Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 8
Thứ 2 ngày 24 tháng 10 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
GIÚP ĐỠ CỤ GIÀ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vì sao cần giúp đỡ người cụ già.
- Cần làm gì để giúp đỡ cụ già
- Học sinh có những việc làm thiết thực giúp đỡ người già tuỳ theo khả năng của
bản thân.
- Giáo dục học sinh có thái độ quan tâm, kính trọng, biết ơn, yêu thương, chia sẻ
cảm thông với cụ già, cụ già có hoàn cảnh khó khăn.
- Giúp HS hiểu được việc quan tâm giúp đỡ cụ già có hoàn cảnh khó khăn là việc
nên làm và cần lan toả trong cộng đồng.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
3. Diễn hoạt cảnh ( Lớp 3C)
- HS theo dõi lớp 3C diễn hoạt cảnh: Giúp đỡ cụ già
Nhân vật: Gồm 4 người
- 1 người dẫn lời ( Thảo Nhi)
- 1 người làm bà cụ ( Khánh Linh trong vai bà cụ)
- 1 người làm cháu ( Thảo trong vai cháu gái)
- 1 người làm bố ( Minh Quân trong vai bố Thảo)
+ HS trả lời câu hỏi tương tác
+ GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi hoạt cảnh do lớp 3C biểu - HS theo dõi
diễn: Giúp đỡ cụ già - HS vỗ tay khi lớp 3C biểu diễn
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong
tiết mục biểu diễn.
- Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt
dưới cờ. ____________________________________
Tiếng việt
Bài 31: AN, ĂN, ÂN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các
vần an, ăn, ân ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân.
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
- HS phát triển kĩ năng nói lời xĩn lỗi ( trong tình huống cụ thể ở trường học).
- Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các
tranh minh họa.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong nhóm.
Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài giảng điện tử, máy tính.
- HS:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn,SGK,vở tập viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2.Khám phá -HS chơi
Hoạt động nhận biết:5’
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
(Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao
cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên
nhau.).
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới -HS lắng nghe
tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ngựa vẫn/ và hươu cao
cổ là đôi bạn thân. - HS đọc
- GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết
tên bài lên bảng.
Hoạt động đọc(12’) - HS đọc
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần: -HS lắng nghe và quan sát
+ GV giới thiệu vần an, ăn, ân.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an
để tìm ra điểm giống và khác nhau. -HS lắng nghe
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau,
khác nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
- Đánh vần các vần -HS lắng nghe
+ GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh
phát âm sai. -HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. HS đánh vần cả 3 vần.
- HS đọc
+ GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc
+ HS đọc trơn 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần an. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để
tạo thành ăn. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để
tạo thành ân.
- Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần. -HS đọc
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: HS lắng nghe
Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng?
Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu
nặng dưới a xem ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình -HS thực hiện
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng bạn.
+ GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng bạn (bờ -HS đánh vần tiếng bạn (bờ an
an - ban nặng - bạn). - ban nặng - bạn).
+ GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn. - HS đọc trơn tiếng bạn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có -HS đánh vần.
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng).
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không - HS đọc
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh
vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối
tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. -HS đọc
Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn
hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói -HS tự tạo
vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng
ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và dấu
nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để
tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa
học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ
với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn
lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)".
+ GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. -HS đọc
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng -HS phân tích
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. -HS ghép lại
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới - HS đọc trơn.
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi -HS lắng nghe, quan sát
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn
quả mận.
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới tranh. -HS nói - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần
ân trong quả mận.
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần -HS nhận biết
tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với -HS thực hiện
bạn thân, khăn rằn.
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS -HS thực hiện
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
lần. - HS đọc
d. Đọc lại các tiếng
- GV gọi một số HS đọc.
Hoạt động viết bảng(10’)
- GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân, -HS đọc.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết các vần an, ăn, ân.
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, - HS viết vào bảng con, chữ cỡ
khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vừa (chú ý khoảng cách giữa các
vần ăn và ân vì trong các vần này đã có an chữ trên một dòng).
(GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong a,
â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa
các tiếng trên một dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng
chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS
để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa -HS đọc
(nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng - HS quan sát
tiếp theo. - HS quan sát
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết -HS viết
cho HS.
TIẾT 2
5.Hoạt động viết vở(8’)
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng
dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút -HS viết
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
- HS quan sát cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
viết, cách cầm bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn,
ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn. - HS viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách -HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
6.Hoạt động đọc đoạn(12’)
- GV đọc mẫu cả đoạn - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm.
có vần an, ăn, ân.
- GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. - HS đọc
Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng, GV cho
HS đánh vần tiếng rồi mới đọc).
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu. - HS đọc.
- GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn
đã đọc: - HS trả lời.
+Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)? - HS trả lời.
+Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã .
có mẹ che chắn, bảo vệ)...
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Hoạt động nói(7’) -HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời.
+GV đang làm gì? - HS trả lời.
+Có chuyện gì đã xảy ra?
+Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào?
- GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi
trên, (Gợi ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp.
Một bạn sơ ý giẫm vào chân Hà. Bạn ấy cần
xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn! Mình sơ ý đã giẫm -HS lắng nghe
vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý đâu!
Bạn cho mình xin lỗi nhé!.) - GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp
hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, -HS chơi
không giẫm vào chân nhau,..
8.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(3’)
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ
chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ
tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
______________________________________
Toán
HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN
HÌNH TAM GIÁC- HÌNH CHỮ NHẬT( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng ban đầu{trực quan tổng thể)về hình vuông,hình tròn,hình tam
giác,hình chữ nhật.
- Nhận biết được các dạng hình trên thông quâccs đồ vật thật,hình vẽ,các đồ dùng
học tập.
- Năng lực tư duy và lập luận:
+Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình
đã cho
+Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản)
+Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học
- Năng lực giao tiếp : HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam
giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc
vật thật.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về
hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn .
- Trung thực: Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật, tự đánh giá mình , nhận xét bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử,máy tính..
-HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3’)
HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng -HS chơi
-GV nhận xét tuyên dương.
2.Hoạt động thực hành, luyện tập(25’)
Bài 1: Nhận biết hình đã học
- GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu.
- GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao - HS đếm và ghi kết quả ra
nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác, bảng con
bao nhiêu hình chữ nhật, bao nhiêu hình tròn? - HS khác nhận xét
-GV nhận xét có 3 hình vuông, 3 hình tam
giác, 2 hình chữ nhật, 4 hình tròn.
Bài 2: Nhận biết hình đã học
- GV nêu yêu cầu của GV
- GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu.
đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu - HS đếm và ghi kết quả ra
hình tam giác? bảng con
Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam - HS các nhóm chia sẻ.
giác lớn gồm 4 hình tam giác nhỏ
- GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình
vuông, 5 hình tam giác.
Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình
tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong
mỗi hình sau?
- GV nêu yêu cầu của GV
- GV: Bức tranh a) vẽ hình gì? - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu.
- Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, - HS tìm trong từng hình
tròn, tam giác, hình chữ nhật?
- GV cùng HS nhận xét
Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c
trao đổi nhóm đôi -HS trả lời giơ bảng có ghi đáp
- GV cùng HS nhận xét, kết luận án
Hình Hình Hình Hình - HS nhận xét bạn
tròn chữ tam vuông
nhật giác a/ 2 1 3 0
b/ 1 1 3 0
c/ 2 3 1 0
Bài 4: Những hình nào không phải là
hình vuông?
- GV nêu yêu cầu của GV
- GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu.
- GV cùng HS nhận xét - HS tìm trong hình vẽ hình nào
không phải là hình vuông
(theo thứ tự số 1, 2 , 3 ,4,5)
- HS nêu kết quả bằng cách ghi
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2’) vào bảng con thứ tự số GV đã
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? định.
-Nhận dạng các hình được học thông qua - HSTL
các đồ vật ở nhà. - HSthực hiện
-Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
___________________________________
Buổi chiều
Tiếng việt
Bài 32: ON, ÔN, ƠN( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có
các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
- HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật( khung cảnh rừng xanh, một số con
vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa ( cảnh đẹp, vui nhộn của
khu rừng vào buổi sáng).
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn
ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
- Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ
đơn giản.
3. Phẩm chất: Yêu nước: HS yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức
tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:bài giảng điện tử,máy tính.
- HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khơi động (3’)
- HS hát chơi trò chơi: Lời mời lịch sự - HS chơi
2. Khám phá
Hoạt động nhận biết(5’)
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -HS trả lời
+Em thấy gì trong tranh? -HS lắng nghe
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh
(Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên cành
cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn khôn, Nhóm
khác đang tập viết,...) - HS đọc
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu
nhận biết một số lần: Sơn ca véo von: Mẹ ơi,
con đã lớn khôn. -HS lắng nghe và quan sát
- GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. Viết
tên bài lên bảng.
Hoạt động đọc vần,tiếng,từ ngữ(15’)
a. Đọc vần
- So sánh các vần: -HS lắng nghe
+ GV giới thiệu vần on, ôn, ơn - HS trả lời
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với on
để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau,
khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ,ô). -HS lắng nghe
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
giữa các vần.
- Đánh vần các vần -HS lắng nghe, quan sát + GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh -HS đánh vần tiếng mẫu
phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đọc
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần 3 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. -HS tìm
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS ghép
chữ để ghép thành vần on.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào để
tạo thành ôn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để
tạo thành ơn.
- Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần.
b. Đọc tiếng -HS ghép
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV:
Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng?
Hãy lấy chữ ghi âm c ghép trước on ta được -HS đọc
tiếng nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc -HS đọc
thành tiếng con.
+ GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng con.
+ GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng con. -HS đánh vần.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số -HSđọc
tiếng).
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh
vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối - HS đọc
tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. -HS đọc
- Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn,
ơn
. (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa
chỉ mô hình: Muốn có tiếng "con" chúng ta
thêm chữ ghi âm c vào trước vần on. Hãy vận
dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa - HS ghép lại
vần ôn hoặc vần ơn vừa học! GV yêu cầu HS - HS đọc trơn
trình kết quả ghép chữ với vần, hỏi HS: Đó là -HS phân tích
tiếng gì?)". - HS đọc
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được.
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới -HS lắng nghe, quan sát
ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi đưa -HS nói
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả
mận. -HS nhận biết
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới tranh. -HS thực hiện
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần
on trong nón lá -HS thực hiện
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần nón
lá, đọc trơn từ nón lá. - HS đọc
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
con chồn, sơn ca.
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số - HS đọc
lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc
đồng thanh một lần. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ
4. Hoạt động viết bảng con(7’) vừa (chú ý khoảng cách giữa các
- GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn. chữ trên một dòng).
-HS đọc
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình -HS viết
và cách viết các vần on, ôn, ơn. - HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con,
chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết
giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc trong n
và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một -HS viết
dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng - HS quan sát
chứa vần đó.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp -HS nhận xét
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS
để các bạn khác nhận xét chữ viết. HS xoá -HS lắng nghe
bảng để viết vần và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết -HS viết
cho HS. - HS lắng nghe
8. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm.(2’)
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ
chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với các từ ngữ - HS lắng nghe
tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
________________________________________
Tự nhiên xã hội
CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
+ Nói được tên địa chỉ trường mình.
+ Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường
+ Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ.
- Năng lực nhận thức khoa học:
+ Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được
những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
+ Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt
động trường học, các thành viên và hoạt động trường học. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày ý kiến của mình về trường học, hoạt
động trường học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng:
+ Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học .
+ Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường.
2.Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối
quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường .
- Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được
những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
- Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận
của bản thân khi tham gia trò chơi.
- Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn.
- Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp.
- Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc
nhở các bạn cùng thực hiện.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của
trường học . Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường
- Trách nhiệm: Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
- HS: + Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: 2’
GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường - HS múa, hát
em
2. Hoạt động khám phá:10’ - HS trả lời
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS kể về trò chơi mình
SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: thích
+Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng
hình.
+ Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì
sao? - HS quan sát hình trong
+ Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? SGK, thảo luận.
- Khuyến khích HS kể tên những hoạt động
an toàn khác mà các em đã chơi ở trường của mình như: xếp hình logo, đọc sách, oẳn tù tì, - HS kể tên
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được những
hoạt động vui chơi không an toàn và nhắc nhở
các bạn cùng vui chơi an toàn.
3.Hoạt động luyện tập, thực hành :14’
GV giới thiệu cho HS biết trò chơi: “Cướp
cờ”, “ô ăn quan”
-GV giới thiệu luật chơi.
- Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có
gắn tên các trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu,
đánh quay, tú lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu )
+ Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm
các trò chơi an toàn và không an toàn.
+ Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành - HS nghe luật chơi
viên của từng đội lên chọn cờ.
+ Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ
và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc.
-Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ
chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng dẫn và
khuyến khích các em.
-Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia
trò chơi để khắc sâu kiến thức bài học.
4. Hoạt động vận dụng:4’
- GV cho HS quan sát các hình trong SGK.
- GV yêu cầu HS lên trình bày ý kiến của
mình:
+ Đây là trò chơi hay hành động gì?
+ Nên hay không nên chơi các trò chơi đó?
+ Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi
hay nên và không nên có hành động đó? -HS quan sát tranh trong SGK.
+ Khi thấy các bạn chơi hay có những hành
động đó, em sẽ làm gì? - HS trình bày ý kiến.
- GV nhận xét và đánh giá
-Yêu cầu cần đạt: HS biết được những trò - HS khác nhận xét, bổ sung
chơi không an toàn và không nên chơi. Đồng
thời có ý thức nhắc nhở các bạn vui chơi an
toàn, không nguy hiểm cho mình và người - HS nêu
khác - Chuẩn bị một số vật dụng: cờ, hoa, dây kim - HS nêu
tuyến, để trang trí lớp học ở tiết sau.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu
- Nhận xét tiết học - HS nêu
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
____________________________________
Tự học
HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết.
Học sinh đọc; viết đúng các từ: củ sắn;thợ lặn; quả mận; nhà sàn; sân nhà; lon
ton; dế mèn; đan len; rổ hến; lên xe.
HS đoc, nhìn viết đúng câu: Nhà dế mèn bên đầm sen. Lá sen đu đưa khi gió về.
Đó là chỗ cá cờ; cá rô nô đùa.
2. Năng lực chung
Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết giải
quyết các vấn đề học tập .
3. Phẩm chất
HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài, làm bài.
II. CHUẨN BỊ
Ảnh rễ si; cá thu; cá trê.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
GV cho Hs chơi trò chơi: Alibaba HS chơi
2. Luyện tập, thực hành
- HS hoàn thành Vở bài tập các môn:
Tiếng Việt; Toán; Tự nhiên và Xã hội HS hoàn thành vở BT
GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng
túng
- Hướng dẫn HS thực hành đọc , viết
- HS đọc lại bảng chữ cái theo hàng
dọc trong SGK( Không theo thứ tự) HS cá nhân các từ ngữ
Đọc đồng thanh cả lớp.
Một số em đọc trước lớp - HS đọc các từ sau: củ sắn;thợ lặn;
quả mận; nhà sàn; sân nhà; lon ton; dế Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân
mèn; đan len; rổ hến; lên xe. HS đọc đồng thanh trước lớp
- Nhà dế mèn bên đầm sen. Lá sen đu
đưa khi gió về. Đó là chỗ cá cờ; cá rô nô
đùa.
Viết HS đọc thầm
GV viết câu: Nhà dế mèn bên đầm 5 em đọc to trước lớp
sen. Lá sen đu đưa khi gió về.
GV nêu nhiệm vụ: Các em đọc sau đó
viết vào vở
GV lưu ý HS viết đúng khoảng cách HS viết vào vở
các chữ
GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng
túng
GV nhận xét bài viết của HS
3. Vận dụng
Gv nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà tìm them các tiếng có
các vần : on; ôn; ơn; in; un; ưn. Luyện
viết các từ tìm được vào vở.
____________________________________________
Thứ 3 ngày 25 tháng 10 năm 2022
Tiếng việt
BÀI 32: ON, ÔN, ƠN( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có
các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
- HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn.
- HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong
tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng(
trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật( khung cảnh rừng xanh, một số con
vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa ( cảnh đẹp, vui nhộn của
khu rừng vào buổi sáng). 2. Năng lực chung:
- Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn
ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
- Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ
đơn giản.
3. Phẩm chất:
Yêu nước: HS yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức
tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:bài giảng điện tử,máy tính.
- HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khơi động (3’)
- HS hát chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS chơi
2. Khám phá
5. Hoạt động viết vở (8’)
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng
dẫn về độ cao của các con chữ. -HS viết
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút - HS lắng nghe
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi
viết, cách cầm bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần on, ôn, - HS lắng nghe
ơn, con, chồn, sơn
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS.
6. Hoạt động đọc câu(12’)
- GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc thầm, tìm.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần on, ôn, ơn. - HS đọc
- GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới.
Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp
đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới
đọc). HS đọc những tiếng có vần on, ôn, ơn
trong đoạn văn một số lần. - HS đọc - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS đọc
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu.
- GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn. - Có bốn chú.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn -Vô tư, no tròn.
đã đọc:
+Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè? - HS trả lời.
+Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các
chủ lợn con? - Vì vui vẻ, béo tròn...).
+Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu
không?
+Vì sao các chú rất đáng yêu?
- GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
7. Hoạt động nói theo tranh(8’) - HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời.
+Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời.
+Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? - HS trả lời.
+Dựa vào đâu mà em biết? - HS trả lời.
+ Có những con vật nào trong khu rừng? - HS trả lời.
+Các con vật đang làm gì?
+Mặt trời có hình gì? - HS trả lời.
+Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư
thế nào?
- GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi
trên.( Gợi ý: Bức tranh vẽ cảnh ở rừng, vào
buổi sáng. Vì có hình ảnh mặt trời chiếu rọi.
Có những con vật: chồn, gấu, lợn, sóc, thỏ,
khi. Các con vật đứng thành vòng tròn, cầm
tay nhau nhảy múa. Khi một tay đu cành cây,
một tay bắt bướm. Chim và bướm đang bay -Hs lắng nghe
lượn. Mặt trời có hình tròn. Khung cảnh khu
rừng vào buổi sáng thật vui nhộn).
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo
vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên -HS chơi
môi trường của đất nước.
8. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm.(2’) - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ -HS làm
chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với các từ ngữ
tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
______________________________________
Tiếng việt
BAI 33 : EN, ÊN, IN, UN( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ,
câu có các vần en, ên, in, un ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội
dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần en, ên, iu, un; viết đúng các tiếng, từ có vần en, ên, in, un
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần en, iu, un có trong
bài học.
- HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi ( trong những tình huống cụ thể ở trường
học).
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc ( bác bảo vệ, học sinh,
đá bóng, ) và suy đoán nội dung tranh minh họa về các tình huống cần nói lời xin
lỗi
( sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ).
2.Năng lực chung:
- Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn
ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
- Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ
đơn giản.
- Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự
phân công của thầy cô.
3. Phẩm chất:
-Trung thực : Biết tham gia đóng góp ý kiến cho bạn một cách trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
- HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, SGK,bảng con,phấn...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhFile đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_tu_u.docx