Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên

docx 56 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 8
 Thứ 2 ngày 24 tháng 10 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 GIÚP ĐỠ CỤ GIÀ.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Vì sao cần giúp đỡ người cụ già.
 - Cần làm gì để giúp đỡ cụ già
 - Học sinh có những việc làm thiết thực giúp đỡ người già tuỳ theo khả năng của 
bản thân.
 - Giáo dục học sinh có thái độ quan tâm, kính trọng, biết ơn, yêu thương, chia sẻ 
cảm thông với cụ già, cụ già có hoàn cảnh khó khăn.
 - Giúp HS hiểu được việc quan tâm giúp đỡ cụ già có hoàn cảnh khó khăn là việc 
nên làm và cần lan toả trong cộng đồng.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn hoạt cảnh ( Lớp 3C)
 - HS theo dõi lớp 3C diễn hoạt cảnh: Giúp đỡ cụ già
 Nhân vật: Gồm 4 người
 - 1 người dẫn lời ( Thảo Nhi)
 - 1 người làm bà cụ ( Khánh Linh trong vai bà cụ)
 - 1 người làm cháu ( Thảo trong vai cháu gái)
 - 1 người làm bố ( Minh Quân trong vai bố Thảo)
 + HS trả lời câu hỏi tương tác
 + GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi hoạt cảnh do lớp 3C biểu - HS theo dõi 
 diễn: Giúp đỡ cụ già - HS vỗ tay khi lớp 3C biểu diễn 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong 
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ. ____________________________________
 Tiếng việt
 Bài 31: AN, ĂN, ÂN
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các 
vần an, ăn, ân ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân.
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân.
 2. Năng lực chung.
 - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
 - HS phát triển kĩ năng nói lời xĩn lỗi ( trong tình huống cụ thể ở trường học).
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các 
tranh minh họa.
 3. Phẩm chất: 
 - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong nhóm. 
Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - GV: bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn,SGK,vở tập viết 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
 2.Khám phá -HS chơi
 Hoạt động nhận biết:5’
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
 +Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời
 - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh 
 (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao 
 cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên 
 nhau.).
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới -HS lắng nghe
 tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần 
 nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. 
 - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc
 dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ngựa vẫn/ và hươu cao 
cổ là đôi bạn thân. - HS đọc
 - GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết 
tên bài lên bảng.
 Hoạt động đọc(12’) - HS đọc
 a. Đọc vần an, ăn, ân
 - So sánh các vần: -HS lắng nghe và quan sát
 + GV giới thiệu vần an, ăn, ân.
 + GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an 
để tìm ra điểm giống và khác nhau. -HS lắng nghe
 (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, 
khác nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă).
 + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau 
giữa các vần.
 - Đánh vần các vần -HS lắng nghe
 + GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV 
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh 
phát âm sai. -HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi 
 + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. HS đánh vần cả 3 vần.
 - HS đọc
 + GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần.
 - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
 + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn 
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc 
 + HS đọc trơn 3 vần một lần.
 - Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần an. -HS ghép
 + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để 
tạo thành ăn. -HS ghép
 + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để 
tạo thành ân.
 - Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần. -HS đọc
 b. Đọc tiếng
 - Đọc tiếng mẫu 
 + GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: HS lắng nghe
Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? 
Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu 
nặng dưới a xem ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình -HS thực hiện
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng bạn.
 + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng bạn (bờ -HS đánh vần tiếng bạn (bờ an 
an - ban nặng - bạn). - ban nặng - bạn). 
 + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn. - HS đọc trơn tiếng bạn.
 - Đọc tiếng trong SHS
 + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có -HS đánh vần.
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). 
 + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không - HS đọc
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh 
vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối 
tiếp nhau, hai lượt.
 + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. -HS đọc
Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng.
 - Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn 
hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói -HS tự tạo
vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng 
ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và dấu 
nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để 
tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa 
học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ 
với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn 
lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". 
 + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. -HS đọc
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng -HS phân tích
 + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. -HS ghép lại
 + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới - HS đọc trơn.
ghép được.
 c. Đọc từ ngữ
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi -HS lắng nghe, quan sát
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn 
quả mận.
 - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới tranh. -HS nói - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần 
ân trong quả mận.
 - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần -HS nhận biết
tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận. 
 - GV thực hiện các bước tương tự đối với -HS thực hiện
bạn thân, khăn rằn.
 - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS -HS thực hiện
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số 
lần. - HS đọc
 d. Đọc lại các tiếng
 - GV gọi một số HS đọc.
 Hoạt động viết bảng(10’)
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân, -HS đọc.
 - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình 
và cách viết các vần an, ăn, ân.
 - HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, - HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vừa (chú ý khoảng cách giữa các 
vần ăn và ân vì trong các vần này đã có an chữ trên một dòng).
(GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong a, 
â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa 
các tiếng trên một dòng).
 - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng 
chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân.
 - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
 - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng 
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS 
để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa -HS đọc
(nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng - HS quan sát
tiếp theo. - HS quan sát
 - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết -HS viết
cho HS.
 TIẾT 2
 5.Hoạt động viết vở(8’)
 - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng 
dẫn về độ cao của các con chữ.
 - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút -HS viết
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
 - HS quan sát cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi 
viết, cách cầm bút.
 -GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, 
ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn. - HS viết
 - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách -HS lắng nghe
 - GV nhận xét và sửa bài viết của một số 
HS.
 6.Hoạt động đọc đoạn(12’)
 - GV đọc mẫu cả đoạn - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm.
có vần an, ăn, ân.
 - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. - HS đọc 
Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng, GV cho 
HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). 
 - GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng 
câu. - HS đọc.
 - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
 - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn 
đã đọc: - HS trả lời.
 +Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)? - HS trả lời.
 +Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã .
có mẹ che chắn, bảo vệ)...
 - GV và HS thống nhất câu trả lời.
 7. Hoạt động nói(7’) -HS thực hiện.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời.
+GV đang làm gì? - HS trả lời.
 +Có chuyện gì đã xảy ra? 
 +Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào?
 - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi 
trên, (Gợi ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp. 
Một bạn sơ ý giẫm vào chân Hà. Bạn ấy cần 
xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn! Mình sơ ý đã giẫm -HS lắng nghe
vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý đâu! 
Bạn cho mình xin lỗi nhé!.) - GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp 
 hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, -HS chơi
 không giẫm vào chân nhau,..
 8.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(3’)
 - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ 
 chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ 
 tìm được.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS.
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
 ______________________________________
 Toán
 HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN
 HÌNH TAM GIÁC- HÌNH CHỮ NHẬT( TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Có biểu tượng ban đầu{trực quan tổng thể)về hình vuông,hình tròn,hình tam 
giác,hình chữ nhật.
 - Nhận biết được các dạng hình trên thông quâccs đồ vật thật,hình vẽ,các đồ dùng 
học tập.
 - Năng lực tư duy và lập luận: 
 +Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình 
đã cho
 +Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản)
 +Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học
 - Năng lực giao tiếp : HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình 
chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. 
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam 
giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc 
vật thật. 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về 
hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn .
 - Trung thực: Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình 
chữ nhật, tự đánh giá mình , nhận xét bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính..
 -HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động(3’)
 HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng -HS chơi
 -GV nhận xét tuyên dương.
 2.Hoạt động thực hành, luyện tập(25’) 
 Bài 1: Nhận biết hình đã học
 - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu.
 - GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao - HS đếm và ghi kết quả ra 
nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác, bảng con
bao nhiêu hình chữ nhật, bao nhiêu hình tròn? - HS khác nhận xét
 -GV nhận xét có 3 hình vuông, 3 hình tam 
giác, 2 hình chữ nhật, 4 hình tròn.
 Bài 2: Nhận biết hình đã học
 - GV nêu yêu cầu của GV
 - GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu.
đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu - HS đếm và ghi kết quả ra 
hình tam giác? bảng con
 Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam - HS các nhóm chia sẻ.
giác lớn gồm 4 hình tam giác nhỏ
 - GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình 
vuông, 5 hình tam giác.
 Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình 
tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong 
mỗi hình sau?
 - GV nêu yêu cầu của GV
 - GV: Bức tranh a) vẽ hình gì? - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu.
 - Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, - HS tìm trong từng hình
tròn, tam giác, hình chữ nhật?
 - GV cùng HS nhận xét
 Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c 
trao đổi nhóm đôi -HS trả lời giơ bảng có ghi đáp 
 - GV cùng HS nhận xét, kết luận án
 Hình Hình Hình Hình - HS nhận xét bạn
 tròn chữ tam vuông
 nhật giác a/ 2 1 3 0
 b/ 1 1 3 0
 c/ 2 3 1 0
 Bài 4: Những hình nào không phải là 
 hình vuông? 
 - GV nêu yêu cầu của GV
 - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu.
 - GV cùng HS nhận xét - HS tìm trong hình vẽ hình nào 
 không phải là hình vuông 
 (theo thứ tự số 1, 2 , 3 ,4,5)
 - HS nêu kết quả bằng cách ghi 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2’) vào bảng con thứ tự số GV đã 
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? định.
 -Nhận dạng các hình được học thông qua - HSTL
 các đồ vật ở nhà. - HSthực hiện
 -Nhận xét tiết học.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 ___________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng việt
 Bài 32: ON, ÔN, ƠN( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn.
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật( khung cảnh rừng xanh, một số con 
vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa ( cảnh đẹp, vui nhộn của 
khu rừng vào buổi sáng).
 2. Năng lực:
 * Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn 
ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản.
 3. Phẩm chất: Yêu nước: HS yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức 
tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV:bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khơi động (3’)
 - HS hát chơi trò chơi: Lời mời lịch sự - HS chơi
 2. Khám phá
 Hoạt động nhận biết(5’)
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -HS trả lời
 +Em thấy gì trong tranh? -HS lắng nghe
 - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh 
 (Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên cành 
 cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn khôn, Nhóm 
 khác đang tập viết,...) - HS đọc
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần 
 nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc
 - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi 
 dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu 
 nhận biết một số lần: Sơn ca véo von: Mẹ ơi, 
 con đã lớn khôn. -HS lắng nghe và quan sát
 - GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. Viết 
 tên bài lên bảng.
 Hoạt động đọc vần,tiếng,từ ngữ(15’) 
 a. Đọc vần 
 - So sánh các vần: -HS lắng nghe
 + GV giới thiệu vần on, ôn, ơn - HS trả lời
 + GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với on 
 để tìm ra điểm giống và khác nhau.
 (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, 
 khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ,ô). -HS lắng nghe
 + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau 
 giữa các vần.
 - Đánh vần các vần -HS lắng nghe, quan sát + GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV 
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh -HS đánh vần tiếng mẫu
phát âm sai.
 + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đọc
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
 + GV yêu cầu lớp đánh vần 3 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
 - Đọc trơn các vần 
 + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn 
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. -HS tìm
 - Ghép chữ cái tạo vần 
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS ghép
chữ để ghép thành vần on.
 + GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào để 
tạo thành ôn.
 + GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để 
tạo thành ơn.
 - Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần.
 b. Đọc tiếng -HS ghép
 - Đọc tiếng mẫu 
 + GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: 
Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? 
Hãy lấy chữ ghi âm c ghép trước on ta được -HS đọc
tiếng nào? 
 + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình 
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc -HS đọc
thành tiếng con.
 + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng con. 
 + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng con. -HS đánh vần. 
 - Đọc tiếng trong SHS
 + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số -HSđọc
tiếng). 
 + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không 
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh 
vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối - HS đọc
tiếp nhau, hai lượt.
 + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. -HS đọc
 - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, 
ơn
 . (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa 
chỉ mô hình: Muốn có tiếng "con" chúng ta 
thêm chữ ghi âm c vào trước vần on. Hãy vận 
dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa - HS ghép lại
vần ôn hoặc vần ơn vừa học! GV yêu cầu HS - HS đọc trơn 
trình kết quả ghép chữ với vần, hỏi HS: Đó là -HS phân tích
tiếng gì?)". - HS đọc
 +GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. 
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
 + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới -HS lắng nghe, quan sát
ghép dược.
 c. Đọc từ ngữ
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi đưa -HS nói
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả 
mận. -HS nhận biết
 - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới tranh. -HS thực hiện
 - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần 
on trong nón lá -HS thực hiện
 - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần nón 
lá, đọc trơn từ nón lá. - HS đọc
 - GV thực hiện các bước tương tự đối với 
con chồn, sơn ca.
 - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số - HS đọc
lần.
 d. Đọc lại các tiếng
 - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau 
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc 
đồng thanh một lần. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
 4. Hoạt động viết bảng con(7’) vừa (chú ý khoảng cách giữa các 
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn. chữ trên một dòng).
 -HS đọc
 - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình -HS viết
và cách viết các vần on, ôn, ơn. - HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con, 
 chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết 
 giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc trong n 
 và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một -HS viết
 dòng).
 - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng - HS quan sát
 chứa vần đó.
 - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp -HS nhận xét
 khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
 - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng 
 chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS 
 để các bạn khác nhận xét chữ viết. HS xoá -HS lắng nghe
 bảng để viết vần và tiếng tiếp theo.
 - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết -HS viết
 cho HS. - HS lắng nghe
 8. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm.(2’)
 - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ 
 chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với các từ ngữ - HS lắng nghe
 tìm được.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 ________________________________________
 Tự nhiên xã hội
 CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 + Nói được tên địa chỉ trường mình.
 + Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường
 + Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ.
 - Năng lực nhận thức khoa học:
 + Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được 
những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt 
động trường học, các thành viên và hoạt động trường học. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày ý kiến của mình về trường học, hoạt 
động trường học.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học .
 + Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 
 2.Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối 
quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường .
 - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được 
những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận 
của bản thân khi tham gia trò chơi.
 - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn.
 - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp 
sạch đẹp.
 - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc 
nhở các bạn cùng thực hiện.
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của 
trường học . Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường
 - Trách nhiệm: Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: + Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động: 2’
 GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường - HS múa, hát
 em
 2. Hoạt động khám phá:10’ - HS trả lời
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS kể về trò chơi mình 
 SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: thích
 +Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng 
 hình.
 + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì 
 sao? - HS quan sát hình trong 
 + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? SGK, thảo luận.
 - Khuyến khích HS kể tên những hoạt động 
 an toàn khác mà các em đã chơi ở trường của mình như: xếp hình logo, đọc sách, oẳn tù tì, - HS kể tên
 Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được những 
hoạt động vui chơi không an toàn và nhắc nhở 
các bạn cùng vui chơi an toàn.
 3.Hoạt động luyện tập, thực hành :14’
 GV giới thiệu cho HS biết trò chơi: “Cướp 
cờ”, “ô ăn quan”
 -GV giới thiệu luật chơi.
 - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có 
gắn tên các trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu, 
đánh quay, tú lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu )
 + Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm 
các trò chơi an toàn và không an toàn.
 + Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành - HS nghe luật chơi
viên của từng đội lên chọn cờ.
 + Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ 
và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc.
 -Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ 
chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng dẫn và 
khuyến khích các em.
 -Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia 
trò chơi để khắc sâu kiến thức bài học.
 4. Hoạt động vận dụng:4’
 - GV cho HS quan sát các hình trong SGK.
 - GV yêu cầu HS lên trình bày ý kiến của 
mình: 
 + Đây là trò chơi hay hành động gì?
 + Nên hay không nên chơi các trò chơi đó? 
 + Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi 
hay nên và không nên có hành động đó? -HS quan sát tranh trong SGK.
 + Khi thấy các bạn chơi hay có những hành 
động đó, em sẽ làm gì? - HS trình bày ý kiến.
 - GV nhận xét và đánh giá 
 -Yêu cầu cần đạt: HS biết được những trò - HS khác nhận xét, bổ sung
chơi không an toàn và không nên chơi. Đồng 
thời có ý thức nhắc nhở các bạn vui chơi an 
toàn, không nguy hiểm cho mình và người - HS nêu
khác - Chuẩn bị một số vật dụng: cờ, hoa, dây kim - HS nêu
 tuyến, để trang trí lớp học ở tiết sau.
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS nêu
 - Nhận xét tiết học - HS nêu
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
 ____________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết.
 Học sinh đọc; viết đúng các từ: củ sắn;thợ lặn; quả mận; nhà sàn; sân nhà; lon 
ton; dế mèn; đan len; rổ hến; lên xe.
 HS đoc, nhìn viết đúng câu: Nhà dế mèn bên đầm sen. Lá sen đu đưa khi gió về. 
Đó là chỗ cá cờ; cá rô nô đùa.
 2. Năng lực chung
 Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết giải 
quyết các vấn đề học tập .
 3. Phẩm chất
 HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài, làm bài.
 II. CHUẨN BỊ
 Ảnh rễ si; cá thu; cá trê.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động
 GV cho Hs chơi trò chơi: Alibaba HS chơi
 2. Luyện tập, thực hành
 - HS hoàn thành Vở bài tập các môn: 
 Tiếng Việt; Toán; Tự nhiên và Xã hội HS hoàn thành vở BT
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng 
 túng
 - Hướng dẫn HS thực hành đọc , viết
 - HS đọc lại bảng chữ cái theo hàng 
 dọc trong SGK( Không theo thứ tự) HS cá nhân các từ ngữ
 Đọc đồng thanh cả lớp.
