Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 6 Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết làm được việc làm tốt bảo vệ môi trường. - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường. - Giúp HS hiểu được lợi ích, tác hại của bảo vệ môi trường. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Diễn tiểu phẩm (Lớp 4B) HS theo dõi lớp 4B diễn Tiểu phẩm HS trả lời câu hỏi tương tác GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS - HS chú ý lắng nghe. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS theo dõi - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục do lớp 4B biểu diễn tiểu - HS vỗ tay khi lớp 4B biểu diễn phẩm: Chung tay bảo vệ môi trường. xong - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác (Kim Ngọc - Lớp 4B) -HS toàn trường trả lời câu hỏi tương tác Câu hỏi 1: Tiểu phẩm vừa rồi của lớp 4B nói về Câu 1: Tiểu phẩm nói về chủ đề nội dung gì? Bảo vệ môi trường. Câu hỏi 2: Khi gặp người xả rác ra môi trường Câu 2: Khi gặp người xả rác ra bạn sẽ làm gì? môi trường mình sẽ ngăn người Câu hỏi 3: Theo bạn, chúng ta nên làm gì để bảo đó lại và giải thích cho người đó vệ môi trường? hiểu rằng không được xả rác bừa bãi để bảo vệ môi trường. Câu 3: Để bảo vệ môi trường chúng ta cần phải: - Vệ sinh sạch sẽ môi trường xung quanh, lớp học, nhà ở... - Không xả rác bừa bãi, không đúng nơi quy định. - Hạn chế dùng túi nilong - Trồng nhiều cây xanh - Nhắc nhở, tuyên truyền mọi người giữ gìn vệ sinh chung.... - Khen ngợi HS có câu trả lời hay 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ._______________________________ Tiếng Việt Bài 21: R, r, S, s (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ r, s và các tiếng, từ có chứa r, s. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm r, s. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa ( tranh bầy sẻ non ríu ra ríu rít bên mẹ, tranh chợ cá có gà ri, cá rô, su su, rổ rá; tranh bé cảm ơn người thân trong gia đình). 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. 3. Phẩm chất Học sinh biết yêu quý động vật. HSKT: Đọc được âm r, s. Mạnh dạn khi giao tiếp với cô và các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút): - HS chơi trò chơi: Alibaba - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết (5 phút): - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: - HS đọc Bầy sẻ non rúi rít bên mẹ - GV giúp HS nhận biết tiếng có r, s và giới - Hs lắng nghe thiệu chữ ghi âm r, s 3. Hoạt động luyện đọc âm (12 phút): a. Đọc âm - GV đưa chữ r lên bảng để giúp HS nhận - HS lắng nghe biết chữ r trong bài học này. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm r. - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm r. - Một số (4 5) HS đọc âm r. - Âm s hướng dẫn tương tự b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ra, sẻ - HS lắng nghe (trong SHS). GV khuyến khích HS vận - HS lắng nghe dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ra, sẻ. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần - HS đánh vần tiếng mẫu. tiếng mẫu ra, sẻ. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm r * GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm r). - HS tìm * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất - HS đánh vần cả các tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có - HS đọc cùng âm r đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm r đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS - HS đọc đọc trơn một dòng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS tự tạo *Ghép chữ cái tạo tiếng - HS trả lòi + HS tự tạo các tiếng có chứa r. + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 - HS đọc HS nêu lại cách ghép. Tương tự với âm s c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe và quan sát từ ngữ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn rổ rá. - GV nêu yêu cầu nói sự vật trong tranh. GV - HS lắng nghe cho từ rổ rá xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích đánh vần - HS phân tích và đánh vần rổ rá, đọc trơn từ rổ rá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với cá rô, su su, chữ số - HS đọc - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV mời 1 số HS đọc lại các tiếng, TN. HSKT: Đọc được âm r, s. - HS lắng nghe 4. Hoạt động viết bảng (10 phút): - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS chữ r,s. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm - HS lắng nghe, quan sát r, âm s và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS viết vào bảng con, chữ cỡ và cách viết âm r, âm s vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (11 phút): - GV hướng dẫn HS tô và viết các chữ r, s, - HS tô và viết các chữ r, s, rổ rá, rổ rá, su su(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) su su (chữ viết thường, chữ cỡ vào vở Tập viết 1, tập một. vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. - HS viết 6. Hoạt động đọc (12 phút): - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm r, âm s. - HS đọc thầm . - GV đọc mẫu cả câu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS đọc đọc: - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh (5 phút): - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - HS quan sát. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh vẽ gì? Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - GV giới thiệu nội dung tranh: - HS lắng nghe Tranh: Bà tặng quà sinh nhật cho Nam và Nam cảm ơn bà. Tranh 2: Bạn nhỏ cảm ơn bố khi bố đi công tác về mua quà cho bạn ấy. HSKT: Nhắc lại theo lời cô giáo về nội dung tranh. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 phút): - HS trả lời - GV cho HS tìm tiếng ngoài bài chứa chữ ghi âm r, s. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Toán Bài 5: MẤY VÀ MẤY (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - HS nêu được cách nhận biết liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - HS nhận biết liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung: - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . HSKT: Đọc được các số từ 0 đến 4. Mạnh dạn khi giao tiếp với cô và các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút): GV tổ chức cho HS hát bài: Nhà mình vui lắm - Hát - Lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập (22 phút): Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS đếm số châm tròn - HS đếm - GV cho HS đếm bài - HS nêu kết quả - GV nhận xét, bổ sung HSKT: Đọc được các số từ 0 đến 4 Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS đếm số bánh ở từng đĩa , sau - HS thực hiện đó đếm số bánh ở cả 2 đĩa - HS nêu miệng - HD HS đếm số bánh số bánh trong đĩa, sau đó - HS nhận xét bạn đếm từng loại bánh - HS nêu kết quả - GV nhận xét , kết luận Bài 3: Số? - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS dựa vào màu của các viên bi để tìm - HS quan sát ra đáp án đúng - Yêu cầu HS đếm, nêu kết quả. - HS đếm - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút): - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tập đếm các sự vật. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 22: T, t, Tr, tr (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các âm t, tr ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm t, tr. - HS viết đúng các chữ t, tr và các tiếng, từ có chứa t, tr. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm t, tr trong bài học. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Bảo vệ môi trường được gợi ý trong tranh. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. 3. Phẩm chất: HS có ý thức bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường. HSKT: Đọc được các âm t, tr. Mạnh dạn khi giao tiếp với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ đồ dùng toán - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): GV tổ chức cho HS Gió thổi - HS chơi 2. Khám phá - HS viết Hoạt động nhận biết (5 phút): - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc Nam tô bức tranh cây tre. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm t, âm tr và giới thiệu chữ ghi âm t, âm tr. HS luyện đọc âm (12 phút): a. Đọc âm - GV đưa chữ t lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ t trong bài học. - GV đọc mẫu âm t - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - Một số (4 5) HS đọc âm t - Tương tự với âm tr b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS lắng nghe t ở nhóm thứ nhất • GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm t). • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đánh vần các tiếng có cùng âm t đang học. • GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc âm t đang học. + Đọc trơn các tiếng chứa âm t đang học: - HS đọc Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa g. - HS ghép + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích Tương tự âm tr c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ô tô, sư tử, cá trê, tre ngà - HS quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói - GV cho từ ô tô xuất hiện dưới tranh. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ô - HS quan sát tô, đọc trơn từ ô tô. - HS phân tích và đánh vần - GV thực hiện các bước tương tự đối với sư tử, cá trê, tre ngà - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. - HS đọc - 3 HS đọc trơn các từ ngữ Viết bảng (10 phút): - HS đọc - GV đưa mẫu chữ t , chữ tr và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết các chữ t, tr, ô tô, cá trê. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS viết GV quan sát sửa lỗi cho HS. -HS lắng nghe, sửa lỗi. 3. Vận dụng GV nhận xét tiết học Dặn học sinh tìm thêm tiếng chứa âm t; tr đã học ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các âm r; s đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r; s hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ r; s viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ r; s. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm r; s có trong bài học. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh hoạ 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng tự luyện đọc qua hoạt động đọc cá nhân. Có khả năng giải quyết các khó khăn khi làm các bài nối từ. điền từ liên quan đến r; s. 3. Phẩm chất - Học sinh chăm chỉ làm bài tập, trung thực khi tham gia làm các bài tập liên quan đến r; s. HSKT: Đọc, viết được t, tr. Mạnh dạn khi giao tiếp với mọi người II. CHUẨN BỊ - TV; máy tính. - HS: Vở bài tập TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi: Tay đâu? HS chơi 2. Luyện tập , thực hành - GV cho HS đọc theo cặp đôi bài I; k HS đọc theo cặp đôi GV cho HS đọc nối tiếp hết cả lớp HS đọc nối cả bài trước lớp Thực hành làm bài tập trong VBTTV Bài 1: Điền r hoặc s: GV nêu yêu cầu bài tập. HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ để - Một số học sinh nhắc lại yêu điền âm r/ s thích hợp vào chỗ chấm. cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài tập. - HS quan sát. - GV quan sát, theo dõi HS làm bài. -HS làm bài vào vở bài tập 3 HS - GV nhận xét và chốt đáp án. lên bảng điền. Đáp án: rổ rá, cá rô, su su, ru bé, chữ số, gà ri. -HS lắng nghe Bài 2: Khoanh vào từ đúng - GV nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nhắc lại yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát vào tranh minh - HS quan sát và chọn từ đúng hoạ và chọn từ viết đúng chính tả. chính tả. - 4 HS lần lượt lên bảng, cả lớp làm vào vở. - Nhận xét bài làm của bạn sẻ/sẹ rễ/rế sạ/sả rổ/ dổ - HS lắng nghe và nhắc lại - HS lắng nghe - HS làm bài gà củ số HSKT: Đọc, viết t, tr GV theo dõi, giúp đỡ thêm, sả HSba lắng nghe ri 3. Vận dụng - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm r, s. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS phát âm đúng r, s. __________________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình. - Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình. - Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cung nhau - Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể. 2. Năng lực chung: - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất - Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp.Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau HSKT: Kể lại tên những người thân trong gia đình em. Yêu quý gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK; ảnh gia đình của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút): GV tổ chức cho HS hát bài: Cả nhà thương nhau - HS chơi 2. Hoạt động thực hành, luyện tập (22 phút): - GV hướng dẫn HS quan sát 3 tình huống trong SGK - Dành thời gian cho các em nói cảm - HS quan sát xúc của mình về tình huống khuyến khích HS có sự sáng tạo trong cách - HS chia sẻ trước lớp xử lý tình huống phù hợp khác SGK. - HS khác theo dõi, bổ sung - Sau khi học xong chủ đề này. HS tự đánh giá xem mình đã thực hiện được nội dung nào nếu trong khung - HS tự đánh giá - HS tự làm một sản phẩm học tập (như gợi ý ở hình). GV hướng dẫn - HS dung giấy bìa, hổ dụng để làm sản - - HS làm sản phẩm phẩm - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ để thông qua sản phẩm - học tập - - HS lắng nghe 3. Đánh giá: 2’ - HS ghi nhớ những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình, để được với bạn - về gia đình mình và thể hiện được - - HS lắng nghe cảm xúc yêu quý đối với các thành viên trong gia đình - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu HSKT: Kể lại tên những người thân cầu trong gia đình em 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 phút) Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn HS kể tượng sau khi học xong chủ đề này: - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 22: T, t, TR, tr (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các âm t, tr ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm t, tr ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ t, tr và các tiếng, từ có chứa t, tr. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm t, tr trong bài học. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Bảo vệ môi trường được gợi ý trong tranh. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: HS có ý thức bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường. HSKT: Viết đúng t; tr, tre. Yêu thích viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 1. Khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đi chợ HS chơi 2. Khám phá Hoạt động viết vở (11 phút): - HS tô và viết các chữ t, tr, ô tô, cá - GV hướng dẫn HS tô và viết các chữ t, tr, trê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) ô tô, cá trê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. vào vở Tập viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. HSKT: Viết đúng t; tr, tre. - HS đọc thẩm. Hoạt động đọc (12 phút): - HS tìm - HS đọc thầm câu - HS lắng nghe. - Tìm tiếng có âm t - HS đọc - GV đọc mẫu - HS đọc thành tiếng theo GV - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã - HS trả lời. đọc: - HS trả lời. Hà làm gì? - HS trả lời. Hồ thể nào? - HS trả lời. Hồ có những cá gi? Có cần phải bảo vệ môi trường của hồ - HS trả lời. không? GV và HS thống nhất câu trả lời. Tương tự với âm tr - HS quan sát, nói. Hoạt động nói theo tranh (5 phút): - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nhận - HS nói. xét về hành động của bạn nhỏ trong tranh nhấn mạnh hậu quả của hành động đó)? - HS trả lời. - GV đặt câu hỏi gợi ý: - HS trả lời. + Vì sao cả heo bị chết? - HS lắng nghe + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ cá heo? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 - HS lắng nghe phút): - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm t, âm tr. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Tiếng Việt BÀI 23: TH, th, IA ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các âm th, vần ia ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm th, ia ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ th, vần ia và các tiếng, từ có chứa các chữ th, ia. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm th, ia có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng nói lời Cảm ơn - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè. HSKT: Đọc, viết đúng th; ia. Mạnh dạn trong giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tạo hình - HS chơi con chữ 2. Khám phá Hoạt động nhận biết (5 phút): - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Trung thu,/ bé - HS lắng nghe được chia quà. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm th, ia và giới thiệu chữ ghi âm th, ia. Hoạt động HS luyện đọc âm (12 phút): - HS quan sát a. Đọc âm - GV đưa chữ th lên bảng để giúp HS nhận - HS lắng nghe biết chữ gh trong bài học. - HS đọc âm th - GV đọc mẫu âm th. - GV yêu cầu HS đọc âm. -Tương tự với âm ia - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): thu, chia. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đánh vần tiếng mẫu thu, thành tiếng thu, chia. chia. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu thu, chia. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS đọc th • GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS quan sát chung • Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đánh vần tất cả các tiếng có tất cả các tiếng có cùng âm th. cùng âm th. • GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS đọc th. + Đọc tiếng chứa âm th Quy trình tương tự - HS đọc với quy trình đọc tiếng chứa âm ia. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm th, ia đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc - HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm th, ia. + HS đọc tất cả các tiếng. - HS tự tạo - Ghép chữ cái tạo tiếng -HS phân tích và đánh vần + HS tự tạo các tiếng có chứa gh, nh. - HS nêu + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - HS quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ Thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô.. Sau khi - HS nói đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS phân tích đánh vần - GV cho từ Thủ đô xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần Thủ đô, đọc trơn từ Thủ đô. GV thực hiện các bước tương tự đối với lá thư, thìa dĩa, lá tía - HS đọc tô - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Mời HS đọc lại các tiếng và TN. - HS lắng nghe và quan sát Hoạt động viết bảng (10 phút): - GV đưa mẫu chữ th, ia, thủ đô, thìa và - Hs lắng nghe hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ th, ia, - HS viết thủ đô, thìa. - Y/c HS viết chữ th, ia, thủ đô, thìa (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa - HS lắng nghe, sửa lỗi các chữ trên một dòng - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. HSKT: Đọc, viết đúng th; ia 3. Vận dụng HS lắng nghe GV nhận xét tiết học Dặn học sinh tìm thêm tiếng; từ chứa âm th; ia ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Toán Bài 6: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết đếm , đọc viết được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - HS biết đếm , đọc viết .Biết trao đổi, giúp đỡ hoàn thành các bài tập theo thứ tự các số trong phạm vi 10 2.Năng lực chung: - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập đếm , đọc viết , được thứ tự các số trong phạm vi 1 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Đếm , đọc viết, được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. HSKT: Đọc, viết đúng từ 1 đến 10. Mạn dạn trong giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bảng con ,Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút): - Ổn định tổ chức - Hát bài: Đếm sao - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập (22 phút): Bài 1: Tìm số? - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh - HS quan sát. - Gợi ý HS tìm ra một số để HS hiểu yêu cầu - HS theo dõi của bài toán và xác định các số còn lại - HS quan sát tranh tìm số - Nêu kết quả BT - HS nêu kết quả: 1,2,3,4,5 - GV nhận xét, bổ sung. Bài 2: Đếm ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS đếm số cá trong mỗi bể và nêu kết quả - HS nêu miệng - HS đếm - HS nhận xét bạn - GV nhận xét , kết luận Bài 3: Nối số với hình tương ứng? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS tìm chậu hoa ghi số là số - HS quan sát bông hoa trong mỗi hình. Ví dụ: Chậu ghi số 3 thì ghép với hình có 3 bông hoa. - HS tìm và nối số - HS tìm và nối số với hình thích hợp - Gv nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn quan sát tranh - HS quan sát - GV hỏi : Trong tranh có mấy cánh diều? - HS trả lời Mấy con thuyền? Mấy cây dừa? . - HS nêu kết quả: 2 cánh diều, - HS nêu kết quả 5 con thuyền, 4 cây dừa. - Gv nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn HSKT: Đọc, viết đúng từ 1 đến 10 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút): - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 23: Th, th, ia (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các âm th, vần ia ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm th, ia ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ th, vần ia và các tiếng, từ có chứa các chữ th, ia.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx