Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 7: Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm HÁT MÚA VỀ MẸ VÀ CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết yêu thương phụ nữ nói chung, mẹ và cô giáo nói riêng - Giáo dục học sinh biết quý trọng mẹ và cô giáo II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn bài múa “Mẹ hãy năm chặt tay con đi” (Lớp 2B) HS theo dõi lớp 2B biểu diễn GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 3.Theo dõi tiết mục do lớp 2B biểu diễn bài múa: Mẹ hãy nắm chặt tay con đi. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục - HS vỗ tay khi lớp 2B biểu diễn. biểu diễn xong _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 26: PH, ph; QU qu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ p- ph, qu và các tiếng, từ có chứa p - ph, qu. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm p-ph, qu. 2. Năng lực chung - Giao tiếp hợp tác: HS biết nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước ( thông qua những bức tranh quê và tranh Thủ đô Hà nội). HSKT: Đọc, viết đúng p; ph; qu. Mạnh dạn giao tiếp với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS hát chơi trò chơi - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết (5’) - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Cả - HS đọc nhà từ phố về thăm quê. - GV giúp HS nhận biết tiếng có ph, qu và - HS lắng nghe giới thiệu chữ ghi âm ph, qu 3. Hoạt động đọc âm, tiếng,từ ngữ(12’) a. Đọc âm - GV đưa chữ m lên để giúp HS nhận biết - HS quan sát chữ ph trong bài học này. - GV đọc mẫu âm ph. - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm ph. - Một số (4 5) HS đọc âm ph. - Âm qu hướng dẫn tương tự b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu phố, quê - HS lắng nghe (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng phố, quê. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần - HS đánh vần tiếng mẫu tiếng mẫu phố, quê. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm ph * GV đưa các tiếng chứa âm ph ở yêu cầu - HS tìm HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ph). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các tiếng có cùng âm đang học. - HS đánh vần * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm ph đang học. - HS đọc - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm ph đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. * Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa ph. - HS trả lòi + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép. Tương tự với âm qu - HS lắng nghe và quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS lắng nghe chẳng hạn pha trà. - GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh. - HS phân tích đánh vần GV cho từ pha trà xuất hiện dưới tranh. - HS đọc - HS phân tích và đánh vần pha trà, đọc trơn từ cá mè. - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS đọc phố cổ, quê nhà, quả khế - HS lắng nghe, quan sát - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ - HS viết vào bảng con chữ, từ ngữ. 3 -4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các ngữ: ph, qu, pha trà, nhà quê. từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng (10’) - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm ph, âm qu và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết chữ, từ ngữ ph, qu, pha trà, nhà quê. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. * HSKT: Đọc, viết đúng p; ph; qu. TIẾT 2 - GV hướng dẫn HS tô chữ ph, qu, pha trà, nhà quê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào - HS tô chữ ph ,qu, pha trà, nhà vở Tập viết 1, tập một. quê (chữ viết thường, chữ cỡ - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi ngồi vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết. - HS viết 6. Hoạt động đọc câu(13’) - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm - HS đọc thầm . ph, âm qu. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu cả câu. - HS lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS đọc - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS trả lời. đọc: - HS trả lời. Bà của đi đâu? (ra Thủ đó) - HS trả lời. Bà cho bé cái gì? (quả quê) - HS trả lời. Bố đưa bà đi đâu ? (đi phố cố, đi Bờ Hồ). GV có thể hỏi thêm (tuỳ vào khả năng của - HS trả lời. HS): Thủ đô của nước mình là thành phố nào? (Hà Nội) Theo em hồ được nói đến trong bài là hồ nào? (hố Hoàn Kiếm) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS quan sát. 7.Hoạt động nói theo tranh(5’) - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - HS trả lời. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất? +Họ đang làm gì? (Trong tranh này, bạn nhỏ đứng cạnh bố, đang nói lời cảm ơn bác - HS trả lời. sĩ). Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ? + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ - HS trả lời. hai? Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp ai điều gì?) - HS nói + Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ? - HS lắng nghe - Một số (2 - 3) HS nói dựa trên những câu hỏi ở trên. - HS kể GV: Các em nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp mình dù là việc nhỏ. - Một số (2 3) HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp minh. HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với mọi người. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: cảm ơn, xin lỗi. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Gộp và tách được số trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp .Biết trao đổi, giúp đỡ hoàn thành các bài tập theo thứ tự các số trong phạm vi 10 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Đếm , đọc viết, so sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. HSKT: Đọc, viết đúng các số từ 0 đến 5. Mạnh dạn giao tiếp với mọi người. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bài giảng điện tử,; HS : + Bảng con , vở ô li + Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động:( 2’) Ổn định tổ chức lớp Hát 2. Hoạt động bài mới (25’) 1. Giới thiệu bài: GV: Giới thiệu tên bài: Lắng nghe 2. Luyện tập Mục tiêu : HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành * Bài 1: >,<,= ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đếm - HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô - HS nêu kết quả trống. - GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống - HS nêu câu trả lời sau: 1 .....2. - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV nhận xét , bổ sung * Bài 2: So sánh - GV nêu yêu cầu của bài. - HS thực hiện - GV hướng dẫn: Tranh a) Bức tranh vẽ những con vật nào? ? Có mấy con mèo? Mấy con cá? - HS nêu miệng ? Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào? - HS nhận xét bạn - Hs ghi kết quả vào vở Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với các bức tranh b, c, d. - Gv nhận xét, kết luận * HSKT: Đọc, viết đúng các số từ 0 đến 5 Chơi trò chơi: - - GV nêu cách chơi. - HS theo dõi + Cô đưa ra 2 số. Hãy chọn số lớn hơn và nêu to. Nếu chọn đúng sẽ được cô và cả lớp thưởng 1 tràng pháo tay. Nếu chọn sai sẽ phải hát tặng cả lớp 1 bài - hát - - Luật chơi: Khi cô hô bắt đầu, bạn nào giơ tay trước - thì sẽ được tham gia chơi, nếu bạn nào giơ trước - hiệu lệnh của cô sẽ mất quyền tham gia chơi. - - HS chơi - Chọn ra bạn trả lời được nhiều câu hỏi nhất - HS chọn ra bạn thắng - GV nhận xét khen ngợi. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà tập đếm và so sánh các đồ vật trong nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 27: V, v; X, x ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các âm v, x đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm v, x ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ v, x và các tiếng, từ có chứa v, x. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x trong bài học 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - HS phát vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết các so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn. 3. Phẩm chất: Yêu nước: HS biết yêu thiên và tự hào về quê hương mình thông đoạn văn về thăm quê của bạn Hà. Biết được địa phương trồng nhiều dừa ở nước ta như Bến Tre, Bình Định. HSKT: Đọc, viết đúng v,s. Mạnh dạn giao tiếp với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử.máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động: 3’ - HS ôn lại chữ ph, qu. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ ph, - HS chơi qu - HS viết - HS viết chữ ph, qu 2. Hoạt động nhận biết: 5’ - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. - HS đọc GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà vẽ xe đạp. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm v, âm x và giới thiệu chữ ghi âm v, âm x. 3. Hoạt động đọc âm,tiếng,từ ngữ: 12’ a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ v lên để giúp HS nhận biết chữ v trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm v - Một số (4 5) HS đọc âm v. - GV yêu cầu HS đọc. - Tương tự với âm x b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm v ở nhóm thứ nhất - HS tìm * GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm v). - HS đánh vần * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm v đang học. - HS đọc * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm v đang học. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa âm v đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. Ghép chữ cái tạo tiếng - HS ghép + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa v. - HS phân tích + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng, Tương tự âm x c. Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã - HS nói - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS quan sát ngữ - HS phân tích và đánh vần GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS đọc - GV cho từ vở vẽ xuất hiện dưới tranh. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng - HS đọc vở vẽ, đọc trơn từ vở vẽ. - HS lắng nghe và quan sát - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS lắng nghe vỉa hè, xe lu, thị xã - HS viết chữ, từ ngữ v, x, vở - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ vẽ, xe, lu. ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. - HS lắng nghe - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 4. Hoạt động viết bảng: 10’ - GV đưa mẫu chữ v , chữ x và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ, từ ngữ v, x, vở vẽ, xe, lu. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. * HSKT: Đọc, viết đúng v,s Vận dụng: Dặn HS về nhà tìm tiếng có v, s. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ có chứa âm ph,qu; hiểu và làm được các bài tập có liên quan đến nội dung đã đọc. - Nối và điền đúng các chữ ph, qu. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy doán nội dung tranh minh hoạ 2. Năng lực chung Học sinh bước đầu có khả năng giải quyết các tình huống liên quan đến nội dung đã học. 3. Phẩm chất Học sinh chăm chỉ hoàn thành các bài tập ôn luyện. HSKT: Đọc, viết đúng v,s; ph; qu. Mạnh dạn giao tiếp với mọi người. II. CHUẨN BỊ - GV: vở BT Tiếng Việt, tranh ảnh minh hoạ. - HS: vở BT Tiếng Việt , thước kẻ, bút chì, màu, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động - HS chơi trò chơi: Thi tìm tên các đồ vật - Hs chơi bắt đầu bằng chữ cái: ph,qu 2. Luyện tập Bài 1: Tô màu em thích vào vòng có chữ ph và qu - GV nêu yêu cầu - HS nhắc lại yêu cầu của bài - HS nói theo. - HS quan sát và thực hiện yêu cầu của bài. - HS làm bài tập. - GV quan sát, hướng dẫn HS - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Nối - GV nêu yêu cầu - HS nói theo. - HS nhắc lại yêu cầu của bài - HS đọc. HS đọc các tiếng ở 2 cột quả phà qua trà quả phà pha nho qua trà phở gà pha nho phở gà - GV hướng dẫn HS nhận biết và thực hiện yêu cầu bài tập - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT. - HS nói theo. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Điền ph hoặc qu - GV nêu yêu cầu - HS trả lời : quả na - HS nhắc lại yêu cầu của bài - Cho HS quan sát tranh - GV nêu câu hỏi để HS trả lời . - HS đọc lại các âm, chữ đã học. ? Tranh vẽ gì? - HS theo dõi. GV gợi ý: Từ quả na còn thiếu âm gì? ? Tranh vẽ gì? - HS ghi nhớ GV gợi ý: Từ phở bò còn thiếu âm gì? ? Tranh vẽ gì? GV gợi ý: Từ quà quê còn thiếu âm gì? GV hướng dẫn HS điền vào chỗ chấm - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ________________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. + Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. + Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Trách nhiệm: Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. HSKT: Nêu được tên của lớp, trường. Yêu quý các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1. Hoạt động khởi động(3’) - GV đọc một đoạn thơ vui vẻ, ngộ - HS lắng nghe nghĩnh về lớp học (bài thơ Chuyện ở lớp (Sáng tác: Tô Hà)) sau đó dẫn vào bài HS hát múa bài: Lớp chúng ta đoàn học. kết 2. Hoạt động khám phá(10’) Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK để trả lời câu hỏi gợi ý: - HS quan sát + Trong lớp có những ai? + Nhiệm vụ của từng thành viên là - HS trả lời gì?, ) - HS nhận xét, bổ sung - Từ những hoạt động cụ thể đó, HS nhận biết nhiệm vụ của từng thành viên - HS lắng nghe trong lớp học: GV hướng dẫn HS học tập, HS tham gia các hoạt động theo sự - Nhận xét, bổ sung. hướng dẫn của GV để khám phá kiến - HS quan sát thức và HS biết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. Hoạt động 2 - HS trả lơi - GV hướng dẫn HS quan sát các hình - HS theo dõi, bổ sung, nhận xét trong SGK về hoạt động học ở lớp và trả lời các câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những hoạt động học tập nào? + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó chưa? + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? - - HS giới thiệu. Yêu cầu cần đạt: HS nói được một số hoạt động học tập ở lớp. 3. Hoạt động thực hành (9’) - GV tổ chức cho HS giới thiệu về thành viên trong lớp ( là cô giáo, thầy giáo hoặc bạn học của mình) - HS lắng nghe và thực hiện Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý thầy cô giáo, gắn bó với bạn bè ở lớp học *HSKT: Nêu được tên của lớp, trường - 4. Hoạt động đánh giá(5’) - HS kể được một số hoạt động ở lớp và - - HS lắng nghe nhiệm vụ của mọi người. Đồng thời, HS biết hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với nhau trong các hoạt động học tập ở lớp 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’) - Hát bài hát về lớp mình cho bố mẹ, anh chị nghe - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _____________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 27: V, v; X, x ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các âm v, x đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm v, x ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ v, x và các tiếng, từ có chứa v, x. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x trong bài học 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 3. Phẩm chất: Yêu nước: HS biết yêu thiên và tự hào về quê hương mình thông đoạn văn về thăm quê của bạn Hà. Biết được địa phương trồng nhiều dừa ở nước ta như Bến Tre, Bình Định. HSKT: Đọc, viết đúng v,s; ph; qu. Mạnh dạn giao tiếp với mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử.máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng HS chơi 2. Khám phá - HS tô và viết chữ, từ ngữ v, x, Hoạt động viết vở: 10’ vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ, từ ngữ v, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, x, vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, chữ cỡ tập một. vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư thế. - HS đọc thẩm. Hoạt động đọc câu,đoạn: 13’ - HS tìm - HS đọc thầm câu - HS lắng nghe. - Tìm tiếng có âm v, âm x - HS đọc - GV đọc mẫu - HS đọc thành tiếng theo GV - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã - HS trả lời. đọc: - HS trả lời. + Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà đi đâu ? + Quê của Hà có gì ? GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhận xét, giải thích với HS: Xứ sở của dừa là nơi trồng nhiều dừa ( Bến Tre, Phú Yên, Bình Định) - HS quan sát, nói. Hoạt động nói theo tranh: 5’ - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS trả lời SGK và trả lời câu hỏi: + Hai tranh này vẽ gì ?( cảnh thành phố và - HS trả lời nông thôn) + Em thấy những gì trong mỗi tranh?( tranh thứ nhất có nhiều nhà cao tầng, đường nhựa to và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, - HS trả lời có trâu kéo xe, có người câu cá, ). - HS lắng nghe + Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau ? - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời, GV và HS nêu thêm về cuộc sống ở thành thị mà em biết và cuộc sống ở nông thôn nơi mình đang sinh sống, mỗi nơi điều có những điều thú vị của - HS nêu nó. - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói Thành thị và nông thôn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2’) - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm v, âm x. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ___________________________________ Tiếng Việt Bài 28: Y, y (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y . - HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa y - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y . 2. Năng lưc chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa( tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, ). 3. Phẩm chất: Nhân ái : Biết yêu quý bạn bè , ông bà và biết cảm ơn và thể hiện thái độ khi nói lời cảm ơn. HSKT: Đọc, viết đúng y. Mạnh dạn giao tiếp với mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động: 3’ - HS ôn lại chữ v, x. GV cho HS chơi trò - HS chơi chơi nhận biết các nét tạo ra chữ v, x. 2. Hoạt động nhận biết: 5’ - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi + Em thấy những gì trong tranh? ( hai bạn - HS trả lời HS và chiếc đồng hồ) + Hai đang làm gì ?( hai bạn đang níu kéo - HS trả lời thời gian) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Thời gian quý hơn vàng bạc. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và - HS lắng nghe giới thiệu chữ ghi âm y. 3. Hoạt động đọc âm,tiếng,từ ngữ: 12’ a. Đọc âm - GV đưa chữ y lên để giúp HS nhận biết - HS quan sát chữ y trong bài học. - GV đọc mẫu âm y. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm. - Một số (4 5) HS đọc âm gh. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): quý. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng quý. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu quý. - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. mẫu quý. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - Một số (4 - 5) HS đọc trơn y tiếng mẫu. * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS đọc chung * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS quan sát tất cả các tiếng có cùng âm y. * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS đánh vần tất cả các tiếng có y. cùng âm gh. + GV giới thiệu cho HS thấy quy ước viết - HS đọc y, i chữ y chỉ đi sau qu, chữ i đi sau các âm còn lại - HS lắng nghe - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa y. - HS phân tích và đánh vần + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. c. Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ y tá, dã quỳ, đá quý - HS nói . Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS phân tích đánh vần - GV cho từ y tá xuất hiện dưới tranh - HS đọc - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần y tá, - HS đọc đọc trơn từ y tá. GV thực hiện các bước - HS lắng nghe và quan sát tương tự đối với dã quỳ, đá quý - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một - HS viết chữ y y tá, đá quý (chữ từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý từ ngữ. khoảng cách giữa các chữ trên d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ một dòng - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS lắng nghe 4. Hoạt động viết bảng: 10’ - GV đưa mẫu chữ y và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ y, y tá, đá quý - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. * HSKT: Đọc, viết đúng y ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán Bài 6: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10 - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Gộp và tách được số trong phạm vi 10 2.Năng lực chung: HS có khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập liên quan đến tách số. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Đếm , đọc viết, so sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV:Bài giảng điện tử. - HS : Bảng con , vở ô li + Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạtđộng khởi động: 2’ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Trời nắng trời HS chơi mưa 2. Luyện tập Mục tiêu : HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành * Bài 1: Hàng nào có nhiều đồ chơi hơn ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài GV: Hàng A và B chứa các đồ chơi, các em hãy - HS trả lời đếm xem mỗi hàng có bao nhiêu đồ chơi? - HS đếm số đồ chơi ở mỗi hàng - Vậy hàng nào có số đồ chơi nhiều hơn? - HS trả lời - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu miệng - HS nhận xét bạn * Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - Yêu cầu HS quan sát tranh: ? Tranh vẽ gì? - HS trả lời - Các em đếm xem có bao nhiêu máy bay? Bao - HS đếm nhiêu ô tô? - HD HS chọn câu trả lời đúng khaonh vào đáp án. - HS trả lời - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV HD HS làm mẫu hình đầu tiên: Đếm số chấm - HS theo dõi ở cả hai con xúc xích rồi nêu kết quả - HS thực hiện với các hình còn lại -HS thực hiện - GV mời HS chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV cho HS quan sát tranh a) - HS theo dõi ? Trong tranh gồm những con vật nào? - HS trả lời ? Đếm xem có mấy con chó? Mấy con mèo? ? Vậy có tất cả bao nhiêu con? ? Có bao nhiêu con màu xanh? Bao nhiêu con màu vàng? ?Có bao nhiêu con ngồi ? Bao nhiêu con chạy? - Tương tự hướng dẫn với tranh b) - GV mời HS chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - HS lắng nghe và trả lời - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 28: Y, y (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa y - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y. 2. Năng lưc chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa( tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, 3. Phẩm chất: Nhân ái: Biết yêu quý bạn bè , ông bà và biết cảm ơn và thể hiện thái độ khi nói lời cảm ơn. HSKT: Đọc, viết đúng y. Mạnh dạn giao tiếp với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 1. Khởi động: GV HS chơi trò chơi: Đi Hs chơi chợ - HS tô và viết chữ, từ ngữ v, x, vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, 2. Khám phá chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, Hoạt động viết vở: tập một. - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ, từ ngữ v, - HS viết x, vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - HS đọc thẩm. - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết - HS tìm đúng tư thế. - HS lắng nghe. Hoạt động đọc câu,đoạn: - HS đọc - HS đọc thầm câu - Tìm tiếng có âm v, âm x - GV đọc mẫu - HS trả lời. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc: + Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà đi đâu ? + Quê của Hà có gì ? GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhận xét, giải thích với HS: Xứ sở của - HS quan sát, nói. dừa là nơi trồng nhiều dừa ( Bến Tre, Phú Yên, Bình Định) - HS trả lời Hoạt động nói theo tranh: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS trả lời SGK và trả lời câu hỏi: + Hai tranh này vẽ gì ?( cảnh thành phố và nông thôn) + Em thấy những gì trong mỗi tranh?( tranh - HS trả lời thứ nhất có nhiều nhà cao tầng, đường nhựa - HS lắng nghe to và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, có trâu kéo xe, có người câu cá, ). + Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau ? - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời, GV và HS nêu thêm về cuộc sống ở thành thị mà em biết - HS nêu và cuộc sống ở nông thôn nơi mình đang sinh sống, mỗi nơi điều có những điều thú vị của nó. - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói Thành thị và nông thôn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm v, âm x. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. _________________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 6: LỚP HỌC CỦA EM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù + Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. + Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. + Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Trách nhiệm: Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. * HSKT: Tham gia các hoạt động của lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV đưa ra câu hỏi gợi ý: + HS kể những hoạt động ngoài giờ học ở - HS lắng nghe và phát biểu lớp mà em đã tham gia - GV dẫn vào tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: - HS quan sát lần lượt từng hình trong - HS quan sát hình trong SGK SGK, trả lời các câu hỏi gợi ý của GV: + Kể hoạt động của các bạn ở từng hình; - HS trả lời HS nhận xét, bổ sung cho bạn + Em có nhận xét gì về sự tham gia của các bạn? - HS trả lời + Hoạt động nào thể hiện cô giáo như mẹ hiền?... - HS nhận xét + HS nhận xét về thái độ của bạn khi tham gia các hoạt động đó Yêu cầu cần đạt: HS nói được các hoạt động ngoài giờ học ở lớp và cảm xúc của các bạn HS khi tham gia các hoạt động đó 3. Hoạt động thực hành: - GV tổ chức hoạt động này theo hình thức trò chơi: Kể về hoạt động chính của lớp mình Tổ chức chơi: - HS lắng nghe và thực hiện theo + GV cho HS lần lượt kể tên từng hoạt động yêu cầu ở lớp (yêu cầu không kể trùng nhau). HS nào kể được nhiều nhất là HS thắng cuộc + GV quan sát, nhận xét và động viên các em - HS nêu - Sau đó, GV gọi một vài HS nói về hoạt động yêu thích nhất ở lớp và giải thích lí do nhằm rèn luyện cho HS kĩ năng phát biểu, mạnh dạn nêu suy nghĩ cá nhân. Yêu cầu cần đạt: HS kể mạch lạc các hoạt động ở lớp học của mình, nói được cảm nghĩ khi tham gia hoạt động yêu thích ở lớp và có ý thức tham gia tích cực vào các hoạt động đó * HSKT: Tham gia các hoạt động của lớp. - HS nêu 4. Hoạt động vận dụng: - GV gợi ý cho HS một số việc mà em làm để giúp đỡ cô và các bạn ở lớp. Yêu cầu cần đạt: HS có ý thức tham gia giúp đỡ thầy cô giáo và các bạn - HS lắng nghe và thực hiện 5. Hoạt động đánh giá: - HS kể được các hoạt động ở lớp và tích cực tham gia các hoạt động đó. Đồng thời rèn luyện ý thức hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với nhau trong các hoạt động ở lớp. - GV tổ chức cho HS thảo luận về nội dung - HS lắng nghe hình tổng kết cuối bài. liên hệ với bản thân và nói cảm nhận của em về lớp học, về các hoạt động ở lớp từ đó hình thành ý thức, thái độ và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx