Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 8 Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2021 Toán BÀI 24. LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả 2. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 4 và vận dụng được vào cuộc sống. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng con, bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Khởi động - Gv cho HS ôn lại cách viết phép trừ ứng với thao tác “bớt” trên bảng con. + Có 3 quả táo, ăn 2 quả táo, còn lại 1 quả táo. Phép tính là gì ? + Có 2 con chim trên cành, 1 con chim bay đi, còn lại 1 con chim trên cành. Phép tính là gì? - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2. Thực hành – luyện tập Bài 1 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài 1. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”, ghi kết quả từng phép tính thích hợp.(3 đội chơi, mỗi đội 4 bạn tham gia, mỗi bạn ghi 1 kết quả của 1 phép tính, sau đó bạn khác thay thế) - GV tổng kết trò chơi, nhận xét, khen HS. - GV đưa ra đáp án đúng. Bài 2 - Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 2. - Gv hướng dẫn HS làm ý thứ nhất: 3- ? = 2. + Hướng dẫn HS thử lần lượt các phép tính 3 trừ đi một số: “3 trừ 1 bằng 2” (được).. Vậy số cần chọn là số 2. - GV yêu cầu HS tự làm các ý còn lại vào VBT toán. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc kết quả bài làm của mình - GV chốt đáp án đúng. Bài 3. GV đặt vấn đề, đây là bài tính trong đó phải thực hiện liên tiếp hai phép tính - Gv cho HS phân tích bài mẫu: 3-2+1=1+1=2 - GV ghi bảng cách phân tích của HS, thực hiện từ trái sang phải, đầu tiên thực hiện phép trừ 3-2, sau đó được bao nhiêu cộng với 1. - GV lưu ý có thể ghi kết quả phép tính trung gian bên dưới 3-2 để khỏi quên. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT, 3 em lên bảng làm bài, mỗi em 1 ý. (Yêu cầu HS ghi quá trình tính và kết quả) - Gv cùng HS chữa bài, sửa sai (nếu có) Bài 4. - Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 4. - Yêu cầu HS tự làm vào VBT -Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV chốt đáp án đúng. Hoạt động 3. Vận dụng Bài 5 - GV nêu yêu cầu bài 5. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 sau đó ghi phép tính vào vở bài tập toán. - Gọi HS chia sẻ cách làm trước lớp. Hoạt động 4. Củng cố - GV tổ chức cho HS phân tích một tranh vẽ theo nhiều cách khác nhau. Ví dụ: Tranh vẽ 3 thỏ, 2 thỏ trong chuồng và 1 thỏ chạy ra ngoài. - Sau bài này, GV có thể cho HS tự nêu các tình huống ứng với phép trừ cụ thể thích hợp. Cách mô tả tình huống khác tùy vào vốn sống của các em. * Tổng kết tiết học - Nhận xét tiết học. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Tiếng Việt Bài 38: in - it I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. 2. Năng lực đặc thù. - Đọc, viết, học được cách đọc vần in, it và các tiếng/chữ có in, it. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa in, it. - Đọc, hiểu bài Gà và vịt. Đặt và trả lời được câu hỏi về những việc có thể làm để giúp đỡ bạn bè bị mệt. 3. Phẩm chất: Biết thể hiện tình cảm, giúp đỡ bạn bè khi bạn bị mệt. II. Đồ dùng dạy học - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. - SGKTV1, Bộ ĐDTV - Bảng phụ viết sẵn: in, it, đèn pin, quả mít . - Tivi, tranh minh họa bài đọc. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ên, êt theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - Hs tham gia chơi. - GVNX, tuyên dương B. Hoạt động chính Hoạt động1.Khám phá vần mới 1. Giới thiệu vần in, it a. vần in - GV đưa tranh minh họa . + Đây là cái gì? - Là đèn pin - Đèn pin dùng để làm gì? Dùng để soi sáng. - GV viết bảng: đèn pin + Từ đèn pin có tiếng nào đã học - Tiếng đèn đã học - GV: Vậy tiếng pin chưa học - GV viết bảng: pin + Trong tiếng pin có âm nào đã học?âm p đã học - GV: Vậy có vần in chưa học - GV viết bảng: in b. Vần it GV làm tương tự để HS bật ra tiếng mít,vần it - Trong tiếng mít có vần it chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: in, it 2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần in + Phân tích vần in? + vần in có âm i đứng trước, âm n đứng sau - GVHDHS đánh vần: i- n - in - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng “pin” + Tiếng “pin” có âm p đứng trước, vần in đứng sau. - GVHDHS đánh vần: pờ- in- pin - HS đánh vần: tiếng pin - HS đánh vần, đọc trơn: Đèn pin pin in b. Vần it: GV thực hiện tương tự như vần in: i - t- it mờ - it- mít- sắc - mít - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần it, tiếng mít - HS đánh vần đọc trơn: Quả mít mít it - GVNX, sửa lỗi phát âm. c. Vần in, it + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - Vần in, it. - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp Hoạt động 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh. - GVNX, sửa lỗi nếu có. - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ Hoạt động 3. Tạo tiếng mới chứa in,it - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với in (sau đó là it) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm t ta được các tiếng: tin (tin tưởng), tín (tín nhiệm), tít( tít mít) - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - GVNX Hoạt động 4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: in, pin - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa i và n, p với n - HS viết bảng con: in, pin - HSNX bảng của 1 số bạn - GV quan sát, uốn nắn. - GV thực hiện tương tự với: it, mít. TIẾT 2 Hoạt động 5. Đọc bài ứng dụng: Gà vịt 1. Giới thiệu bài đọc - GV cho HS đọc tên bài và trả lời câu hỏi: + Những nhân vật nào được nhắc đến trong tên bài? Gà và vịt. - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng. 2. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có in, it: vịt, chín. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 3. Trả lời câu hỏi - GV giới thiệu phần câu hỏi + Gà làm gì khi vịt bị mệt? Gà mang cá cho vịt ăn. + Vịt mang gì về cho gà? Vịt mang lúa chín về cho gà. 4. Nói và nghe - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: + Bạn sẽ làm gì khi bạn bè bị mệt? - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp - GVNX bổ sung - GV giáo dục HS biết giúp đỡ bạn bè khi bạn bị mệt Hoạt động 6. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: in, it, đèn pin, quả mít. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? in, it + Tìm 1 tiếng có in hoặc it? + Đặt câu với tiếng đó. - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu. - GVNX giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ______________________________________ Thứ 3 ngày 2 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt Bài 39: on- ot I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển năng lực chung - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. 2. Năng lực đặc thù. - Đọc, viết, học được cách đọc vần on, ot và các tiếng/chữ có on, ot. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa on, ot. - Đọc, hiểu bài Quả ngon. Đặt và trả lời được câu hỏi về các loại quả mẹ hay mua về nhà. - Có ý thức quan sát, ghi nhớ tên gọi và đặc điểm các loại quả. 3. Phẩm chất - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. II. Đồ dùng dạy học - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. - SGKTV1, Bộ ĐDTV - Bảng phụ viết sẵn: on, ot, nón lá, quả nhót. - Ti vi, tranh minh họa bài đọc. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi chèo thuyền để nói tiếng, từ, câu có vần on, ot - Hs tham gia chơi. - GVNX, tuyên dương B. Hoạt động chính Hoạt động1.Khám phá vần mới 1. Giới thiệu vần on, ot a. vần on - GV đưa tranh minh họa . + Đây là cái gì? - Là nón lá - Nón lá dùng để làm gì? Nón dùng để đội. - GV viết bảng: nón lá + Từ nón lá có tiếng nào đã học?Tiếng lá đã học. - GV: Vậy tiếng nón chưa học - GV viết bảng: nón + Trong tiếng nón có âm nào đã học?âm n đã học. - GV: Vậy có vần on chưa học - GV viết bảng: on b. Vần ot GV làm tương tự để HS bật ra tiếng nhót,vần ot - Trong tiếng nhót có vần ot chưa học. - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: on, ot 2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần on: + Phân tích vần on? + vần on có âm o đứng trước, âm n đứng sau - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần - GVHDHS đánh vần: o- n- on - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng “nón” + Tiếng “nón” có âm n đứng trước, vần on đứng sau, thanh sắc trên đầu âm o - GVHDHS đánh vần: nờ- on- non - sắc - nón - HS đánh vần: tiếng nón - HS đánh vần, đọc trơn: Nón lá nón on b. Vần ot: GV thực hiện tương tự như vần on: o - t- ot nhờ - ot- nhót – sắc - nhót - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần ot, tiếng nhót - HS đánh vần đọc trơn: Quả nhót nhót ot - GVNX, sửa lỗi phát âm c. Vần on, ot + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - vần on và ot - 2- 3 HS đọc - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa vừa học - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo Hoạt động 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh. - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh. - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần on, ot: còn, sọt, hòn, chót, vót. - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ Hoạt động 3. Tạo tiếng mới chứa on,ot - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với on (sau đó là ot) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm ng ta được các tiếng: ngon (ăn ngon), ngọn (ngọn cây), ngót( rau ngót) - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - GVNX Hoạt động 4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: on, nón - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa o và n, n với on, - HS viết bảng con: on, nón - HSNX bảng của 1 số bạn - GV quan sát, uốn nắn. - GVNX - GV thực hiện tương tự với: ot, nhót. TIẾT 2 Hoạt động 5. Đọc bài ứng dụng: Quả ngon 1. Giới thiệu bài đọc - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những ai? + Tranh vẽ hai mẹ con bạn nhỏ. + Trên bàn có gì? Trên bàn có rất nhiều quả: nhãn, nhót dưa. - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng. 2. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng. - HS luyện đọc các tiếng có on, ot: ngọt, nhót, ngon. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 3. Trả lời câu hỏi - GV giới thiệu phần câu hỏi + Các thứ quả mẹ Hân mua thế nào? + Các thứ quả mẹ hân mua rất ngon. + Hân thế nào? + Hân rất vui vì . Vì sao em biết?Vì nét mặt Hân cười rất tươi. 4. Nói và nghe - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: Mẹ bạn hay mua quả gì? - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp. - GVNX bổ sung. Hoạt động 6. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: on, ot, nón lá, quả nhót. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vở TV. - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? on, ot + Tìm 1 tiếng có on hoặc ot? + Đặt câu với tiếng đó - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu. - GVNX giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt Bài 40: ÔN TẬP TIẾT 1 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Phát triển năng lực chung - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. 2. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: en, et, ên, êt, in, it, on, ot. - Có ý thức quan sát, ghi nhớ các âm đã học. 3. Phẩm chất - Biết yêu thương, chia sẻ, thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữ thường, chữ hoa. - HS: VBT TV1; SGKTV1 III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động GV TC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - Đại diện các tổ tham gia thi kể - GVNX tuyên dương. B. Hoạt động chính Hoạt động1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK - GV hướng dẫn HS ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng . - HS đọc các tiếng ghép được ở cột 4: khe, hét, bền, mệt, xỉn, vít, nõn, giọt). - Đọc lại các vần ở cột 2: cá nhân, lớp - GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng Hoạt động 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các Từ ngữ - HS đọc: cá nhân, lớp - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp - GVNX, trình chiếu kết quả. - GV giải nghĩa : lon ton: từ gợi tả dáng đi nhanh, vẻ hồ hởi của em bé. Hoạt động 3. Viết bảng con - GV cho HSQS chữ mẫu: thợ rèn - GV viết mẫu: thợ rèn - HS viết bảng con. - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với: lon ton Hoạt động 4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết: thợ rèn, lon ton ( cỡ vừa) - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vào vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________ Thứ 4 ngày 3 tháng 11 năm 2021 Toán BẢNG CỘNG 2 TRONG PHẠM VI 10 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. 2. Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 2. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. II. Đồ dùng dạy học - Gv: Bộ đò dùng toán, Smart ti vi - HS: Que tính, SGK Toán, VBT toán 1. III. Hoạt động dạy học HĐ1. Khởi động - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “truyền điện” nhằm ôn lại các phép tính của bảng cộng 1 trong phạm vi 10. - GV dẫn dắt vào bài mới. HĐ2. Hình thành bảng cộng 2 trong phạm vi 10 a. Hướng dẫn HS học phép cộng 2+1=3 và 1+2=3 *Bước 1: Thao tác với que tính thực hiện phép cộng 2+1=3 - GV và HS cùng thao tác với que tính: có 2 que tính, lấy thêm 1 que tính. Hỏi có tất cả mấy que tính ? - Gọi HS nêu lại. *Bước 2: GV giơ que tính lên và nói :hai cộng một bằng mấy ? - Gv viết bảng: 2+1=3 và đọc: Hai cộng một bằng ba. - Chỉ vào phép tính: 2+1=3 và gọi một vài HS nhắc lại. *Bước 3: Hướng dẫn HS học phép cộng 1+2=3 - GV nêu: 1 cộng 2 bằng mấy? - GV ghi bảng: 1+2 = 3. Yêu cầu HS nhắc lại - Gv chỉ vào 2 phép tính: 2+1=3, 1+2=3. Yêu cầu HS đọc hai phép tính trên. - Gv cho HS nhận xét kết quả của hai phép tính trên và chốt lại: “lấy 2 cộng 1 cũng như lấy 1 cộng 2”. - GV : 3 bằng mấy cộng mấy ? b. Hướng dẫn HS học phép cộng 2+2=4, tương tự phép cộng 2+1=3. c. Hướng dẫn HS học các phép cộng còn lại - Gv chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu các nhóm thảo luận để hình thành các phép tính còn lại trong bảng cộng 2. - GV viết thành bảng cộng 2 trong phạm vi 10. d. Hướng dẫn HS học thuộc bảng cộng 2 - Gọi một vài HS đọc lại bảng cộng 2. - Gv giúp HS ghi nhớ bảng cộng 2, bằng cách “xóa dần các số”, và hỏi: VD: + 8 bằng 2 cộng mấy ? +2 cộng mấy thì bằng 8 ? HĐ3. Thực hành –luyện tập Bài 1. Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 1. -Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT toán. - Gọi HS trả lời miệng. - Gv chốt đáp án đúng Bài 2. - Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 2. -Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT toán. - Gọi HS trả lời miệng. - Gv chốt đáp án đúng. - GV yêu cầu HS đọc thuộc bảng cộng 2. Bài 3. Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 3. -Yêu cầu HS làm việc cặp đôi vào phiếu học tập. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. HĐ4: Vận dụng Bài 4. - Gv yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát tranh, nêu bài toán theo tranh vẽ. - GV quan sát, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn khi nęu bŕi toán. -Yêu cầu HS viết phép cộng vào ô trống - GV cùng HS thống nhất, chốt kết quả đúng vào vở BT. HĐ5: Củng cố - Gv củng cố cho HS bảng cộng 2 trong phạm vi 10 thông qua trò chơi “truyền bóng” -5 phút - Luật chơi: Bạn thứ nhất nhận bóng từ người quản trò với 1 câu hỏi của người quản trò là 1 phép tính bất kì trong bảng cộng 2. + Người thứ nhất trả lời đúng có quyền thả bóng cho người thứ hai , kèm theo hỏi 1 phép tính bất kì trong bảng cộng 2, không trùng với câu hỏi của người trước. + Cứ như vậy cho đến hết thời gian chơi. Người thắng cuộc sẽ được ném bóng cho người khác, người thua cuộc (không trả lời đúng) sẽ không được ném bóng. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt Bài 40: ÔN TẬP TIẾT 2 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. 2. Năng lực đặc thù - Ôn tập đọc, viết được các vần đã học. Viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở đầu bằng c, k, g, gh, ng, ngh - Đọc, hiểu bài: Dế mèn đáng khen. Có kĩ năng xử lý tình huống giúp đỡ mẹ khi mẹ xách nặng. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất hiếu thảo, biết quan tâm chăm sóc yêu thương mẹ khi thấy mẹ mệt. - Biết thực hiện đúng nhiệm vụ đã nhận. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữ thường, chữ hoa. - HS: VBT TV1; SGKTV1 III. Các hoạt động dạy học TIẾT 2 Hoạt động 5. Đọc bài ứng dụng: Dế mèn đáng khen 1.Giới thiệu bài đọc - GV Cho HS quan sát tranh 1 và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Tranh vẽ hai mẹ con dế mèn. Dế nhỏ đang làm gì? Dế mèn cầm đồ cho dế mẹ. 2. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS đọc thầm theo - HS luyện đọc từng câu trong nhóm - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa. 3. Trả lời câu hỏi - GV giới thiệu phần câu hỏi + Dế mèn làm gì cho mẹ? Dế mèn cầm đồ cho dế mẹ. Dế mèn đưa khăn để mẹ lau mặt. Hoạt động 6. Viết vở chính tả (nhìn – viết) - GV đọc thong thả từng tiếng. - GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con: dế mèn - HS viết bảng con. - GV sửa lỗi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh - GV hướng dẫn viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vào vở TV: bánh tét, bồ kết, đàn vịt, chót vót. - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có C. Củng cố, đánh giá + Tìm từ ngữ chứa tiếng có vần đã học? Đặt câu? - GV nhận xét chung giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt TIẾT 3: TẬP VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. 2. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: en, et, ên, êt, in, it, on, ot.. - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các từ ngữ ứng dụng; Viết (Chính tả nhìn- viết) câu ứng dụng cỡ vừa. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận qua hoạt động đọc, viết. - Biết thực hiện đúng nhiệm vụ đã nhận. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Ti vi, máy tính - HS: Vở tập viết, bảng con, phấn. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV dẫn dắt, giới thiệu và ghi tên bài. 2. Các hoạt động chính Hoạt động 1:Giới thiệu các tiếng cần viết - GV trình chiếu mẫu chữ: bánh tét, bồ kết, đàn vịt, chót vót. - GV gọi HS đọc. - Gợi ý để HS nhận xét độ cao, khoảng cách các chữ GV nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết bảng con - GV giới thiệu từ: bánh tét
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_th.docx