì? + Bác gà cồ hát “Ò..ó..o” - HS nhìn SGK đọc câu: Ngan đi lạch bạch. 6. Viết vở chính tả (nhìn – viết) - GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con: vừa - HS viết bảng con - HS đọc trơn: lạch bạch - GVHDHS trình bày trong vở chính tả - HS nhìn viết vào vở chính tả - GV đọc thong thả từng tiếng - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV sửa lõi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Tìm tiếng chứa vần at? Đặt câu? - 1- 2 HS tìm từ, đặt câu. - GVNX giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................ ...................................................................................................................... ______________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT I. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Viết(tập viết) đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết (Chính tả nhìn- viết) cỡ vừa câu ứng dụng. 2. Năng lực chung: - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Yêu thích luyện viết, chăm chỉ viết . II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết sẵn : nhà sàn, trạm gác, nhãn vở, múa sạp, làng mạc, củ hành. -VBT 1/1 .smart tivi. III. Các hoạt động dạy học 1. GV giới thiệu bài: - GV trình chiếu mẫu chữ: nhãn vở, múa sạp, làng mạc, củ hành. - HS đọc: cá nhân, lớp - GVNX 2. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát từ: nhãn vở. - HS quan sát + Phân tích tiếng nhãn + tiếng nhãn có âm nh đứng trước, vần an đứng sau, dấu ngã trên a. + Phân tích tiếng vở + tiếng vở có âm v đứng trước, vần ơ đứng sau, dấu hỏi trên ơ + Những chữ nào cao 5 li? + chữ h cao 5 li + Các chữ còn lại cao mấy li cao 2 li - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh. - HS quan sát - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với các từ: múa sạp, làng mạc, củ hành. 3. Viết vở Tập viết: - GVHDHS viết vào vở Tập viết - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vào vở TV: nhãn vở, múa sạp, làng mạc, củ hành. - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................ ...................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ : GIA ĐÌNH BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - MT1: Củng cố lại một số kiến thức về chủ đề gia đình. - MT2: Thực hành một số việc nhà phù hợp với lứa tuổi. - MT3: Bày tỏ tình cảm với gia đình và người thân. 2. Phẩm chất, năng lực: 2.1. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ mọi người trong gia đình mình. - Chăm chỉ: Biết tập phân công việc nhà và làm việc nhà phụ giúp gia đình. - Trung thực: Quan sát, báo cáo kết quả chính xác. - Trách nhiệm: Có ý thức sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng ngăn nắp. 2.2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn về bản thân và các thành viên trong gia đình, chia sẻ việc đã làm phụ giúp người thân trong gia đình. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân hợp lí. Biết cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống khi sử dụng các đồ dùng, thiết bị trong gia đình. -Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học. Biết lựa chọn việc nhà phù hợp với các thành viên trong gia đình. II.Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Các tranh trong bài 5 SGK, thẻ hình căn nhà và một số đồ dúng cá nhân. 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập. III. Phương pháp: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, quan sát, thảo luận, giải quyết vấn đề, trò chơi. 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Khởi động: - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát “ Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” - Sau khi nghe xong bài hát, GV dẫn dắt vào bài. Hoạt động 2: Khám phá Giới thiệu về gia đình và ngôi nhà của bạn. a.Chia sẻ các hình ảnh về gia đình. - GV yêu cầu một số HS giới thiệu hình ảnh đã chuẩn bị sẳn về gia đình và ngôi nhà của mình. - 5,6 HS chia sẻ về gia đình và ngôi nhà của mình. - HS lắng nghe. b. Chọn hình vào ô phù hợp. - GV treo sơ đồ các nội dung của chủ đề lên bảng, hướng dẫn HS thực hiện hoạt động: GV giải thích nội dung các hình và yêu cầu hS chọn và gắn các hình ảnh phù hợp với nội dung câu hỏi. - GV cho HS hoạt động theo tổ và yêu cầu HS trong tổ giới thiệu hình ảnh đã có của chủ đề, chia sẻ ý kiến, cách sắp xếp hình. Tổ nào đặt hình ảnh vào nhóm phù hợp trên sơ đồ nhanh nhất, đúng nhất sẽ thắng cuộc. - GV yêu cầu đại diện các tổ giới thiệu trước lớp về hình ảnh đã được sắp xếp. -HS các tổ thi đua theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - Cả lớp cùng đối chiếu kết quả sắp xếp hình ảnh vào sơ đồ. - GV cho HS nhắc lại các nội dung chính trong chủ đề theo từng nhóm đã sắp xếp. + Các thành viên trong gia đình thường là ông,bà , cha, mẹ, anh, chị, em + Công việc ở nhà: nấu cơm, quét nhà . + Nhà ở, đồ dùng trong nhà: có nhiều nhà khác nhau, trong nhà có bàn, ghế .. + An toàn khi ở nhà: Tránh xa các thiết bị có thể gây bỏng, gây giật điện - HS nhắc lại các nội dung. - GV nhận xét, tuyên dương các em và khuyến khích HS thực hiện các việc nhà phù hợp với lứa tuổi, chăm sóc bản thân, tự phục vụ và tránh làm những việc quá sức mình. Hoạt động 3: - Dăn dò HS về làm bài tập trong sách bài tập trang 11. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................ ...................................................................................................................... _______________________________ Thứ năm, ngày 21 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: CÁI VỎ CHUỐI I. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Kể được câu chuyện ngắn Cái vỏ chuối bằng 4- 5 câu. Hiểu được cần phải giữ vệ sinh chung, không vứt rác bừa bãi; bước đầu hình thành trách nhiệm với cộng đồng. 2. Năng lực chung: - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Có ý thức trách nhiệm vơi cộng đồng và mọi người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - Smart ti vi. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: - Giới thiệu bài - GV cầm 1 quả chối lên và hỏi: - HS quan sát + Ăn xong, chúng ta có nên vứt vỏ chuối ra ngoài cửa sổ không nhỉ ? + Không nên + Bạn khỉ con trong câu chuyện đã làm gì với những cái vỏ chuối? Chúng ta cùng nhau xem tranh và kể chuyện nhé! - Lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài 2. Kể theo từng tranh - GV trình chiếu tranh 1: H: Khỉ co làm gì? + Khỉ con ăn chuối, ném vỏ chuối ra ngoài cửa sổ. - GV trình chiếu tranh 2: H: Khi chó vàng rủ đi đá bong, chuyện gì xảy ra với khỉ con? + Khỉ con chạy vội ra ngoài sân , giẫm vào vỏ chuối - GV trình chiếu tranh 3: H: Chó vàng đã làm gì? + Chó vàng đỡ khỉ con dậy, nói:” Lần sau cậu đừng vứt rác bừa bãi nhé!” - GV trình chiếu tranh 4: H: Hai bạn cùng làm gì?? + Hai bạn cùng nhăt vỏ chuối bỏ vào thùng rác. 3. kể toàn bộ câu chuyện: 3.1. Kể nối tiếp câu chuyện trong nhóm - GVHDHS kể lại câu chuyện theo nhóm 4 - HS kể trong nhóm: mỗi HS kể 1 tranh. 3.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. GV Lưu ý hướng dẫn để HS dùng thêm các từ để liên kết các câu.GV chú cho HS thêm từ chỉ thời gian mở đầu câu chuyện, mở đầu câu; thay từ để không bị lặp từ. - HS kể nội dung 4 bức tranh trong nhóm - HS khác trong nhóm nghe, góp ý 3.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - GV gọi 1 số HS lên bảng chỉ tranh và kể lại nội dung câu chuyện - 2- 4 HS lên bảng, vừa chỉ vào tranh vừa kể - HS khác nghe, cổ vũ. 4. Mở rộng + Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - Không nên vứt rác bừa bãi. 5. Tổng kết, mở rộng, đánh giá - GV tổng kết giờ học, tuyên dương HS có ý thức học tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................ ...................................................................................................................... ____________________________ Tiếng việt BÀI 31: AI, AY I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ai, ay và các tiếng/chữ có ai, ay.Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ai, ay. 2. Năng lực chung: - Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác, giao tiếptrong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Có ý thức chăm học, ngồi học nghiêm túc, yêu Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, smart ti vi. III. Các hoạt động dạy học
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_tu_u.docx