Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 7 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021 Toán BÀI 19: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực chung - PT năng lực về toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 3 và vận dụng được vào cuộc sống. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế. 3. Phẩm chất - Rèn HS tính cẩn, tỉ mỉ khi viết số, làm toán - HS tích cực, hứng thú học toán. II. Đồ dùng dạy học - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1. - Bộ đồ dùng toán. Máy chiếu hoặc ti vi (nếucó). III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động Tổ chức trò chơi mang nội dung toán học “kết bạn – kết đôi” (hai bạn không ngồi cùng bàn) hoặc “kết ba” (ba bạn ngồi ở 3 bàn khác nhau) để trao đổi bài học. Hoạt động 2: Luyện tập, củng cố kiến thức về phép cộng và so sánh các số trong phạm vi 3 Bài 1. HS tính nhẩm, GV gọi một vài HS trả lời miệng. Bài 2. Đây là dạng toán mới: Tìm hai số mà cộng lại cho kết quả là số đã cho (bằng 2 hoặc bằng 3). Điều này đòi hỏi HS phải nhớ lại các phép cộng đã học (1 + 1 = 2; 1 + 2 = 3; 2 + 1 = 3) hoặc cách tách số để tìm các số thích hợp thay vào dấu ?. Với dạng bài này, GV gợi ý HS tìm đủ các phươngán. Cho HS làm cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi chéo vở cho nhau, GV hỗ trợ HS yếu, kém và chữabài. Bài 3. Bài này có dạng như BT 3 của tiết “Phép cộng”, tuy nhiên cần lưu ý: các số đã cho tường minh là 1, 3 và 5 nên nếu HS gặp khó khăn khi so sánh số nào đó với số 5 thì GV gợi ý HS liên hệ thứ tự của các số 1, 2, 3, 4, 5. Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi chéo vở cho nhau và GV chữa bài (có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ). Hoạt động 3: Vận dụng Bài 4, Bài 5. Có thể chia nhóm để HS trao đổi, tranh luận với nhau và đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm trước lớp. GV nhận xét kết quả từng nhóm. Với BT 5, trước hết yêu cầu HS xác định phép tính, lưu ý có hai phương án trả lời. Hoạt động 4: Củng cố GV cho HS nêu lại các phép cộng đã học (có thể trả lời bằng miệng), có thể khuyến khích HS đưa ra những tình huống có trong đời sống hằng ngày dẫn đến bài toán có phép cộng đã học, chẳng hạn: H: Em có 2 viên bi, bạn Đức cho em 1 viên bi. Hỏi em có tất cả mấy viên bi? H: Em có 1 cái kẹo, mẹ cho em 1 cái kẹo. Hỏi em có tất cả mấy cái kẹo? H: Em có 1 quả bóng, bà cho em 2 quả bóng. Hỏi em có tất cả mấy quả bóng? __________________________________ Tiếng Việt BÀI 33: ĂN ĂT I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp 2. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ăn, ăt và các tiếng/chữ có ăn, ăt. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ăn, ăt. - Đọc, hiểu bài: Chớ để mẹ lo. Đáp lại được lời dặn dò phù hợp với đói tượng người nghe 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Biết giữ lời hứa, thực hiện đúng nhiệm vụ đã nhận. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ao, au theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - HS chơi - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính 1. Khám phá vần mới 1.1. Giới thiệu vần ăn, ăt a. vần ăn - GV trình chiếu tranh SGK - HSQS, TLCH + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ cái chăn + Chăn dùng để làm gì? + Để đắp - GV giới thiệu từ mới: cái chăn + Từ cái chăn có tiếng nào đã học ? + Có tiếng cái đã học ạ - GV: Vậy tiếng chăn chưa học - GV viết bảng: chăn + Trong tiếng chăn có âm nào đã học? âm ch đã học - GV: Vậy có vần ăn chưa học - GV viết bảng: ăn b. Vần ăt GV làm tương tự để HS bật ra tiếng sắt, vần ăt - HS nhận ra trong tủ sắt có tiếng sắt chưa học, trong tiếng sắt có vần ăt chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ăn, ăt 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ăn: + Phân tích vần ăn? + vần ăn có âm ă đứng trước, âm n đứng sau - GVHDHS đánh vần: ă- nờ- ăn - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng chăn + Tiếng chăn có âm ch đứng trước, vần ăn đứng sau - GVHDHS đánh vần: chờ- ăn- chăn - HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn: cái chăn – chăn - ăn, ă - nờ- ăn b. Vần ăt: GV thực hiện tương tự như vần ăn: ă- tờ- ăt sờ- ăt- sắt- sắc- sắt - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần ăt, tiếng sắt - HS đánh vần đọc trơn: Tủ sắt- sắt- ăt, ă- tờ- ăt - GVNX, sửa lỗi phát âm c. Vần ăn, ăt + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - vần ăn và ăt - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học - 2 - 3 HS đọc - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ăn, ăt: sắn. lặn, bắt, cắt - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa ăn, ăt - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ăn (sau đó là ăt) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm c ta được các tiếng: căn (căn nhà), cắn, cắt (cắt tóc), - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - GVNX 4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ăn, cái chăn - HS quan sát - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - HS quan sát HS viết bảng con: ăn, cái chăn - GV quan sát, uốn nắn. - HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: ăt, tủ sắt TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Chớ để mẹ lo 5.1. Giới thiệu bài đọc: + Em đã bao giờ để mẹ phải lo lắng chưa? - HSTL - GV cho HS quan sát tranh sgk, giới thiệu vào bài - HS quan sát 5.2. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc các tiếng có ăn, ăt: thằn, lằn, dặn, bắt, dắt - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi + Thằn lằn nhí bị làm sao? bị ngã + Vì sao thằn Nhí bị ngã? mải chơi, mải bắt dế, không nghe lời mẹ dặn, - GVNX 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: - HS luyện nói theo cặp: 1 HS đống vai thằn lằn mẹ dặn con, 1 HS đáp lời dặn - 1 số cặp trình bày trước lớp - GVNX bổ sung 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: ăn, ăt, cái chăn, tủ sắt - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố, mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? ăn, ăt - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ăn, ăt + Tìm 1 tiếng có ăn hoặc ăt? Đặt câu. - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - GVNX. - GVNX giờ học. TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Chớ để mẹ lo 5.1. Giới thiệu bài đọc: + Em đã bao giờ để mẹ phải lo lắng chưa? - HSTL - GV cho HS quan sát tranh sgk, giới thiệu vào bài - HS quan sát 5.2. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc các tiếng có ăn, ăt: thằn, lằn, dặn, bắt, dắt - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi + Thằn lằn nhí bị làm sao? bị ngã + Vì sao thằn Nhí bị ngã? mải chơi, mải bắt dế, không nghe lời mẹ dặn, - GVNX 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: - HS luyện nói theo cặp: 1 HS đống vai thằn lằn mẹ dặn con, 1 HS đáp lời dặn - 1 số cặp trình bày trước lớp - GVNX bổ sung 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: ăn, ăt, cái chăn, tủ sắt - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố, mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? ăn, ăt - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ăn, ăt + Tìm 1 tiếng có ăn hoặc ăt? Đặt câu. - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - GVNX. - GVNX giờ học. __________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 34: ÂN ÂT I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. 2. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần ân, ât và các tiếng/ chữ có ân, ât. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ân, ât - Đọc, hiểu bài: Về quê. Đặt và trả lời được câu hỏi về việc sẽ làm gì vào ngày nghỉ cuối tuần. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Có ý thức sở dụng thời gian ngày nghỉ cuối tuần hợp lí. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 2. GV: - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ăn, ăt theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - HS chơi - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính 1. Khám phá vần mới 1.1. Giới thiệu vần ân, ât a. vần ân - GV trình chiếu tranh SGK - HSQS, TLCH + Tranh vẽ gì? Tranh vẽ cái cân - GV giới thiệu từ mới: cái cân + Từ cái cân có tiếng nào đã học? ( Có tiếng cái đã học ) - GV: Vậy tiếng chăn chưa học - GV viết bảng: cân + Trong tiếng cân có âm nào đã học? (âm c đã học) - GV: Vậy có vần ân chưa học - GV viết bảng: ân b. Vần ât GV làm tương tự