Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 40 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 6
 Thứ 2 ngày 10 tháng 10 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm 
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết làm được việc làm tốt bảo vệ môi trường.
 - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường.
 - Giúp HS hiểu được lợi ích, tác hại của bảo vệ môi trường.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 3A)
 HS theo dõi lớp 3A diễn Tiểu phẩm
 HS trả lời câu hỏi tương tác
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
 3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 3A biểu
 diễn - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm - 
 - Nhắc Hs biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn xong 
 tiết mục biểu diễn
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh - HS trả lời câu hỏi tương tác
 hoạt dưới cờ
 __________________________
 Tiếng việt 
 Bài 21: R, r, S, s
 Tiết 1, 2
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các âm r, s ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các chữ r, s và các tiếng, từ có chứa r, s. 
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm r, s.
 - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội 
dung các tranh minh họa ( tranh bầy sẻ non ríu ra ríu rít bên mẹ, tranh chợ cá có 
gà ri, cá rô, su su, rổ rá; tranh bé cảm ơn người thân trong gia đình).
 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức 
độ đơn giản.
 3. Phẩm chất 
 Học sinh biết yêu quý động vật.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (3 phút):
 - HS chơi trò chơi: Alibaba - HS chơi
 2. Hoạt động nhận biết (5 phút): 
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
 Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. 
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo.
 tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
 biết và yêu cầu HS dọc theo.
 - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc
 dừng lại để HS đọc theo.
 - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: - HS đọc
 Bầy sẻ non rúi rít bên mẹ
 - GV giúp HS nhận biết tiếng có r, s và giới - Hs lắng nghe
 thiệu chữ ghi âm r, s
 3. Hoạt động luyện đọc âm (12 phút):
 a. Đọc âm
 - GV đưa chữ r lên bảng để giúp HS nhận - HS lắng nghe
 biết chữ r trong bài học này. - HS quan sát
 - GV đọc mẫu âm r. - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm r. - Một số (4 5) HS đọc âm r.
 - Âm s hướng dẫn tương tự
 b. Đọc tiếng
 - GV đọc tiếng mẫu 
 - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ra, sẻ - HS lắng nghe
 (trong SHS). GV khuyến khích HS vận - HS lắng nghe
 dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô 
 hình và đọc thành tiếng ra, sẻ.
 - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần - HS đánh vần tiếng mẫu. 
 tiếng mẫu ra, sẻ. 
 - HS đọc trơn tiếng mẫu. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng mẫu. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đọc tiếng chứa âm r
 * GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu - HS tìm
HS tìm điểm chung (cùng chứa âm r). - HS đánh vần
* Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất 
cả các tiếng có cùng âm đang học. - HS đọc
* Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có 
cùng âm r đang học.
-GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm r - HS đọc
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS 
đọc trơn một dòng. - HS tự tạo
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS trả lòi
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa r. - HS đọc
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 
HS nêu lại cách ghép.
Tương tự với âm s
c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe và quan sát
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Sau khi 
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng 
hạn rổ rá. - HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu nói sự vật trong tranh. GV 
cho từ rổ rá xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích đánh vần
- HS phân tích và đánh vần rổ rá, đọc trơn từ 
rổ rá.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cá 
rô, su su, chữ số - HS đọc
- HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 
lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
- GV mời 1 số HS đọc lại các tiếng, TN.
4. Hoạt động viết bảng (10 phút): - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS chữ r,s. - HS lắng nghe
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm 
r, âm s và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe, quan sát
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình 
và cách viết âm r, âm s - HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
 vừa (chú ý khoảng cách giữa các 
 chữ trên một dòng).
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2
 5. Hoạt động viết vở (11 phút):
 - GV hướng dẫn HS tô và viết các chữ r, s, - HS tô và viết các chữ r, s, rổ rá, 
 rổ rá, su su(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) su su (chữ viết thường, chữ cỡ 
 vào vở Tập viết 1, tập một. vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
 - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, 
 cách cầm bút. - HS viết
 6. Hoạt động đọc (12 phút):
 - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm r, 
 âm s. - HS đọc thầm .
 - GV đọc mẫu cả câu.
 - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe.
 - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV.
 - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS đọc 
 đọc: - HS quan sát.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời.
 7. Hoạt động nói theo tranh (5 phút): - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong 
 SHS. - HS quan sát.
 - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: 
 Tranh vẽ gì?
 Họ đang làm gì? - HS trả lời.
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
 - GV giới thiệu nội dung tranh: - HS lắng nghe
 Tranh: Bà tặng quà sinh nhật cho Nam và 
 Nam cảm ơn bà.
 Tranh 2: Bạn nhỏ cảm ơn bố khi bố đi công 
 tác về mua quà cho bạn ấy.
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 
 phút):
 - GV cho HS tìm tiếng ngoài bài chứa chữ 
 ghi âm r, s. - HS trả lời
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _____________________________________
 Toán 
 Bài 5: MẤY VÀ MẤY 
 (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự 
tương đồng. - HS nêu được cách nhận biết liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu” 
“Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong 
phạm vi 10.
 - HS nhận biết liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; 
tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10.
 2. Năng lực chung: 
 - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập liên hệ “có và được” ; 
“Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số 
khác giữa các số trong phạm vi 10.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính
 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (3 phút):
 GV tổ chức cho HS hát bài: Nhà mình vui lắm - Hát
 - Lắng nghe
 2. Hoạt động luyện tập (22 phút):
 Bài 1: Số?
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - HD HS đếm số châm tròn - HS đếm
 - GV cho HS đếm bài - HS nêu kết quả
 - GV nhận xét , bổ sung
 Bài 2: Số?
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV hướng dẫn HS đếm số bánh ở từng đĩa , sau - HS thực hiện 
 đó đếm số bánh ở cả 2 đĩa - HS nêu miệng
 - HD HS đếm số bánh số bánh trong đĩa, sau đó - HS nhận xét bạn
 đếm từng loại bánh - HS nêu kết quả
 - GV nhận xét , kết luận
 Bài 3: Số?
 - Nêu yêu cầu bài tập
 - HD HS dựa vào màu của các viên bi để tìm - HS quan sát
 ra đáp án đúng
 - Yêu cầu HS đếm, nêu kết quả. - HS đếm
 - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút):
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - Về nhà tập đếm các sự vật. 
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 __________________________________ Buổi chiều
 Tiếng việt 
 Bài 22: T, t, Tr, tr
 (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm t, tr ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
chứa âm t, tr.
 - HS viết đúng các chữ t, tr và các tiếng, từ có chứa t, tr.
 - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm t, tr trong bài học.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức 
độ đơn giản
 - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Bảo vệ môi trường được gợi ý 
trong tranh. 
 - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung 
các tranh minh họa trong bài học.
 3. Phẩm chất: 
 HS có ý thức bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ đồ dùng toán
 - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3 phút):
 GV tổ chức cho HS Gió thổi - HS chơi
 2. Khám phá - HS viết
 Hoạt động nhận biết (5 phút):
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
 Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời
 - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo.
 tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
 biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS 
 đọc theo. 
 GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc
 Nam tô bức tranh cây tre.
 - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm t, âm tr 
 và giới thiệu chữ ghi âm t, âm tr. HS luyện đọc âm (12 phút):
a. Đọc âm
- GV đưa chữ t lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát
biết chữ t trong bài học.
- GV đọc mẫu âm t - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc. - Một số (4 5) HS đọc âm t
- Tương tự với âm tr
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS lắng nghe
t ở nhóm thứ nhất 
• GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ 
nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa 
âm t).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đánh vần
các tiếng có cùng âm t đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc
âm t đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm t đang học: - HS đọc
Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 
một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc
Ghép chữ cái tạo tiếng
 + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa 
g. - HS ghép
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 
HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích
Tương tự âm tr
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: ô tô, sư tử, cá trê, tre ngà - HS quan sát
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
ngữ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong 
tranh. - HS nói
- GV cho từ ô tô xuất hiện dưới tranh. 
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ô - HS quan sát
tô, đọc trơn từ ô tô. - HS phân tích và đánh vần
- GV thực hiện các bước tương tự đối với sư 
tử, cá trê, tre ngà
- HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 
lượt HS đọc. - HS đọc 
 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ
Viết bảng (10 phút): - HS đọc
- GV đưa mẫu chữ t , chữ tr và hướng dẫn 
HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết các chữ t, tr, - HS lắng nghe
 ô tô, cá trê. - HS viết
 - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. -HS lắng nghe, sửa lỗi.
 GV quan sát sửa lỗi cho HS. 