 Một số em đọc trước lớp - HS đọc các từ sau: củ sắn;thợ lặn; 
 quả mận; nhà sàn; sân nhà; lon ton; dế Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân
 mèn; đan len; rổ hến; lên xe. HS đọc đồng thanh trước lớp
 - Nhà dế mèn bên đầm sen. Lá sen đu 
 đưa khi gió về. Đó là chỗ cá cờ; cá rô nô 
 đùa.
 Viết HS đọc thầm
 GV viết câu: Nhà dế mèn bên đầm 5 em đọc to trước lớp
 sen. Lá sen đu đưa khi gió về.
 GV nêu nhiệm vụ: Các em đọc sau đó 
 viết vào vở
 GV lưu ý HS viết đúng khoảng cách HS viết vào vở
 các chữ
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng 
 túng
 GV nhận xét bài viết của HS
 3. Vận dụng
 Gv nhận xét tiết học
 Dặn HS về nhà tìm them các tiếng có 
 các vần : on; ôn; ơn; in; un; ưn. Luyện 
 viết các từ tìm được vào vở.
 ____________________________________________
 Thứ 3 ngày 25 tháng 10 năm 2022
 Tiếng việt
 BÀI 32: ON, ÔN, ƠN( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn.
 - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong 
tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng( 
trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn).
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật( khung cảnh rừng xanh, một số con 
vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa ( cảnh đẹp, vui nhộn của 
khu rừng vào buổi sáng). 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn 
ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản.
 3. Phẩm chất: 
 Yêu nước: HS yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức 
tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV:bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khơi động (3’)
 - HS hát chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS chơi
 2. Khám phá
 5. Hoạt động viết vở (8’)
 - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng 
 dẫn về độ cao của các con chữ. -HS viết
 - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút - HS lắng nghe
 và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
 cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi 
 viết, cách cầm bút.
 -GV yêu cầu HS viết vào vở các vần on, ôn, - HS lắng nghe
 ơn, con, chồn, sơn
 - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
 khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
 - GV nhận xét và sửa bài viết của một số 
 HS.
 6. Hoạt động đọc câu(12’)
 - GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc thầm, tìm.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng 
 có vần on, ôn, ơn. - HS đọc 
 - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. 
 Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp 
 đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới 
 đọc). HS đọc những tiếng có vần on, ôn, ơn 
 trong đoạn văn một số lần. - HS đọc - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS đọc 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng 
câu. 
 - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - Có bốn chú.
 - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn -Vô tư, no tròn.
đã đọc: 
 +Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè? - HS trả lời.
+Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các 
chủ lợn con? - Vì vui vẻ, béo tròn...). 
 +Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu 
không? 
 +Vì sao các chú rất đáng yêu? 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
 7. Hoạt động nói theo tranh(8’) - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời.
+Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời.
 +Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? - HS trả lời.
 +Dựa vào đâu mà em biết? - HS trả lời.
 + Có những con vật nào trong khu rừng? - HS trả lời.
 +Các con vật đang làm gì? 
 +Mặt trời có hình gì? - HS trả lời.
 +Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư 
thế nào?
 - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi 
trên.( Gợi ý: Bức tranh vẽ cảnh ở rừng, vào 
buổi sáng. Vì có hình ảnh mặt trời chiếu rọi. 
Có những con vật: chồn, gấu, lợn, sóc, thỏ, 
khi. Các con vật đứng thành vòng tròn, cầm 
tay nhau nhảy múa. Khi một tay đu cành cây, 
một tay bắt bướm. Chim và bướm đang bay -Hs lắng nghe
lượn. Mặt trời có hình tròn. Khung cảnh khu 
rừng vào buổi sáng thật vui nhộn).
 - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo 
vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên -HS chơi
môi trường của đất nước.
 8. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm.(2’) - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ -HS làm
 chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với các từ ngữ 
 tìm được.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 
 động viên HS.
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
 ______________________________________
 Tiếng việt
 BAI 33 : EN, ÊN, IN, UN( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần en, ên, in, un ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần en, ên, iu, un; viết đúng các tiếng, từ có vần en, ên, in, un
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần en, iu, un có trong 
bài học.
 - HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi ( trong những tình huống cụ thể ở trường 
học).
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc ( bác bảo vệ, học sinh, 
đá bóng, ) và suy đoán nội dung tranh minh họa về các tình huống cần nói lời xin 
lỗi
 ( sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ).
 2.Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn 
ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ 
đơn giản.
 - Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự 
phân công của thầy cô.
 3. Phẩm chất: 
 -Trung thực : Biết tham gia đóng góp ý kiến cho bạn một cách trung thực.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, SGK,bảng con,phấn...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_tu_u.docx