Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 52 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 8
 Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết giới thiệu về trường lớp của mình.
 - HS biết tự hào về mái trường của mình, đồng thời có ý thức bảo vệ trường 
lớp.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn bài múa “Mái trường thân yêu” (Lớp 2A)
 HS theo dõi lớp 2A biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
3.Theo dõi tiết mục do lớp 2A biểu diễn bài múa: 
mái trường thân yêu. 
 - HS vỗ tay khi lớp 2A biểu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn xong 
diễn.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 31: AN, ĂN, ÂN
 I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân.
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân.
 - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.
 - HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).
 - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung 
các tranh minh họa.
 - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong 
nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học.
 HSKT: Biết đọc, viết vần an, ăn, ân. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn,SGK,vở tập viết 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - HS hát chơi trò chơi -HS chơi
 2. Khám phá
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -HS trả lời
 + Em thấy gì trong tranh? 
 - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh 
 (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao 
 cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên 
 nhau).
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 -HS lắng nghe
 tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần 
 nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. 
 - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc
 dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu 
 nhận biết một số lần: Ngựa vẫn/ và hươu cao 
 cổ là đôi bạn thân.
 - GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết -HS lắng nghe
 tên bài lên bảng.
 3. Luyện tập 1. Luyện đọc
HSKT: Biết đọc, viết vần an, ăn, ân. Mạnh dạn 
giao tiếp với cô và các bạn.
a. Đọc vần an, ăn, ân -HS lắng nghe và quan sát
- So sánh các vần: 
+ GV giới thiệu vần an, ăn, ân.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để 
 - HS lắng nghe
tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác 
nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa 
các vần.
 -HS lắng nghe
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV 
chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh -HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi 
phát âm sai. HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đọc
 + GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần.
 - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
- Đọc trơn các vần 
 - HS đọc 
+ GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. 
Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ HS đọc trơn 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
 -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ 
 -HS ghép
để ghép thành vần an.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để 
tạo thành ăn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để 
tạo thành ân.
 -HS đọc
- Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ HS lắng nghe
các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy 
lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu nặng 
dưới a xem ta được tiếng nào? 
 -HS thực hiện + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành -HS đánh vần tiếng bạn (bờ 
tiếng bạn. an - ban nặng - bạn). 
+ GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - HS đọc trơn tiếng bạn.
- ban nặng - bạn). 
+ GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn. 
- Đọc tiếng trong SHS -HS đánh vần.
 + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong 
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau 
(số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). 
 - HS đọc
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc 
trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vần lại 
tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp 
nhau, hai lượt. -HS đọc
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. 
Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng -HS tự tạo
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn hoặc 
ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói vừa 
chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng ta 
thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và dấu 
nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để 
tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa 
học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ -HS đọc
với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn 
 -HS phân tích
lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". 
+ GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. + -HS ghép lại
GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS đọc trơn.
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới 
 -HS lắng nghe, quan sát
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ 
ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi đưa -HS nói
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả 
mận. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS nhận biết
GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới tranh. 
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân 
trong quả mận.
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần tiếng -HS thực hiện
mận, đọc trơn từ ngữ quả mận. 
- GV thực hiện các bước tương tự đối với bạn - HS đọc
thân, khăn rằn.
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số 
lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV gọi một số HS đọc.
2. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân,
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS viết vào bảng con, chữ 
cách viết các vần an, ăn, ân. cỡ vừa (chú ý khoảng cách 
 giữa các chữ trên một dòng).
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, 
khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai 
vần ăn và ân vì trong các vần này đã có an 
(GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong a, â 
với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa 
các tiếng trên một dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa 
vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa 
vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để 
các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu 
cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp 
theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho 
HS.
 TIẾT 2
 3. Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn 
về độ cao của các con chữ. - HS quan sát
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút 
 - HS quan sát
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi -HS viết
viết, cách cầm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, -HS viết
ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn. 
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - HS quan sát
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
4. Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
 -HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng 
có vần an, ăn, ân. - HS đọc thầm, tìm.
- GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. 
Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng, GV - HS đọc 
cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). 
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng câu. 
- GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành - HS đọc.
tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã 
đọc: 
+ Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)? - HS trả lời.
+ Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã 
có mẹ che chắn, bảo vệ)...
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
5. Luyện nói
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, -HS thực hiện.
+ GV đang làm gì? - HS trả lời.
+ Có chuyện gì đã xảy ra? 
 - HS trả lời.
+ Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào?
- GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi 
trên, (Gợi ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp. 
Một bạn sơ ý giẫm vào chân Hà. Bạn ấy cần xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn! Mình sơ ý đã giẫm 
 vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý 
 đâu! Bạn cho mình xin lỗi nhé!.)
 -HS lắng nghe
 - GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp 
 hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, 
 không giẫm vào chân nhau,..
 HSKT: Đọc, viết đúng các vần an, ăn, ân.
 4. Vận dụng
 - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ 
 chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ 
 tìm được.
 - Nói câu chứa tiếng có vàn an
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà.
 Điều chỉnh sau bài dạy:
 _________________________________
Buổi chiều
 Toán
 HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN
 HÌNH TAM GIÁC- HÌNH CHỮ NHẬT (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Có biểu tượng ban đầu (trực quan tổng thể)về hình vuông,hình tròn,hình tam 
giác,hình chữ nhật.
 - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật, hình vẽ, các đồ 
dùng học tập.
 - Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình 
đã cho
 - Năng lực tự chủ và tự học: Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình 
tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân 
hoặc vật thật. 
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài 
về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
 HSKT: Biết nhận dạng được hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam 
giác, hình chữ nhật). Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình 
chữ nhật.
 - HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con 
 III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của 
 học sinh
 1. Khởi động
 - GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, hình tam 
 giác, hình chữ nhật. -HS quan sát và 
 nêu tên hình.
 - GV nhận xét tuyên dương. -HS khác nhận 
 2. Luyện tập xét
 HSKT: Biết nhận dạng được hình đã học (hình vuông, 
 hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật).. Mạnh dạn 
 giao tiếp với cô và các bạn.
 Bài 1: Nhận biết hình đã học - HS lắng nghe và 
 - GV nêu yêu cầu của GV hiểu yêu cầu.
 - GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao nhiêu hình - HS đếm và ghi 
 vuông, bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình chữ kết quả ra bảng 
 nhật, bao nhiêu hình tròn? con
 - HS khác nhận 
 -GV nhận xét có 3 hình vuông, 3 hình tam giác, 2 hình xét
 chữ nhật, 4 hình tròn.
 Bài 2: Nhận biết hình đã học
 - GV nêu yêu cầu của GV
 - GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính đếm xem 
 - HS lắng nghe và 
 có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác? hiểu yêu cầu.
 Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác lớn gồm - HS đếm và ghi 
 4 hình tam giác nhỏ kết quả ra bảng 
 - GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình vuông, 5 hình con
 tam giác. - HS các nhóm 
 chia sẻ.
 Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam 
 giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau?
 - GV nêu yêu cầu của GV
 - GV: Bức tranh a) vẽ hình gì?
 - Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, tròn, tam 
 giác, hình chữ nhật?
 - GV cùng HS nhận xét - HS lắng nghe và 
 hiểu yêu cầu. Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c trao đổi - HS tìm trong 
 nhóm đôi từng hình
 - GV cùng HS nhận xét, kết luận 
 -HS trả lời giơ 
 Hình Hình Hình tam Hình bảng có ghi đáp 
 tròn chữ nhật giác vuông án
 - HS nhận xét bạn
 a. 2 1 3 0
 b. 1 1 3 0 - HS lắng nghe và 
 hiểu yêu cầu.
 c. 2 3 1 0 - HS tìm trong 
 hình vẽ hình nào 
 Bài 4: Những hình nào không phải là hình vuông? không phải là 
 - GV nêu yêu cầu của GV hình vuông 
 - GV mời HS lên bảng chia sẻ (theo thứ tự số 1, 
 - GV cùng HS nhận xét 2 , 3 ,4,5)
 * HSKT: Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, - HS nêu kết quả 
 hình tam giác, hình chữ nhật trên bằng cách ghi vào 
 3. Vận dụng bảng con thứ tự số 
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? GV đã định.
 - Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở - HSTL
 nhà. - HS thực hiện
 Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần an, 
ăn, ân
 - Biết khoanh tròn tiếng có vần an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có 
vần an, ăn, ân.
