Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 58 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 8
 Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ:VÈ VỀ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO 
 THÔNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS chấp hành tốt khi tham gia giao thông ngồi trên các phương tiện 
xe máy, xe đạp đúng luật qua bài Vè tuyên truyền An toàn giao thông.
 - Giáo dục cho học sinh có ý thức chấp hành luật giao thông hàng ngày.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( cô Lê Nga)
 3. Diễn bài Vè An toàn giao thông ( Lớp 4C)
 - HS theo dõi lớp 4C diễn bài Vè An toàn giao thông
 - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( cô Lê Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
 3. Diễn bài Vè An toàn giao thông - HS theo dõi, lắng nghe nội dung bài 
 ( Lớp 4C) Vè về ATGT
 - Nhắc HS tập trung theo dõi.
 - HS vỗ tay khi lớp 4C diễn xong 
 - Nêu câu hỏi tương tác
 - HS trả lời câu hỏi tương tác
 ________________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 31: AN, ĂN, ÂN
 Tiết 1, 2
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung 
đã đọc. - HS viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, 
ân.
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
 - HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường 
học).
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội 
dung các tranh minh họa.
 3. Phẩm chất:
 - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong 
nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học.
 HSKT: Đọc, viết đúng các vần an, ăn, ân. Hợp tác với cô và các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn,SGK,vở tập viết 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - HS hát chơi trò chơi -HS chơi
 2. Khám phá
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -HS trả lời
 + Em thấy gì trong tranh? 
 - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh 
 (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao 
 cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên 
 nhau).
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 -HS lắng nghe
 tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần 
 nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. 
 - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc
 dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu 
 nhận biết một số lần: Ngựa vẫn/ và hươu cao 
 cổ là đôi bạn thân. - GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết -HS lắng nghe
tên bài lên bảng.
3. Luyện tập
1. Luyện đọc
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần: 
+ GV giới thiệu vần an, ăn, ân. -HS lắng nghe và quan sát
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để 
tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác 
nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă). - HS lắng nghe
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa 
các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV 
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh -HS lắng nghe
phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần.
 -HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi 
 + GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần. HS đánh vần cả 3 vần.
- Đọc trơn các vần 
 - HS đọc
+ GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. 
Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ HS đọc trơn 3 vần một lần. - HS đọc 
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ 
để ghép thành vần an.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để -HS ghép
tạo thành ăn. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để 
tạo thành ân.
- Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu -HS đọc
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ 
các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu nặng HS lắng nghe
dưới a xem ta được tiếng nào? 
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành 
tiếng bạn. -HS thực hiện
+ GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng bạn (bờ an 
- ban nặng - bạn). -HS đánh vần tiếng bạn (bờ 
+ GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn. an - ban nặng - bạn). 
- Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn tiếng bạn.
 + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong 
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau 
(số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). -HS đánh vần.
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc 
trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vần lại 
tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp 
 - HS đọc
nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. 
Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng -HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn hoặc 
ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói vừa 
chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng ta -HS tự tạo
thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và dấu 
nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để 
tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa 
học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ 
với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn 
lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". 
+ GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. + -HS đọc
GV yêu cầu HS phân tích tiếng
 -HS phân tích
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới -HS ghép lại
ghép được. - HS đọc trơn.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
 -HS lắng nghe, quan sát
ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả 
mận.
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
 -HS nói
GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới tranh. 
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân 
trong quả mận.
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần tiếng -HS nhận biết
mận, đọc trơn từ ngữ quả mận. 
- GV thực hiện các bước tương tự đối với bạn 
thân, khăn rằn.
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS -HS thực hiện
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số 
lần.
 - HS đọc
d. Đọc lại các tiếng
- GV gọi một số HS đọc.
2. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân,
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và 
cách viết các vần an, ăn, ân.
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, 
khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai 
vần ăn và ân vì trong các vần này đã có an - HS viết vào bảng con, chữ 
(GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong a, â cỡ vừa (chú ý khoảng cách 
với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa giữa các chữ trên một dòng).
các tiếng trên một dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa 
vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa 
vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để 
các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu 
cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp 
theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho 
HS. TIẾT 2
 3. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn 
về độ cao của các con chữ.
 - HS quan sát
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút 
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng - HS quan sát
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi -HS viết
viết, cách cầm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, 
 -HS viết
ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn. 
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - HS quan sát
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
4. Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng -HS lắng nghe
có vần an, ăn, ân. - HS đọc thầm, tìm.
- GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. 
Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng, GV 
 - HS đọc 
cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). 
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng câu. 
- GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành 
 - HS đọc.
tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã 
đọc: 
+ Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)? - HS trả lời.
+ Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã 
có mẹ che chắn, bảo vệ)...
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
5. Luyện nói
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, -HS thực hiện.
+ GV đang làm gì? 
 - HS trả lời.
+ Có chuyện gì đã xảy ra? + Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào? - HS trả lời.
 - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi 
 trên, (Gợi ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp. 
 Một bạn sơ ý giẫm vào chân Hà. Bạn ấy cần 
 xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn! Mình sơ ý đã giẫm 
 vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý 
 đâu! Bạn cho mình xin lỗi nhé!.)
 - GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp 
 -HS lắng nghe
 hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, 
 không giẫm vào chân nhau,..
 HSKT: Đọc, viết đúng các vần an, ăn, ân.
 4. Vận dụng
 - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ 
 chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ 
 tìm được.
 - Nói câu chứa tiếng có vàn an
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________
 Toán
 HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN
 HÌNH TAM GIÁC- HÌNH CHỮ NHẬT (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Có biểu tượng ban đầu{trực quan tổng thể)về hình vuông,hình tròn,hình 
tam giác,hình chữ nhật.
 - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật, hình vẽ, các 
đồ dùng học tập.
 - Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các 
hình đã cho
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình 
tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân 
hoặc vật thật. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài 
về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn .
 - Trung thực: Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam 
giác, hình chữ nhật, tự đánh giá mình , nhận xét bạn.
 HSKT: Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật trên. Hợp tác với cô và các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính..
 - HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của 
 học sinh
 1. Khởi động
 - GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, hình tam 
 giác, hình chữ nhật. -HS quan sát và 
 nêu tên hình.
 - GV nhận xét tuyên dương. -HS khác nhận 
 2. Luyện tập xét
 Bài 1: Nhận biết hình đã học
 - GV nêu yêu cầu của GV
 - GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao nhiêu hình 
 - HS lắng nghe và 
 vuông, bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình chữ hiểu yêu cầu.
 nhật, bao nhiêu hình tròn? - HS đếm và ghi 
 -GV nhận xét có 3 hình vuông, 3 hình tam giác, 2 hình kết quả ra bảng 
 chữ nhật, 4 hình tròn. con
 Bài 2: Nhận biết hình đã học - HS khác nhận 
 xét
 - GV nêu yêu cầu của GV
 - GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính đếm xem 
 có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác?
 Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác lớn gồm 
 4 hình tam giác nhỏ - HS lắng nghe và 
 hiểu yêu cầu.
 - GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình vuông, 5 hình - HS đếm và ghi 
 tam giác. kết quả ra bảng 
 Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam con
 giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau? - GV nêu yêu cầu của GV - HS các nhóm 
- GV: Bức tranh a) vẽ hình gì? chia sẻ.
- Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, tròn, tam 
giác, hình chữ nhật?
- GV cùng HS nhận xét
Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c trao đổi 
nhóm đôi 
- GV cùng HS nhận xét, kết luận 
 - HS lắng nghe và 
 Hình Hình Hình tam Hình hiểu yêu cầu.
 tròn chữ nhật giác vuông - HS tìm trong 
 từng hình
 a. 2 1 3 0
 b. 1 1 3 0 -HS trả lời giơ 
 bảng có ghi đáp 
 c. 2 3 1 0 án
 - HS nhận xét bạn
Bài 4: Những hình nào không phải là hình vuông? 
- GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và 
- GV mời HS lên bảng chia sẻ hiểu yêu cầu.
- GV cùng HS nhận xét - HS tìm trong 
* HSKT: Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình vẽ hình nào 
hình tam giác, hình chữ nhật trên không phải là 
3. Vận dụng hình vuông 
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? (theo thứ tự số 1, 
- Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở 2 , 3 ,4,5)
nhà. - HS nêu kết quả 
 bằng cách ghi vào 
 bảng con thứ tự số 
 GV đã định.
 - HSTL
 - HS thực hiện
Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 Bài 32: ON, ÔN, ƠN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung 
đã đọc.
 - HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, 
ơn
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý 
trong tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của 
chúng (trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn).
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một 
số con vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa (cảnh đẹp, vui 
nhộn của khu rừng vào buổi sáng).
 3. Phẩm chất:
 - Yêu nước: HS yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên 
qua bức tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng.
 HSKT: Đọc, viết đúng on; ôn; ơn. Hợp tác với cô và bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - HS hát chơi trò chơi. - HS chơi
 - GV cho HS viết bảng an, ăn, ân.
 2. Khám phá - HS viết
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
 +Em thấy gì trong tranh? 