 3. Vận dụng
 GV nhận xét tiết học
 Dặn học sinh tìm thêm tiếng chứa âm t; tr đã 
 học
 ____________________________________
 Tự nhiên và xã hội 
 Bài 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình.
 - Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình.
 - Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia 
sẻ công việc nhà cung nhau
 - Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình
 - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với 
những tình huống cụ thể.
 2. Năng lực chung:
 - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 3. Phẩm chất
 - Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp.Trân trọng, yêu quý mọi 
người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 
 2.Học sinh: SGK; ảnh gia đình của học sinh.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (3 phút): 
 GV tổ chức cho HS hát bài: Cả nhà 
 thương nhau - HS chơi
 2. Hoạt động thực hành, luyện tập
 (22 phút): 
 - GV hướng dẫn HS quan sát 3 tình 
 huống trong SGK 
 - Dành thời gian cho các em nói cảm - HS quan sát
 xúc của mình về tình huống khuyến 
 khích HS có sự sáng tạo trong cách xử - HS chia sẻ trước lớp
 lý tình huống phù hợp khác SGK. - HS khác theo dõi, bổ sung - Sau khi học xong chủ đề này. HS tự - HS tự đánh giá
 đánh giá xem mình đã thực hiện được 
 nội dung nào nếu trong khung -
 - HS tự làm một sản phẩm học tập - - HS làm sản phẩm
 (như gợi ý ở hình). GV hướng dẫn HS 
 dung giấy bìa, hổ dụng để làm sản 
 phẩm -
 - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học- - HS lắng nghe
 xong chủ để thông qua sản phẩm học 
 tập
 3. Đánh giá: 2’ -
 - HS ghi nhớ những kiến thức đã học - - HS lắng nghe
 về chủ đề Gia đình, để được với bạn về 
 gia đình mình và thể hiện được cảm -
 xúc yêu quý đối với các thành viên 
 trong gia đình -
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm -
 (2 phút) -
 Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn tượng- 
 sau khi học xong chủ đề này: - - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu 
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau cầu
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ___________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết.
 - Học sinh đọc; viết đúng các từ: rễ si; cổ thụ; cá trê; bìa vở; vỉa hè; cá thu
 - HS nhìn viết đúng câu: Bé Trà bị té. Dì Chi bế bé về nhà. Dì có thể lo cho bé. 
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết 
giải quyết các vấn đề học tập .
 3. Phẩm chất
 HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài, làm bài.
 II. CHUẨN BỊ
 Ảnh rễ si; cá thu; cá trê. III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động HS chơi
 GV cho Hs chơi trò chơi: Đi chợ
 2. Luyện tập, thực hành
 - HS hoàn thành Vở bài tập các môn: HS hoàn thành vở BT
Tiếng Việt; Toán; Tự nhiên và Xã hội
GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng
 - Hướng dẫn HS thực hành đọc , viết
 - HS đọc lại bảng chữ cái theo hàng 
dọc trong SGK (Không theo thứ tự) HS đọc bảng chữ cái theo cặp đôi
 - HS đọc các từ sau: rễ si; cổ thụ; cá Một số em đọc trước lớp
trê; bìa vở; vỉa hè; cá thu Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân
 Bé Trà bị té. Dì Chi bế bé về nhà. Dì HS đọc đồng thanh trước lớp
có thể lo cho bé. 
Viết
 GV viết câu: Bé Trà bị té. Dì Chi bế bé 
về nhà HS đọc thầm
 GV nêu nhiệm vụ: Các em đọc sau đó 3 em đọc to trước lớp
viết vào vở
GV lưu ý HS viết đúng khoảng cách các 
chữ
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng HS viết vào vở
GV nhận xét bài viết của HS
 3. Vận dụng
 Gv nhận xét tiết học
 Dặn HS về nhà tìm them các tiếng có 
âm r; s; th ; luyện viết các từ tìm được 
vào vở.
 ________________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 10 năm 2022
 Tiếng việt 
 BÀI 22: T, t, TR, tr
 (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm t, tr ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
chứa âm t, tr ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các chữ t, tr và các tiếng, từ có chứa t, tr.
 - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm t, tr trong bài học.
 - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Bảo vệ môi trường được gợi ý 
trong tranh. 
 - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung 
các tranh minh họa trong bài học.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức 
độ đơn giản
 3. Phẩm chất: 
 - Trách nhiệm: HS có ý thức bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 2
 1. Khởi động:
 GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đi chợ HS chơi
 2. Khám phá
 Hoạt động viết vở (11 phút): - HS tô và viết các chữ t, tr, ô tô, cá 
 - GV hướng dẫn HS tô và viết các chữ t, tr, trê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) 
 ô tô, cá trê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
 vào vở Tập viết 1, tập một. - HS viết
 - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, 
 cách cầm bút.
 Hoạt động đọc (12 phút): - HS đọc thẩm.
 - HS đọc thầm câu - HS tìm
 - Tìm tiếng có âm t - HS lắng nghe.
 - GV đọc mẫu - HS đọc 
 - HS đọc thành tiếng theo GV 
 - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã 
 đọc: - HS trả lời.
 Hà làm gì? - HS trả lời.
 Hồ thể nào? - HS trả lời.
 Hồ có những cá gi? - HS trả lời. Có cần phải bảo vệ môi trường của hồ 
 không? - HS trả lời.
 GV và HS thống nhất câu trả lời.
 Tương tự với âm tr
 Hoạt động nói theo tranh (5 phút): - HS quan sát, nói.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nhận 
 xét về hành động của bạn nhỏ trong tranh - HS nói.
 nhấn mạnh hậu quả của hành động đó)?
 - GV đặt câu hỏi gợi ý: - HS trả lời.
 + Vì sao cả heo bị chết? - HS trả lời.
 + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ cá heo? - HS lắng nghe
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 
 phút): - HS lắng nghe
 - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm t, âm tr.
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 _________________________________
 Tiếng việt 
 BÀI 23: TH, th, IA ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù 
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm th, vần ia ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có chứa âm th, ia ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung 
đã đọc.
 - HS viết đúng các chữ th, vần ia và các tiếng, từ có chứa các chữ th, ia.
 - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm th, ia có trong bài 
học.
 - HS phát triển kĩ năng nói lời Cảm ơn
 - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung 
tranh minh họa
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức 
độ đơn giản
 3. Phẩm chất: 
 - HS cảm nhận được tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3 phút): GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tạo hình - HS chơi
con chữ
2. Khám phá
Hoạt động nhận biết (5 phút): - HS trả lời
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới 
tranh và HS nói theo. - HS đọc
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận 
biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì 
dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại 
câu nhận biết một số lần: Trung thu,/ bé 
được chia quà. - HS lắng nghe
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm th, ia và 
giới thiệu chữ ghi âm th, ia. 
Hoạt động HS luyện đọc âm (12 phút):
a. Đọc âm - HS quan sát
- GV đưa chữ th lên bảng để giúp HS nhận 
biết chữ gh trong bài học. - HS lắng nghe
- GV đọc mẫu âm th. - HS đọc âm th
- GV yêu cầu HS đọc âm. 
-Tương tự với âm ia
b. Đọc tiếng - HS lắng nghe
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình 
tiếng mẫu (trong SHS): thu, chia. - HS lắng nghe
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng thu, chia. - HS đánh vần tiếng mẫu thu, 
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu thu, chia.
chia.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm 
th - HS đọc
• GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm 
chung - HS quan sát
• Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần 
tất cả các tiếng có cùng âm th. - HS đánh vần tất cả các tiếng có 
• GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm cùng âm th.
th. - HS đọc
+ Đọc tiếng chứa âm th Quy trình tương tự 
với quy trình đọc tiếng chứa âm ia. - HS đọc
+ Đọc trơn các tiếng chứa các âm th, ia đang 
học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc 
trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm th, ia. - HS đọc + HS đọc tất cả các tiếng.
 - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo
 + HS tự tạo các tiếng có chứa gh, nh. -HS phân tích và đánh vần
 + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 - HS nêu 
 HS nêu lại cách ghép.
 c. Đọc từ ngữ - HS quan sát
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
 từ Thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô.. Sau khi 
 đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói
 - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS quan sát
 - GV cho từ Thủ đô xuất hiện dưới tranh - HS phân tích đánh vần
 - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần Thủ 
 đô, đọc trơn từ Thủ đô. GV thực hiện các 
 bước tương tự đối với lá thư, thìa dĩa, lá tía 
 tô - HS đọc
 - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một 
 từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các 
 từ ngữ. 
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
 Mời HS đọc lại các tiếng và TN.
 Hoạt động viết bảng (10 phút): - HS lắng nghe và quan sát
 - GV đưa mẫu chữ th, ia, thủ đô, thìa và 
 hướng dẫn HS quan sát. - Hs lắng nghe
 - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ th, ia, 
 thủ đô, thìa. - HS viết 
 - Y/c HS viết chữ th, ia, thủ đô, thìa (chữ cỡ 
 vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa 
 các chữ trên một dòng - HS lắng nghe, sửa lỗi
 - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. 
 GV quan sát sửa lỗi cho HS. 
 3. Vận dụng
 GV nhận xét tiết học
 Dặn học sinh tìm thêm tiếng; từ chứa âm th; HS lắng nghe
 ia
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
 ____________________________________
 Buổi chiều
 Luyện Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - HS biết so sánh, sắp xếp được các số trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung
 - HS có khả năng tự giải quyết các bài tập so sánh các số, các vật có số lượng 
trong phạm vi 10.
 - HS có khả năng tự học khi thực hành làm bài tập liên quan đến so sánh số 
trong phạm vi 10.
 3. Phẩm chất
 - HS hứng thú khi làm toán so sánh các số trong phạm vi 10.
 II. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: HS chơi trò chơi: HS chơi
 Alibaba
 2. Thực hành, luyện tập
 GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau
 Bài 1: Điền dấu ; =
 HS làm bài cá nhân
 2 HS lên bảng làm
 HS nhận xét
 GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng
 Bài 2: Viết dấu ; =
 5 1 8 ..2; 9 ..5; 6 ..4
 6 9; 8 9; 7 3; 10 .6 HS nắm yêu cầu bài
 GV nêu yêu cầu bài. Cho HS làm vào HS làm vào vở
 vở GV gọi 1 số em nêu kết quả
 Bài 3: Viết các số 5; 7; 9 10 theo thứ tự Cả lớp nhận xét
 từ bé đến lớn.
 HS nắm yêu cầu. Thảo luận cặp 
 GV nhận xét bài làm của HS đôi
 3. Vận dụng Đại diện cặp đôi nêu kết quả GV nhận xét kết quả. Dặn HS về tìm ví Cả lớp nhận xét
 dụ về lớn hơn; bé hơn.
 ________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết.
 - Học sinh đọc đúng các từ: chú thỏ; bìa vở, vỉa hè, ngã ba, cá ngừ, nghi lễ.
 Đọc đúng: Nhà thỏ ở kề nhà gà tía. Gà tía bẻ ngô, chia cho thỏ.
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết 
giải quyết các vấn đề học tập. Có khả năng bày tỏ ý kiến và lắng nghe ý kiến của 
bạn khi đọc.
 3. Phẩm chất
 - HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài.
 II. CHUẨN BỊ
 Tivi; Máy tính
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 GV cho Hs chơi trò chơi: Tay đâu? HS chơi
 2. Luyện tập, thực hành
 - HS hoàn thành Vở bài tập các môn: 
 Tiếng Việt; Toán; Tự nhiên và Xã hội HS hoàn thành vở BT
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng
 - Hướng dẫn HS thực hành đọc , viết
 - HS đọc lại bảng chữ cái theo hàng 
 dọc trong SGK( Không theo thứ tự) - HS đọc các từ sau: chú thỏ; bìa vở, HS đọc bảng chữ cái theo cặp đôi
 vỉa hè, ngã ba, cá ngừ, nghi lễ. Một số em đọc trước lớp
 Đọc câu: Nhà thỏ ở kề nhà gà tía. Gà Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân
 tía bẻ ngô, chia cho thỏ. HS đọc đồng thanh trước lớp
 - GV đọc mẫu; hướng dẫn HS phát âm HS đọc nhẩm trên bảng
 các từ khó.
 GV cho HS đọc nối tiếp cả lớp từng HS đọc các từ khó theo cá nhân.
 câu HS đọc nối tiếp cả lớp từng câu
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn chậm HS đọc ĐT 
 - GV nhận học sinh đọc.
 3. Vận dụng
 - Gv nhận xét tiết học
 - Dặn HS về nhà tập nói câu có tiếng 
 chứa âm ia.
 _____________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và đọc đúng các âm r; s đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm 
r; s hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các chữ r; s viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ r; s.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm r; s có trong bài học.
 - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các 
tranh minh hoạ
 2. Năng lực chung
 - Học sinh có khả năng tự luyện đọc qua hoạt động đọc cá nhân. Có khả năng 
giải quyết các khó khăn khi làm các bài nối từ. điền từ liên quan đến r; s.
 3. Phẩm chất - Học sinh chăm chỉ làm bài tập, trung thực khi tham gia làm các bài tập liên 
quan đến r; s.
 II. CHUẨN BỊ 
 - TV; máy tính.
 - HS: Vở bài tập
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 GV cho HS chơi trò chơi: Tay đâu? HS chơi
 2. Luyện tập , thực hành
 - GV cho HS đọc theo cặp đôi bài I; k HS đọc theo cặp đôi
 GV cho HS đọc nối tiếp hết cả lớp HS đọc nối cả bài trước lớp 
 Thực hành làm bài tập trong VBTTV
 Bài 1: Điền r hoặc s: 
 GV nêu yêu cầu bài tập. HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ để - Một số học sinh nhắc lại yêu 
 điền âm r/ s thích hợp vào chỗ chấm. cầu.
 - GV hướng dẫn HS làm bài tập. - HS quan sát.
 - GV quan sát, theo dõi HS làm bài. -HS làm bài vào vở bài tập 3 HS 
 - GV nhận xét và chốt đáp án. lên bảng điền.
 Đáp án: rổ rá, cá rô, su su, ru 
 bé, chữ số, gà ri.
 -HS lắng nghe
 Bài 2: Khoanh vào từ đúng
 - GV nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nhắc lại yêu cầu
 - GV yêu cầu HS quan sát vào tranh minh - HS quan sát và chọn từ đúng 
 hoạ và chọn từ viết đúng chính tả. chính tả.
 - 4 HS lần lượt lên bảng, cả lớp 
 làm vào vở.
 - Nhận xét bài làm của bạn sẻ/sẹ rễ/rế
 sạ/sả rổ/ dổ
 - HS lắng nghe và nhắc lại
 - HS lắng nghe
 - HS làm bài
 củ số gà
 ba ri sả
 HS lắng nghe
 3. Vận dụng
 - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm r, s.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS phát âm đúng r, s.
 ___________________________________
 Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
 Tiếng việt
 BÀI 23: Th, th, ia 
 (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các âm th, vần ia ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có chứa âm th, ia ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung 
đã đọc.
 - HS viết đúng các chữ th, vần ia và các tiếng, từ có chứa các chữ th, ia.
 - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm th, ia có trong bài 
học.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức 
độ đơn giản
 - HS phát triển kĩ năng nói lời Cảm ơn
 - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung 
tranh minh họa
 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 3. Phẩm chất: 
 - HS cảm nhận được tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 2
 1. Khởi động
 GV cho HS hát múa bài: Vui đến trường HS hát múa
 2. Khám phá
 Hoạt động viết vở (11 phút): - HS đọc thầm.
 - GV hướng dẫn HS (chữ viết thường, chữ - HS tìm
 cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - HS lắng nghe.
 - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, - HS đọc 
 cách cầm bút.. - HS quan sát.
 Hoạt động đọc (12 phút): - HS trả lời.
 - HS đọc thầm - HS trả lời.
 - Tìm tiếng có âm th, ia - HS trả lời.
 - GV đọc mẫu - HS trả lời.
 - HS đọc thành tiếng câu theo GV 
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát và nói.
 Gia đình bạn nhỏ cỏ những ai? 
 Bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho ai? 
 Bạn nhỏ chia thìa dĩa nhỏ cho ai? 
 Em đã bao giờ chia thìa dĩa cho cả nhà 
 giống bạn nhỏ trong bài chưa?
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. 
 Hoạt động nói theo tranh (5 phút):
 Nói theo tranh GV hướng dẫn HS quan sát - HS thể hiện, nhận xét
 tranh và nhận xét về các tình huống trong 
 tranh.
 Tranh: Cô cho Nam mượn bút và Nam cảm 
 ơn cô.
 Tranh 2: Bạn cho Nam mượn sách, Nam 
 cảm ơn bạn.
 - Mời 1 số HS thể hiện nội dung trước cả - HS lắng nghe
 lớp, GV và HS nhận xét.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 
 phút):
 - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm th, ia.
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_th.docx