để HS bật ra tiếng nhật, vần ât - HS nhận ra trong nhật kí có tiếng nhật chưa học, trong tiếng nhật có vần ât chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ân, ât 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ân: + Phân tích vần ân? + vần ân có âm â đứng trước, âm n đứng sau - GVHDHS đánh vần: â- nờ- ân - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng cân + Tiếng cân có âm c đứng trước, vần ân đứng sau GVHDHS đánh vần: cờ- ân- cân - HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn: cái cân- cân- ân, â- nờ- ân b. Vần ât: GV thực hiện tương tự như vần ân: â- tờ- ât nhờ- ât- nhất- nặng- nhật - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần ât, tiếng nhật - HS đánh vần đọc trơn: Nhật kí- nhật- ât, â- tờ- ât - GVNX, sửa lỗi phát âm c. Vần ân, ât + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? vần ân và ât - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học - 2 - 3 HS đọc - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần ân, ât: mận, sân, lật, đật, đất - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa ân, ât - GVHDHD chọn phụ âm bất kì ghép với ân (sau đó la ât) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm m ta được các tiếng: mận (quả mận), mật (mật ong), - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - GVNX 4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ân, cái cân - HS quan sát - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - HS quan sát HS viết bảng con: ân, cái cân - GV quan sát, uốn nắn. - HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: ât, nhật kí TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Về quê 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: - HS quan sát + Tranh vẽ ai?+ Tranh vẽ mẹ bé + Hai người đang đi đâu?- HSTL - GV giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc các tiếng có ân, ât: nhật, Ngân, gần. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi + Chủ nhật, Ngân làm gì? (Ngân về quê) + Ngân về quê cùng ai? (Ngân về quê cùng mẹ) + Quê em ở đâu? HSTL 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS luyện nói theo cặp: Chủ nhật này bạn sẽ làm gì? - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp - GVNX 6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: ân, ât, cái cân, nhật kí - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố, mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? ân, ât - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ân, ât + Tìm 1 tiếng có ân hoặc ât? Đặt câu. - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - GVNX. - GVNX giờ học. ________________________________ Tiếng Việt BÀI 35: ÔN TẬP TIẾT 1 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. 2. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các vần, các tiếng /chữ chứa các vần đã học: ai, ay, ao, au, ăn, ăt, ân, ât. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Có ý thức học tập chăm chỉ, tập trung. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữ thường, chữ hoa. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động GV TC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - Đại diện các tổ tham gia thi kể - GVNX, biểu dương. B. Hoạt động chính 1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK - HS đọc thầm - GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng - HS đọc các tiếng ghép được ở cột 4: chải, xay, bão, màu, lặn, cắt, bẩn, chật - HS quan sát, nhận xét độ cao con chữ, vị trí dấu thanhđọc lại các vần ở cột 2: cá nhân, lớp - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các TN - HS đọc: cá nhân, lớp - GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các TN - HS đọc: cá nhân, lớp - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp GV sửa phát âm - GVNX, trình chiếu kết quả 3. Viết bảng con - GV cho HSQS chữ mẫu: rau cần, bật lửa - GV viết mẫu: rau cần - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - HSNX bảng của 1- 2 bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: bật lửa 4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết: rau cần, bật lửa - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vào vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS ________________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2021 Toán BÀI 22. LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực chung - PT năng lực về toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực đặc thù - So sánh và tách được các số trong phạm vi 10. -Vận dụng được kiến thức về số, so sánh số trong phạm vi 10 vào cuộc sống. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế. 3. Phẩm chất - Rèn HS tính cẩn, tỉ mỉ khi viết số, làm toán - HS tích cực, hứng thú học toán. II. Đồ dùng dạy học Một số đồ vật có dạng hình tròn, hình chữ nhật; tấm bìa có đánh số từ 1 đến 10, bảng cài, bộ chữ số III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Khởi động - Tổ chứ HS tham gia trò chơi “ Xếp hàng thứ tự từ 1 đến 10”. - Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 người. GV phổ biến luật chơi. - Thực hiện trò chơi. Hoạt động 2. Luyện tập kiến thức về các số, so sánh các số trong phạm vi 10 và tách số Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập (nêu miệng) - Gọi vài HS trả lời miệng. - Cho HS đọc lại các số từ 0 đến 10, từ 10 đến 0. Bài 2. Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần và giảm dần (bảng cài) Chú ý: Yêu cầu HS phải nhớ thứ tự các số từ 0 đến 10 để làm bài. - Tổ chức cho HS sử dụng bảng cài để cài các số theo yêu cầu. a. tăng dần (bé đến lớn): 6 ; 7; 9; 10 b. 9; 7; 5; 0 - Sử dụng các tấm bìa đánh số theo bài tập. Bài 3. Phép tính nào có kết quả lớn nhất? - Nêu nhiệm vụ học tập. - Hướng dẫn HS phân tích từ yêu cầu của bài tìm ra các bước giải bài toán này. H: Để so sánh và tìm ra số lớn nhất ta phải làm gì? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhẩm kết quả sau đó so sánh các kết quả đểtìm ra đáp án lớn nhất. - Chia sẻ. - Kết luận. Bài 4. Rèn kĩ năng tách số - Nêu nhiệm vụ. - Hướng dẫn mẫu (10 gồm 1 và 9) -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và làm bài vào vở sau đó đổi chéo kiểm tra. - Chia sẻ. Hoạt động 3. Vận dụng Bài 5. Ôn kiến thức hình tròn, hình chữ nhật gắn với đồ dùng quen thuộc. - Nêu nhiệm vụ. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, kể tên các vật có dạng hình tròn, hình chữ nhật. - Chia sẻ. - GV nhận xét qua từng nhóm. - Cho HS xem một số vật có dạng hình tròn, hình chữ nhật. Hoạt động 4. Củng cố - Hệ thống kiến thức vừa học. - Nhận xét, dặn dò. ________________________________ Tiếng Việt BÀI 35: ÔN TẬP TIẾT 2 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. 2. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các vần, các tiếng /chữ chứa các vần đã học: ai, ay, ao, au, ăn, ăt, ân, ât. - Đọc, hiểu bài: Gõ phách. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Có ý thức học tập chăm chỉ, tập trung. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữ thường, chữ hoa. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Gõ phách 5.1.Giới thiệu bài đọc - GV giới thiệu bài bằng hành động gõ nhịp lên mặt bàn. - GV giải thích từ gõ phách: hành động tạo ra những tiếng gõ đều đặn. - HS quan sát, lắng nghe 5.2. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo - HS luyện đọc từng câu trong nhóm - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi - HS đọc thầm câu hỏi + Vì sao vạc chưa thể gõ phách?+ Vì vạc chưa chú ý 6. Viết vở chính tả (nhìn – viết) - HS nhìn SGK đọc câu: Chào mào gõ mỏ - GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con: chào mào - HS viết bảng con - HS đọc trơn: chào mào - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS nhìn viết vào vở chính tả - GV đọc thong thả từng tiếng - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV sửa lỗi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có C. Củng cố. mở rộng, đánh giá + Tìm tiếng chứa vần đã học? Đặt câu? - 1- 2 HS tìm từ, đặt câu. - GVNX giờ học. __________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. 2. Năng lực đặc thù: - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ nhỏ. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Có ý thức học tập chăm chỉ, tập trung. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - SGKTV1, ti vi, bảng chữ thường, chữ hoa. III. Các hoạt động dạy học 1. GV giới thiệu bài - GV trình chiếu mẫu chữ: máy bay, sao mai, rau cải, thợ lặn - HS đọc - HS tìm tiếng chứa vần vừa ôn - GVNX 2. Viết bảng con - GV cho HS quan sát từ: máy bay - HS quan sát + Phân tích tiếng máy + tiếng máy có âm m đứng trước, vần ay đứng sau, dấu sắc trên a. + Phân tích tiếng bay + tiếng bay có âm b đứng trước, vần ay đứng sau + Chữ b, y cao mấy li?( chữ b, y cao 5 li) + Các chữ còn lại cao mấy li? (cao 2 li) - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh. - HS quan sát - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với các từ: sao mai, rau cải, thợ lặn. 3. Viết vở Tập viết: - GVHDHS viết vào vở Tập viết - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vào vở TV: máy bay, sao mai, rau cải, thợ lặn - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS __________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 6: TRƯỜNG HỌC CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, học sinh phát triển năng lực , phẩm chất sau: 1. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Năng lực đặc thù Biết mình đang học lớp nào, trường nào. Nói được tên và địa chỉ của trường.Xác định được vị trí của các phòng chức năng, một số khu vực của nhà trường như sân chơi, bãi tập, vườn trường, khu vệ sinh,...Xác định được các thành viên trong trường học và thể hiện được cách ứng xử phù hợp với bạn bè, giáo viên và các thành viên khác trong nhà trường. 3. Phẩm chất: Hình thành tình cảm kính trọng thầy cô, yêu quý bạn bè; có ý thức sử dụng tiết kiệm, giữ gìn, bảo quản tài sản của trường, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trong trường, giữ vệ sinh môi trường; tham gia các công việc ở trường vừa sức với bản thân. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Sách Tự nhiên và Xã hội; tranh ảnh hoặc đoạn phim ngắn về quang cảnh, các khu vực, phòng ban của trường học, một số bộ trang phục: áo dài, trang phục y tế, 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; III. Các hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động và khám phá (3-5 phút): * Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi gợi cho học sinh sự gắn kết với trường lớp, từ đó dẫn dắt vào bài mới. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi. * Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh cùng hát bài “Đi học”, nhạc Bùi Đình Thảo, thơ Hoàng Minh Chính. - Học sinh cùng hát. - Giáo viên nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học “Trường học của em”. - Giáo viên nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học “Trường học của em”. TRƯỜNG2. Hoạt TIỂU động HỌC hìnhTRUNG thành, LẬP THƯỢNG phát triển năng lực nhận thức, tìm hiểu (25-27 phút): 2.1. Hoạt động 1. Nói được các khu vực, phòng chức năng trong trường học * Mục tiêu: Giúp học sinh nói được tên các phòng chức năng và một số khu vực của trường học. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, Đàm thoại, gợi mở - vấn đáp, thảo luận nhóm. * Cách tiến hành: - Giáo viên giới thiệu tranh vẽ trường học của bạn An, kể chuyện dẫn dắt học sinh: Lớp An vừa có một bạn mới. An đang dẫn bạn tham quan trường học của mình - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh, thảo luận để kể tên các khu vực chính và xác định vị trí các phòng chức năng trong trường bạn An: Hãy kể tên các khu vực chính trong trường học của bạn An. Trường bạn An có các phòng nào? - Học sinh quan sát tranh, thảo luận để kể tên các khu vực chính và xác định vị trí các phòng chức năng trong trường bạn An. - Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phân biệt khu vực chính và phòng chức năng (Khu vực chính bao gồm: khu học tập, khu làm việc, khu vui chơi,... Phòng chức năng bao gồm: phòng học bộ môn, phòng y tế, thư viện, nhà vệ sinh, ). - Học sinh phân biệt khu vực chính và phòng chức năng (Khu vực chính bao gồm: khu học tập, khu làm việc, khu vui chơi,... Phòng chức năng bao gồm: phòng học bộ môn, phòng y tế, thư viện, nhà vệ sinh, ). - Ngoài ra, giáo viên có thể giúp học sinh hiểu thêm về chức năng của các phòng. - Học sinh rút ra kết luận:Trường học của bạn An có các phòng học, phòng y tế, thư viện, nhà vệ sinh,...
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_7_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_th.docx