 - Phát triển kĩ năng quan sát tranh, nêu nội dung tranh để nối tranh đúng
Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản.
 HSKT: Biết đọc, viết vần an, ăn, ân. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 HS: VBT, Bộ đồ dùng TV
 III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: 2’
- GV cho HS nghe bài hát : Đàn gà con -HS lắng nghe
- GV cho HS chơi trò chơi : “Ai nhanh -HS trả lời
ai đúng” nghe và nêu những tiếng có -HS lắng nghe
vần an, ăn, ân.
- GV nhận xét 
Luyện tập: 30’
HĐ1: Luyện đọc
HSKT: Biết đọc, viết vần an, ăn, ân. 
Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn.
GV tổ chức cho học sinh luyện đọc lại -HS trả lời
bài đã học lúc sáng. -HS khoanh ở vở
HĐ2: Thực hành
 - HS lắng nghe
Bài 1. Khoanh tròn theo mẫu
- GV nêu yêu cầu của bài - HS tự tìm tiếng có vần an rồi 
*GV viết lên bảng các từ có vần an, ăn, khoanh: đàn, nhãn, dán
ân theo vở BT
 - HS lắng nghe
- GV hỏi: Trong dòng thứ nhất tiếng nào 
chứa vần an? - HS tự tìm tiếng có vần ăn rồi 
GV cùng HS chốt câu trả lời đúng khoanh: gắn, nhẵn, khăn
+ Trong dòng thứ hai tiếng nào chứa 
 - HS lắng nghe
vần ăn?
GV cùng HS chốt câu trả lời đúng - HS tự tìm tiếng có vần ân rồi 
+Trong dòng thứ ba tiếng nào chứa vần khoanh: cân, sân, mận
ân?
GV cùng HS chốt câu trả lời đúng
Bài 2. Nối?
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS quan sát tranh? Nêu nội 
dung tranh:
+ Trong các tranh vẽ gì?
 Hoàn thành bài tập 2 trong VBT
+GV cho HS nêu câu trả lời, GV giải 
thích nghĩa từ quả nhãn, thằn lằn, đàn 
ngan, quả mận cho học sinh.
 - GV cho HS tự đọc các từ ngữ, 
 sau đó nối với từng tranh. 
GV cùng HS chữa bài chốt đáp án đúng
Bài 3. Điền an, ăn hoặc ân
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV cho học sinh quan sát tranh? Nêu 
nội dung tranh?
+ Tranh thứ nhất vẽ gì?
+ GV nhận xét chốt câu trả lời + Vần còn thiếu trong tiếng sân là vần 
 gì?
 + Tranh thứ hai vẽ gì?
 + Có âm ch muốn có tiếng chăn ta làm Quan sát tranh và nêu câu trả lời
 thế nào?
 Vẽ sân cỏ
 + Tranh thứ ba vẽ gì?
 + Có âm gi muốn có tiếng gián ta làm 
 thế nào?
 Vần ân
 - GV giải thích nghĩa từ cho HS
 - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở BT
 Vận dụng: 3’
 Điền vần ăn
 4. Củng cố, dặn dò:
 - Cho HS đọclại các từ trong vở BT
 - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các 
 bài tập trong VBT. Điền vần an
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương.
 HS hoàn thành bài tập
 Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________
 Tự nhiên xã hội
 CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nói được tên địa chỉ trường mình.
 - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà 
trường.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các 
mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường .
 - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được 
những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 - Năng lực nhận thức khoa học:
 + Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết 
được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về trường học, các thành viên và 
hoạt động trường học, các thành viên và hoạt động trường học. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày ý kiến của mình về trường học, 
hoạt động trường học.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường 
học .
 + Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 
 HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: + Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Kết nối
 Tổ chức học sinh hát nhảy bài Vui đến trường
 - Vận độn theo bài hát
 - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra câu hỏi - HS lắng nghe
 để HS trả lời:
 - Em thường chơi những trò chơi gì?
 - HS trả lời
 - GV khuyến khích một số HS kể về trò chơi em thích - HS kể về trò chơi 
 ở trường, sau đó kết nối, dẫn dắt vào nội dung tiết mình thích
 học.
 2. Khám phá
 HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn.
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, thảo 
 luận theo câu hỏi gợi ý:
 - HS quan sát hình 
 +Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng hình.
 trong SGK, thảo luận.
 + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? 
 + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? 
 - Khuyến khích HS kể tên những hoạt động an toàn - HS kể tên
 khác mà các em đã chơi ở trường của mình như: xếp 
 hình logo, đọc sách, oẳn tù tì, 
 Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được những hoạt động 
 vui chơi không an toàn và nhắc nhở các bạn cùng vui 
 chơi an toàn.
 3. Luyện tập GV giới thiệu cho HS biết trò chơi: “Cướp cờ”, “ô ăn 
quan”
-GV giới thiệu luật chơi.
- Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có gắn tên các 
trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu, đánh quay, tú lơ khơ, 
đuổi bắt, nhảy cừu )
+ Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm các trò chơi 
an toàn và không an toàn.
+ Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành viên của từng 
đội lên chọn cờ. - HS nghe luật chơi
+ Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ và sắp xếp -HS quan sát tranh 
đúng, đội đó sẽ thắng cuộc. trong SGK.
-Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ chức cho 
HS chơi theo cặp đôi, hướng dẫn và khuyến khích các 
em. - HS trình bày ý kiến.
-Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia trò chơi để 
khắc sâu kiến thức bài học.
4. Vận dụng - HS khác nhận xét, bổ 
- GV cho HS quan sát các hình trong SGK. sung
- GV yêu cầu HS lên trình bày ý kiến của mình: 
+ Đây là trò chơi hay hành động gì?
+ Nên hay không nên chơi các trò chơi đó? 
+ Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi hay nên 
 - HS nêu
và không nên có hành động đó? 
+ Khi thấy các bạn chơi hay có những hành động đó, 
em sẽ làm gì?
 - HS nêu
- GV nhận xét và đánh giá 
-Yêu cầu cần đạt: HS biết được những trò chơi không 
an toàn và không nên chơi. Đồng thời có ý thức nhắc 
nhở các bạn vui chơi an toàn, không nguy hiểm cho 
mình và người khác - HS nêu
- Chuẩn bị một số vật dụng: cờ, hoa, dây kim tuyến, 
 - HS nêu
để trang trí lớp học ở tiết sau.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 - HS nêu - HS lắng nghe
 Điều chỉnh sau bài dạy 
 _____________________________________
 Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 
 Tiếng Việt
 Bài 32: ON, ÔN, ƠN (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu 
có các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã 
đọc.
 - HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn.
 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực 
ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
 - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức 
độ đơn giản.
 HSKT: Biết đọc, viết vần on, ôn, ơn. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - HS t chơi trò chơi hái hoa. - HS chơi
 2. Khám phá
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS viết
 +Em thấy gì trong tranh? 
 - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh 
 - HS trả lời
 (Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên 
 cành cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn 
 khôn, Nhóm khác đang tập viết, ) - HS lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng - HS đọc
cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. 
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi 
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại 
câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von: 
 - HS đọc
Mẹ ơi, con đã lớn khôn.
- GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. 
Viết tên bài lên bảng.
3. Luyện tập
HSKT: Biết đọc, viết vần on, ôn, ơn. Mạnh 
dạn giao tiếp với cô và các bạn.
1. Luyện đọc 
a. Đọc vần
+ GV giới thiệu vần on, ôn, ơn -HS lắng nghe và quan sát
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với 
on để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, 
khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ,ô).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau -HS lắng nghe
giữa các vần.
 - HS trả lời
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. 
GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu 
hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS lắng nghe
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn -HS lắng nghe, quan sát
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
 -HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần on.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào - HS đọc
để tạo thành ôn. + GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
để tạo thành ơn.
- Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số 
lần. -HS tìm
So sánh các vần
b. Đọc tiếng
 -HS ghép
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: 
Từ các vần đã học, làm thế nào để có 
tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm c ghép trước on 
ta được tiếng nào? 
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình 
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và 
đọc thành tiếng con.
 -HS ghép
+ GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng con. 
+ GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng con. 
- Đọc tiếng trong SHS
 + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có 
 -HS đọc
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với 
số tiếng). -HS đọc
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không 
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó 
đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một 
tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. -HS đánh vần. 
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, 
ơn
 -HSđọc
. (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa 
chỉ mô hình: Muốn có tiếng “con” chúng ta 
thêm chữ ghi âm c vào trước vần on. Hãy 
vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có 
 - HS đọc
chứa vần ôn hoặc vần ơn vừa học! GV yêu 
cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, hỏi 
HS: Đó là tiếng gì?)”. - HS ghép lại +GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. 
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng 
mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
 - HS đọc trơn 
từ ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi 
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng -HS phân tích
hạn quả mận. - HS đọc
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong 
tranh. GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới 
tranh. -HS lắng nghe, quan sát
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần 
on trong nón lá
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần 
nón lá, đọc trơn từ nón lá. -HS nói
- GV thực hiện các bước tương tự đối với 
con chồn, sơn ca.
 -HS nhận biết
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một 
số lần. -HS thực hiện
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau 
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp -HS thực hiện
đọc đồng thanh một lần.
2. Viết bảng 
- GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS đọc
và cách viết các vần on, ôn, ơn.
- HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con, 
chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên 
kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc 
trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng 
 - HS đọc
trên một dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng 
chứa vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết vào bảng con, chữ 
 khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cỡ vừa (chú ý khoảng cách 
 cách. giữa các chữ trên một dòng).
 - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng -HS đọc
 chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số 
 -HS viết
 HS để các bạn khác nhận xét chữ viết. HS 
 xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo.
 - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết 
 cho HS.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 32: ON, ÔN, ƠN (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn.
 2. Năng lực chung:
 - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý 
trong tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng 
(trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn).
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số 
con vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa (cảnh đẹp, vui nhộn 
của khu rừng vào buổi sáng).
 HSKT: Biết đọc, viết vần on, ôn, ơn. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 2
 1. Khởi động
 Tổ chức học sinh hát: Ra vườn hoa em - HS hát, vỗ tay
 chơi
 2. Viết vở
 HSKT: Biết đọc, viết vần on, ôn, ơn. 
 Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn.
 - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng 
 dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt - HS lắng nghe
bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý -HS viết
khoảng
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế 
ngồi viết, cách cầm bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần on, 
ôn, ơn, con, chồn, sơn
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS 
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa 
đúng cách
 - HS đọc thầm, tìm.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số 
HS.
3. Luyện đọc câu - HS đọc 
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các 
tiếng có vần on, ôn, ơn.
- GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng 
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh 
vần tiếng rồi mới đọc). HS đọc những - HS đọc 
tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn 
một số lần.
 - HS đọc 
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - Có bốn chú.
từng câu. -Vô tư, no tròn.
- GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. 
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn - HS trả lời.
đã đọc: 
+Có mấy chú lợn con được kể trong bài 
vè? - Vì vui vẻ, béo tròn...). 
+Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của 
các chủ lợn con?
 - HS trả lời.
+Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu 
không? - HS trả lời.
+Vì sao các chú rất đáng yêu? - HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Nói theo tranh - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS trả lời.
 SHS, + Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
 + Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? - HS trả lời.
 + Dựa vào đâu mà em biết? - HS trả lời.
 + Có những con vật nào trong khu rừng? 
 + Các con vật đang làm gì? 
 + Mặt trời có hình gì? - HS trả lời.
 + Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng 
 thư thế nào?
 - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi 
 trên.( Gợi ý: Bức tranh vẽ cảnh ở rừng, 
 vào buổi sáng. Vì có hình ảnh mặt trời 
 chiếu rọi. Có những con vật: chồn, gấu, 
 lợn, sóc, thỏ, khi. Các con vật đứng thành 
 vòng tròn, cầm tay nhau nhảy múa. Khi 
 một tay đu cành cây, một tay bắt bướm. -Hs lắng nghe
 Chim và bướm đang bay lượn. Mặt trời 
 có hình tròn. Khung cảnh khu rừng vào 
 buổi sáng thật vui nhộn). - HS trả lời
 - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức 
 bảo vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài 
 nguyên môi trường của đất nước.
 4. Vận dụng
 - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ 
 ngữ chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với 
 các từ ngữ tìm được.
 - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 nhà
Điều chỉnh sau bài dạy 
 ________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt 
 LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 31
I. Yêu cầu cần đạt
- Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: an, ăn, ân

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_th.docx