Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

docx 48 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
 TUẦN 8
 Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết giới thiệu về trường lớp của mình.
 - HS biết tự hào về mái trường của mình, đồng thời có ý thức bảo vệ trường lớp.
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn bài múa “Mái trường thân yêu” (Lớp 2A)
 HS theo dõi lớp 2A biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
3.Theo dõi tiết mục do lớp 2A biểu diễn bài múa: 
mái trường thân yêu. 
 - HS vỗ tay khi lớp 2A biểu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn xong 
diễn.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 31: AN, ĂN, ÂN
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
 các vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân.
 - HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: bài giảng điện tử, máy tính, bộ đồ dùng
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn,SGK,vở tập viết 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS hát chơi trò chơi hái quả -HS chơi
2. Khám phá
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -HS trả lời
+ Em thấy gì trong tranh? 
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung 
tranh (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và 
hươu cao cổ. Các con vật đang tình cảm, 
quấn quýt bên nhau).
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) 
 -HS lắng nghe
dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành 
tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc 
theo. - HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì 
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại 
câu nhận biết một số lần: Ngựa vẫn/ và 
hươu cao cổ là đôi bạn thân. -HS lắng nghe
- GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. 
Viết tên bài lên bảng.
3. Luyện tập
1. Luyện đọc
a. Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần: -HS lắng nghe và quan sát
+ GV giới thiệu vần an, ăn, ân.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với 
an để tìm ra điểm giống và khác nhau.
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, - HS lắng nghe
khác nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă).
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau 
giữa các vần. - Đánh vần các vần -HS lắng nghe
+ GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. 
GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu 
 -HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi 
hình, tránh phát âm sai. HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần.
 - HS đọc
 + GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc 
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ HS đọc trơn 3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS ghép
chữ để ghép thành vần an. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào 
để tạo thành ăn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào 
để tạo thành ân.
- Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần. -HS đọc
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: 
Từ các vần đã học, làm thế nào để có HS lắng nghe
tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trước 
an, thêm dấu nặng dưới a xem ta được 
tiếng nào? 
 -HS thực hiện
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô 
hình các tiếng đã học để nhận biết mô 
hình và đọc thành tiếng bạn. -HS đánh vần tiếng bạn (bờ an 
+ GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng bạn - ban nặng - bạn). 
(bờ an - ban nặng - bạn). - HS đọc trơn tiếng bạn.
+ GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn. 
- Đọc tiếng trong SHS
 -HS đánh vần.
 + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng 
nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng 
với số tiếng). - HS đọc
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng 
không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn -HS đọc
một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một 
 -HS tự tạo
vần. Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn 
hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa 
nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" 
chúng ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần 
an và dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng 
cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần -HS đọc
ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS -HS phân tích
trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết 
 -HS ghép lại
quả ghép của một số HS gắn lên bảng và 
hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". - HS đọc trơn.
+ GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép 
được. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng -HS lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng 
mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ -HS nói
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho 
từng từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. 
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ 
ngữ, chẳng hạn quả mận. -HS nhận biết
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong 
tranh. GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện 
dưới tranh. 
 -HS thực hiện
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa 
vần ân trong quả mận.
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần - HS đọc
tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận. 
- GV thực hiện các bước tương tự đối với 
bạn thân, khăn rằn.
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi 
HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh 
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV gọi một số HS đọc. 2. Viết bảng - HS viết vào bảng con, chữ 
- GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân, cỡ vừa (chú ý khoảng cách 
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình giữa các chữ trên một dòng).
và cách viết các vần an, ăn, ân.
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, 
khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ 
viết hai vần ăn và ân vì trong các vần này 
đã có an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét 
móc trong a, â với nét móc trong n và giữ 
khoảng cách giữa các tiếng trên một 
dòng).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng 
chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng 
cách.
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng 
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một 
số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, 
GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết 
vần và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ 
viết cho HS.
 TIẾT 2
 3. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn 
về độ cao của các con chữ.
 - HS quan sát
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút 
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng - HS quan sát
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi -HS viết
viết, cách cầm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, 
 -HS viết
ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn. 
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - HS quan sát
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
4. Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng -HS lắng nghe
có vần an, ăn, ân. - HS đọc thầm, tìm.
- GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. 
Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng, GV 
cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS đọc 
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng câu. 
- GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - HS đọc.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã 
đọc: 
+ Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)? 
 - HS trả lời.
+ Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã 
có mẹ che chắn, bảo vệ)...
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
5. Luyện nói
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, 
 -HS thực hiện.
+ GV đang làm gì? 
+ Có chuyện gì đã xảy ra? - HS trả lời.
+ Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào? - HS trả lời.
- GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi 
trên, (Gợi ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp. 
Một bạn sơ ý giẫm vào chân Hà. Bạn ấy cần 
xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn! Mình sơ ý đã giẫm 
vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý 
đâu! Bạn cho mình xin lỗi nhé!.)
- GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp 
 -HS lắng nghe
hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, 
không giẫm vào chân nhau,..
4. Vận dụng
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ 
chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ 
tìm được.
- Nói câu chứa tiếng có vần an
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
nhà.
 Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 Bài 32: ON, ÔN, ƠN (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có 
các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi dấu thanh. - HS chơi
 2. Khám phá
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS viết
 +Em thấy gì trong tranh? 
 - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh 
 - HS trả lời
 (Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên 
 cành cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn 
 khôn, Nhóm khác đang tập viết, ) - HS lắng nghe
 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
 tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng 
 cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc
 - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi 
 dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại 
 câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von: 
 Mẹ ơi, con đã lớn khôn. - HS đọc
 - GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. 
 Viết tên bài lên bảng.
 3. Luyện tập
 1. luyện đọc -HS lắng nghe và quan sát
 a. Đọc vần 
 + GV giới thiệu vần on, ôn, ơn + GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với 
on để tìm ra điểm giống và khác nhau. -HS lắng nghe
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, 
khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ,ô). - HS trả lời
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau 
giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. -HS lắng nghe
GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu 
hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. 
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. -HS lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu lớp đánh vần 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần 
 -HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn 
vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần - HS đọc
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần on.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
để tạo thành ôn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào 
 -HS tìm
để tạo thành ơn.
- Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số 
lần. -HS ghép
So sánh các vần
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: 
Từ các vần đã học, làm thế nào để có 
tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm c ghép trước on 
ta được tiếng nào? 
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình 
 -HS ghép
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và 
đọc thành tiếng con.
+ GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng con. 
+ GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng con. 
 -HS đọc
- Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói -HS đọc
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với 
số tiếng). 
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không 
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó 
 -HS đánh vần. 
đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một 
tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. 
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 -HSđọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, 
ơn
. (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa 
chỉ mô hình: Muốn có tiếng “con” chúng ta 
 - HS đọc
thêm chữ ghi âm c vào trước vần on. Hãy 
vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có 
chứa vần ôn hoặc vần ơn vừa học! GV yêu - HS ghép lại
cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, hỏi 
HS: Đó là tiếng gì?)”. 
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. 
+GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+ GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng 
mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ - HS đọc trơn 
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS phân tích
từ ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi 
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng - HS đọc
hạn quả mận.
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong 
 -HS lắng nghe, quan sát
tranh. GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới 
tranh. 
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần 
on trong nón lá
 -HS nói
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần 
nón lá, đọc trơn từ nón lá. 
- GV thực hiện các bước tương tự đối với -HS nhận biết
con chồn, sơn ca. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS -HS thực hiện
 đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một 
 số lần.
 d. Đọc lại các tiếng -HS thực hiện
 - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau 
 nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp 
 đọc đồng thanh một lần.
 2. Viết bảng - HS đọc
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn.
 - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình 
 và cách viết các vần on, ôn, ơn.
 - HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con, 
 chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên - HS đọc
 kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc 
 trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng 
 trên một dòng). - HS viết vào bảng con, chữ cỡ 
 - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng vừa (chú ý khoảng cách giữa các 
 chữ trên một dòng).
 chứa vần đó.
 - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp -HS đọc
 khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng -HS viết
 cách.
 - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng 
 chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số 
 HS để các bạn khác nhận xét chữ viết. HS 
 xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo.
 - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết 
 cho HS.
 Điều chỉnh sau bài dạy 
 __________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần an, ăn, ân
- Biết khoanh tròn tiếng có vần an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, 
 ân.
 II. Đồ dùng dạy học
 HS: VBT, Bộ đồ dùng TV
 III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khởi động: 2’
- GV cho HS chơi trò chơi : “Ai nhanh -HS lắng nghe
ai đúng” nghe và nêu những tiếng có 
 -HS trả lời
vần an, ăn, ân.
 -HS lắng nghe
- GV nhận xét 
Luyện tập: 30’
HĐ1: Luyện đọc
GV tổ chức cho học sinh luyện đọc lại 
bài đã học lúc sáng.
HĐ2: Thực hành
 -HS trả lời
Bài 1. Khoanh tròn theo mẫu
 -HS khoanh ở vở
- GV nêu yêu cầu của bài
*GV viết lên bảng các từ có vần an, ăn, - HS lắng nghe
ân theo vở BT
 - HS tự tìm tiếng có vần an rồi 
- GV hỏi: Trong dòng thứ nhất tiếng nào 
 khoanh: đàn, nhãn, dán
chứa vần an?
GV cùng HS chốt câu trả lời đúng - HS lắng nghe
+ Trong dòng thứ hai tiếng nào chứa 
 - HS tự tìm tiếng có vần ăn rồi 
vần ăn?
 khoanh: gắn, nhẵn, khăn
GV cùng HS chốt câu trả lời đúng
+Trong dòng thứ ba tiếng nào chứa vần - HS lắng nghe
ân?
 - HS tự tìm tiếng có vần ân rồi 
GV cùng HS chốt câu trả lời đúng
 khoanh: cân, sân, mận
Bài 2. Nối?
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS quan sát tranh? Nêu nội 
dung tranh:
+ Trong các tranh vẽ gì?
+GV cho HS nêu câu trả lời, GV giải 
thích nghĩa từ quả nhãn, thằn lằn, đàn 
ngan, quả mận cho học sinh. Hoàn thành bài tập 2 trong VBT
- GV cho HS tự đọc các từ ngữ, sau đó 
nối với từng tranh. 
GV cùng HS chữa bài chốt đáp án đúng
Bài 3. Điền an, ăn hoặc ân
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV cho học sinh quan sát tranh? Nêu 
nội dung tranh?
+ Tranh thứ nhất vẽ gì?
+ GV nhận xét chốt câu trả lời
+ Vần còn thiếu trong tiếng sân là vần 
gì?
+ Tranh thứ hai vẽ gì? Quan sát tranh và nêu câu trả lời + Có âm ch muốn có tiếng chăn ta làm Vẽ sân cỏ
 thế nào?
 Vần ân
 + Tranh thứ ba vẽ gì?
 + Có âm gi muốn có tiếng gián ta làm Điền vần ăn
 thế nào?
 Điền vần an
 - GV giải thích nghĩa từ cho HS
 - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở BT HS hoàn thành bài tập
 4. Vận dụng:
 - Cho HS đọc lại các từ trong vở BT
 - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các 
 bài tập trong VBT.
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________
 Tự nhiên xã hội
 CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nói được tên địa chỉ trường mình.
 - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường
 - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản 
 thân với các thành viên trong trường .
 - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được 
 những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 + Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được 
 những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về trường học, các thành viên và 
 hoạt động trường học, các thành viên và hoạt động trường học.
 + Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học 
 .
 + Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: + Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Tổ chức học sinh hát nhảy bài 
 - Vận độn theo bài hát
Vui đến trường - HS lắng nghe
youtube.com/watch?v=xrGnNubqeY8
- GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa - HS trả lời
ra câu hỏi để HS trả lời: - HS kể về trò chơi mình thích
- Em thường chơi những trò chơi gì?
- GV khuyến khích một số HS kể về trò 
chơi em thích ở trường, sau đó kết nối, dẫn 
dắt vào nội dung tiết học.
2. Khám phá
 - HS quan sát hình trong SGK, thảo 
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong luận.
SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý:
+Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng 
 - HS kể tên
hình.
+ Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? 
+ Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? 
- Khuyến khích HS kể tên những hoạt động 
an toàn khác mà các em đã chơi ở trường 
của mình như: xếp hình logo, đọc sách, oẳn 
tù tì, 
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được những 
hoạt động vui chơi không an toàn và nhắc 
nhở các bạn cùng vui chơi an toàn.
3. Luyện tập
GV giới thiệu cho HS biết trò chơi: “Cướp 
cờ”, “ô ăn quan”
-GV giới thiệu luật chơi.
- Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có gắn 
tên các trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu, 
đánh quay, tú lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu )
 - HS nghe luật chơi
+ Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm 
các trò chơi an toàn và không an toàn. -HS quan sát tranh trong SGK.
+ Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành 
viên của từng đội lên chọn cờ.
+ Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ - HS trình bày ý kiến.
và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc.
-Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ 
chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng dẫn - HS khác nhận xét, bổ sung
và khuyến khích các em. -Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia trò 
chơi để khắc sâu kiến thức bài học.
 - HS nêu
4. Vận dụng
- GV cho HS quan sát các hình trong SGK.
- GV yêu cầu HS lên trình bày ý kiến của 
 - HS nêu
mình: 
+ Đây là trò chơi hay hành động gì?
+ Nên hay không nên chơi các trò chơi đó? 
+ Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi 
hay nên và không nên có hành động đó? - HS nêu
+ Khi thấy các bạn chơi hay có những hành - HS nêu
động đó, em sẽ làm gì?
- GV nhận xét và đánh giá - HS nêu
-Yêu cầu cần đạt: HS biết được những trò - HS lắng nghe
chơi không an toàn và không nên chơi. 
Đồng thời có ý thức nhắc nhở các bạn vui 
chơi an toàn, không nguy hiểm cho mình 
và người khác
- Chuẩn bị một số vật dụng: cờ, hoa, dây kim 
tuyến, để trang trí lớp học ở tiết sau.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau bài dạy 
 _____________________________________
 Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 Bài 32: ON, ÔN, ƠN (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn
 - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn.
 - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong 
 tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng (trong 
 đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn).
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số 
 con vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa (cảnh đẹp, vui nhộn 
 của khu rừng vào buổi sáng). II. Đồ dùng dạy học
- GV: bài giảng điện tử, máy tính, nón lá
- HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 2
1. Khởi động
Tổ chức học sinh hát: Ra vườn hoa em - HS hát, vỗ tay
chơi
2. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng 
dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt 
bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý - HS lắng nghe
khoảng -HS viết
cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế 
ngồi viết, cách cầm bút.
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần on, 
ôn, ơn, con, chồn, sơn
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS 
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa 
đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số - HS đọc thầm, tìm.
HS.
3. Luyện đọc câu
- GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc 
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các 
tiếng có vần on, ôn, ơn.
- GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng 
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh 
vần tiếng rồi mới đọc). HS đọc những 
tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn - HS đọc 
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
 - HS đọc 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng câu. - Có bốn chú.
- GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành -Vô tư, no tròn.
tiếng cả đoạn.
 - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn - HS trả lời.
đã đọc: 
+Có mấy chú lợn con được kể trong bài 
vè? - Vì vui vẻ, béo tròn...). 
+Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của 
các chủ lợn con?
 - HS trả lời.
+Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu 
không? - HS trả lời.
+Vì sao các chú rất đáng yêu? - HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
 - HS trả lời.
4. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS trả lời.
SHS, + Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời.
+ Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? 
 - HS trả lời.
+ Dựa vào đâu mà em biết?
+ Có những con vật nào trong khu rừng? 
+ Các con vật đang làm gì? - HS trả lời.
+ Mặt trời có hình gì?
+ Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng 
thư thế nào?
 - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi 
trên.( Gợi ý: Bức tranh vẽ cảnh ở rừng, 
vào buổi sáng. Vì có hình ảnh mặt trời 
chiếu rọi. Có những con vật: chồn, gấu, 
lợn, sóc, thỏ, khi. Các con vật đứng thành 
vòng tròn, cầm tay nhau nhảy múa. Khi 
một tay đu cành cây, một tay bắt bướm. -Hs lắng nghe
Chim và bướm đang bay lượn. Mặt trời 
có hình tròn. Khung cảnh khu rừng vào 
 - HS trả lời
buổi sáng thật vui nhộn).
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức 
bảo vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài 
nguyên môi trường của đất nước.
4. Vận dụng
- HS tham gia trò chơi để tìm một số từ 
ngữ chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với 
các từ ngữ tìm được.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
nhà Điều chỉnh sau bài dạy 
 ________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt 
 LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 31
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: an, ăn, ân
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã 
học trong tuần.
 - Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết 
trong vở.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: bảng phụ
 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 GV cho cả lớp hát - HS hát
 Tiếng Việt em yêu
 2. Luyện tập thực hành - HS đọc SGK
 1. Đọc ôn lại bài 31
 - GV trình chiếu: an, ăn, ân, bạn thân, khăn rằn, - HS đọc CN
 quả mận
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 2. Luyện viết
 GV viết bảng
 - Hướng dẫn viết vào bảng con
 HV đọc từ: bạn thân, khăn rằn, quả mận - HS viết bảng con
 HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng
 - HS viết vở ô ly.
 GV theo dõi sửa sai
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 GV thu bài nhận xét
 3. Vận dụng 
 Tìm từ chữa tiếng có vần: an, ăn, ân - HS ghi nhớ..
 Yêu cầu thực hành trên bảng cài
 - GV hệ thống kiến thức đã học. HS ghép
 Điều chỉnh sau bài dạy ________________________
 Tự nhiên xã hội
 Bài 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ.
 - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được 
những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm 
nhận của bản thân khi tham gia trò chơi.
 - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn.
 - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch 
đẹp.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Tổ chức học sinh hát, vố tay bài: Em yêu trường 
em - HS hát
 - -2,3 HS trả lời
- GV đặt câu hỏi cho HS: 
+ Các em có yêu quý lớp học, trường học của 
mình không? 
+ Yêu quý lớp học thì các em phải làm gì? - -HS lắng nghe
- GV khái quát đó là những việc làm để giữ lớp 
học, trường học sạch đẹp và dẫn dắt vào tiết học 
mới. - -HS quan sát hình ảnh trong 
2. Khám phá SGK
- GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK,- -HS thảo luận và trả lời câu hỏi
thảo luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Các bạn đang làm gì? Nên hay không nên 
làm việc đó, vì sao? 
+ Những việc làm đó mang lại tác dụng gì? - Từ đó, HS nhận biết được những việc nên 
làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp (úp cốc 
uống nước để giữ vệ sinh; chăm sóc bồn hoa, 
 - -Đại diện nhóm trình bày
cây cảnh, )
- Khuyến khích HS kể những việc làm khác 
của mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - -HS nêu
- GV kết luận: Những việc làm tuy nhỏ nhưng 
thể hiện các em có ý thức tốt và góp phần giữ 
gìn trường lớp sạch đẹp, vì vậy các em cần - -HS lắng nghe
phát huy.
-Yêu cầu cần đạt: HS biết được những việc nên 
làm và tác dụng của những việc làm đó để giữ 
gìn trường lớp sạch đẹp.
 - -HS quan sát và thảo luận theo 
3. Luyện tập thực hành gợi ý.
- GV hướng dẫn HS quan sát, thảo luận theo yêu 
cầu gợi ý:
+ Trong từng hình, các bạn đã làm gì? 
+ Nên hay không nên làm việc đó? Vì sao? ). 
- Từ đó HS nhận biết được những việc nên làm 
và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch - -Đại diện nhóm trình bày
đẹp. -
- GV gọi một số HS lên bảng kể về những việc- -HS lên bảng chia sẻ
mình đã làm (làm một mình hoặc tham gia - -HS lắng nghe, góp ý
cùng các bạn) để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. 
- GV và các bạn động viên.
Yêu cầu cần đạt: Có ý thức giữ gìn vệ sinh -
trường lớp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.
4. Vận dụng
-Xây dựng kế hoạch và thực hiện vệ sinh, trang 
 HS thực hiện xây dựng kế 
trí lớp học.
 hoạch.
- GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch vệ sinh 
và trang trí lớp học(địa điểm trang trí, cách trang 
trí, vệ sinh lớp học) - -HS lắng nghe
- Phân công công việc cho từng nhóm thực hiện.
Yêu cầu cần đạt: thực hiện được kế hoạch vệ 
 -HS lắng nghe và thực hiện
sinh và trang trí lớp học. -HS lắng nghe
- Kể với bố mẹ, anh chị những việc đã tham gia 
để lớp học sạch đẹp.
- Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau bài dạy 
 ____________________________
 Kỹ năng sống
 BÀI 7: CẨN THẬN VỚI NHỮNG NGUY HIỂM TRONG NHÀ TẮM
 ____________________________
 Thứ tư, ngày 30 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt 
 LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 32
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần on, ôn, ơn
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã 
học trong tuần.
 - Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết 
trong vở.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: bảng phụ
 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - GV cho cả lớp hát “Tiếng Việt em yêu” - HS hát
 2. Luyện tập thực hành
 1. Đọc ôn lại bài 32 H S đọc SGK
 - GV trình chiếu: on, ôn, ơn, nón lá, con 
 chồn, sơn ca. - HS đọc CN
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 2. Luyện viết
 GV viết bảng
 - Hướng dẫn viết vào bảng con
 HV đọc từ: nón lá, con chồn, sơn ca.
 HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng HS viết bảng con
 GV theo dõi sửa sai
 - HS viết vở ô ly.
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 GV thu bài nhận xét

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tran.docx