 - HS trả lời
 - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh 
 (Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên cành cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn - HS lắng nghe
khôn, Nhóm khác đang tập viết, )
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng - HS đọc
cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. 
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi 
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại 
câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von: - HS đọc
Mẹ ơi, con đã lớn khôn.
- GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. 
Viết tên bài lên bảng.
3. Luyện tập -HS lắng nghe và quan sát
1. luyện đọc 
a. Đọc vần 
+ GV giới thiệu vần on, ôn, ơn
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với 
on để tìm ra điểm giống và khác nhau. -HS lắng nghe
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, 
 - HS trả lời
khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ,ô).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau 
giữa các vần.
- Đánh vần các vần
 -HS lắng nghe
+ GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. 
GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu 
hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. 
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. -HS lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu lớp đánh vần 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần 
 -HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn 
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần - HS đọc
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần on.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
để tạo thành ôn. + GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào 
để tạo thành ơn. -HS tìm
- Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số 
lần.
So sánh các vần -HS ghép
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: 
Từ các vần đã học, làm thế nào để có 
tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm c ghép trước on 
ta được tiếng nào? 
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình 
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và -HS ghép
đọc thành tiếng con.
+ GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng con. 
+ GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng con. 
- Đọc tiếng trong SHS -HS đọc
 + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với -HS đọc
số tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không 
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó 
đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một -HS đánh vần. 
tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, -HSđọc
ơn
. (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa 
chỉ mô hình: Muốn có tiếng “con” chúng ta 
thêm chữ ghi âm c vào trước vần on. Hãy - HS đọc
vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có 
chứa vần ôn hoặc vần ơn vừa học! GV yêu 
cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, hỏi - HS ghép lại
HS: Đó là tiếng gì?)”. +GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. 
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng 
mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
 - HS đọc trơn 
từ ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi 
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng -HS phân tích
hạn quả mận. - HS đọc
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong 
tranh. GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới 
tranh. -HS lắng nghe, quan sát
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần 
on trong nón lá
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần 
nón lá, đọc trơn từ nón lá. -HS nói
- GV thực hiện các bước tương tự đối với 
con chồn, sơn ca.
 -HS nhận biết
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một 
số lần. -HS thực hiện
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau 
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp -HS thực hiện
đọc đồng thanh một lần.
2. Viết bảng 
- GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS đọc
và cách viết các vần on, ôn, ơn.
- HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con, 
chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên 
kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc 
trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng 
 - HS đọc
trên một dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng 
chứa vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
 khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng vừa (chú ý khoảng cách giữa các 
 cách. chữ trên một dòng).
 - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng -HS đọc
 chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số 
 -HS viết
 HS để các bạn khác nhận xét chữ viết. HS 
 xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo.
 - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết 
 cho HS.
 *HSKT: Đọc, viết đúng on; ôn; ơn. Hợp tác 
 với cô và bạn.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 ____________________________________
 Tự nhiên xã hội
 CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 + Nói được tên địa chỉ trường mình.
 + Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà 
trường
 + Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ.
 2. Năng lực chung:
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và 
các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường .
 - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết 
được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được 
cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi.
 - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn.
 - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường 
lớp sạch đẹp.
 - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp 
và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.
 - Năng lực nhận thức khoa học: + Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết 
được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về trường học, các thành viên 
và hoạt động trường học, các thành viên và hoạt động trường học.
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày ý kiến của mình về trường học, 
hoạt động trường học.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường 
học .
 + Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng 
của trường học . Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường
 - Trách nhiệm: Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 
 HSKT: Nói được tên địa chỉ trường mình. Hợp tác với cô và bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: + Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Kết nối
 - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa 
 - HS lắng nghe
 ra câu hỏi để HS trả lời:
 - Em thường chơi những trò chơi gì?
 - GV khuyến khích một số HS kể về trò - HS trả lời
 - HS kể về trò chơi mình thích
 chơi em thích ở trường, sau đó kết nối, dẫn 
 dắt vào nội dung tiết học.
 2. Khám phá
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong 
 SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý:
 +Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng - HS quan sát hình trong SGK, 
 hình. thảo luận.
 + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? 
 + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? - HS kể tên - Khuyến khích HS kể tên những hoạt động 
an toàn khác mà các em đã chơi ở trường 
của mình như: xếp hình logo, đọc sách, oẳn 
tù tì, 
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được những 
hoạt động vui chơi không an toàn và nhắc 
nhở các bạn cùng vui chơi an toàn.
3. Luyện tập
GV giới thiệu cho HS biết trò chơi: “Cướp 
cờ”, “ô ăn quan”
-GV giới thiệu luật chơi.
- Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có gắn 
tên các trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu, 
đánh quay, tú lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu )
+ Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm 
các trò chơi an toàn và không an toàn.
+ Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành - HS nghe luật chơi
viên của từng đội lên chọn cờ.
+ Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ -HS quan sát tranh trong SGK.
và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc.
-Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ 
chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng dẫn - HS trình bày ý kiến.
và khuyến khích các em.
-Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia trò 
 - HS khác nhận xét, bổ sung
chơi để khắc sâu kiến thức bài học.
*HSKT: Nói được tên địa chỉ trường mình
4. Vận dụng
- GV cho HS quan sát các hình trong SGK.
- GV yêu cầu HS lên trình bày ý kiến của - HS nêu
mình: 
+ Đây là trò chơi hay hành động gì?
+ Nên hay không nên chơi các trò chơi đó? - HS nêu
+ Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi 
hay nên và không nên có hành động đó? 
+ Khi thấy các bạn chơi hay có những hành 
động đó, em sẽ làm gì? - GV nhận xét và đánh giá - HS nêu
 -Yêu cầu cần đạt: HS biết được những trò 
 - HS nêu
 chơi không an toàn và không nên chơi. 
 Đồng thời có ý thức nhắc nhở các bạn vui 
 chơi an toàn, không nguy hiểm cho mình và 
 người khác
 - Chuẩn bị một số vật dụng: cờ, hoa, dây kim - HS nêu
 tuyến, để trang trí lớp học ở tiết sau.
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe
 Điều chỉnh sau bài dạy 
 ___________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS năm chắc đọc được các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn đã học.
 - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng
 - Phát triển kĩ năng đọc, viết.
 - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi 
giao tiếp.
 HSKT: Đọc được các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - Cho Hs hát bài hát: Chim vành khuyên - HS hát
2. Luyện tập
1. Đọc: - HS trả lời
- HS ôn lại các các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn 
đã học.
 - HS nêu
- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần an, 
ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un đã học.
 - HS quan sát - HS đọc
- GV yêu cầu HV ghép các tiếng có thanh 
ngang sau đó thêm dấu thanh.
- GV viết các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, 
ên, in, un đã học 
 - HS lắng nghe, và đọc
- Đầm sen ở ven hồ.
- Hân và Nga là bạn thân từ khi đi nhà trẻ. 
Nhà Hân ở gần sát nhà Nga.
 - HS đọc ( CN, nhóm, tổ ) 
Cho HS luyện đọc.
- Yêu cầu đọc 
2. Viết 
 HS viết bảng con
GV đọc: con trăn, chăm chỉ, quả cân, đèn 
pin.
 HS viết vào vở ô ly
Hân và Nga là bạn thân từ khi đi nhà trẻ. Nhà Đổi vở kiểm tra kết quả
Hân ở gần sát nhà Nga.
- GV theo dõi sửa sai
- GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc 
nhanh các chữ cái đã học ph,qu, nh, gh. ngh
HSKT: Đọc đúng an, ăn, ân, on, ôn, ơn.
3. Vận dụng: - Về nhà tìm và đọc các tiếng có vần vừa ôn 
 luyện.
 - Gv nhận xét tiết học.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 _____________________________________
 Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
 Tiếng Việt
 Bài 32: ON, ÔN, ƠN (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung 
đã đọc.
 - HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, 
ơn
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng 
lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở 
mức độ đơn giản.
 - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý 
trong tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của 
chúng (trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn).
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một 
số con vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa (cảnh đẹp, vui 
nhộn của khu rừng vào buổi sáng).
 3. Phẩm chất:
 - Yêu nước: HS yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên 
qua bức tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng.
 HSKT: Đọc viết đúng on; ôn; ơn. Hợp tác với mọi người.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 2
 3. Viết vở
 - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng - HS lắng nghe
 dẫn về độ cao của các con chữ.
 - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt 
 bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý 
 khoảng
 cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế 
 ngồi viết, cách cầm bút. - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần on, -HS viết
 ôn, ơn, con, chồn, sơn
 - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS 
 gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa 
 đúng cách
 - GV nhận xét và sửa bài viết của một số 
 HS.
 4. Luyện đọc câu
 - GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc thầm, tìm.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các 
 tiếng có vần on, ôn, ơn.
 - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng - HS đọc 
 mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
 tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh 
 vần tiếng rồi mới đọc). HS đọc những 
 tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn 
 một số lần.
 - GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
 đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS đọc 
 từng câu. 
 - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành 
 - HS đọc 
 tiếng cả đoạn.
 - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn - Có bốn chú.
 đã đọc: -Vô tư, no tròn.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx