Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 9 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 Toán BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 5 I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả 2. Năng lực đặc thù: - Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 5. - Viết được phép trừ theo tranh vẽ. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. II. Đồ dùng dạy học - Bộ ĐDHT; ti vi III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1. Khởi động - Lớp chia thành 6 nhóm: viết lại bảng trừ trong phạm vi 4 vào bảng nhóm. Đại diện các nhóm đọc kết quả đã làm trong bảng phụ, GV nhận xét và giới thiệu bài học mới: Bảng trừ trong phạm vi 5 Hoạt động 2. Phép trừ: 5 - 1 = 4 - Lấy năm que tính giơ lên - Cô có mấy que tính ? - Bây giờ các em bớt đi một que tính, hỏi còn lại mấy que tính ? - Năm que tính, bớt đi một que tính còn bốn que tính - GV vừa làm thao tác kết hợp nêu trước lớp : Năm que tính bớt đi một que tính còn bốn que tính. Vậy năm trừ một bằng bốn. - GV viết bảng : 5 - 1 = 4 Hoạt động 3. Các phép trừ : 5 - 2 = 3 ; 5 - 3 = 2 ; 5 - 1 = 4 ; 5 - 5 = 0 - GV lấy năm que tính, bớt đi hai que tính, hỏi còn lại mấy que tính - Năm que tính bớt đi hai que tính còn ba que tính - Năm trừ hai bằng mấy ? - GV cho HS thao tác trên que tính để có các phép trừ : 5 - 3 = 2 ; 5 - 4 = 1 ; 5 - 5 = 0 - GV viết bảng trừ trên bảng Hoạt động 4. Thực hành Bài 1. Gv trình chiếu đề bài - Yêu cầu HS làm vào vở bài tập - GV chữa bài, nhận xét Bài 2. GV trình chiếu bài tập, gọi HS nêu yêu cầu, GV hướng dẫn cách làm - GV theo dõi - hướng dẫn Bài 3. GV trình chiếu bài tập, gọi HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn cách làm - GV hướng dẫn HS làm mẫu : 5 - 4 ? 3 - Muốn so sánh được trước hết ta phải làm gì ? - GV vừa nói vừa thực hiện trên bảng - GV chấm một số bài, nhận xét Bài 4. Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. Hướng dẫn HS quan sát tranh - cho HS hoạt động nhóm Gợi ý : Có tất cả mấy con chó Mấy con chạy đi ? Còn lại mấy con ? Hoạt động 5. Củng cố: - GV gọi HS nêu lại các phép trừ đã học. - Dặn HS ghi nhớ bảng trừ đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Việt Bài 43: ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực đặc thù. - Đọc, viết các vấn, các tiếng chữ chứa vần đã học trong tuần: ôn, ốt, ơn, ớt. - Nhận biết được vần đã học biết đánh vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần đã học. - Tìm đúng tiếng có vần đã học. Đặt câu tiếng vừa tìm được. - Đọc - hiểu bài Rau quả. - Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết (chính tả nghe - viết) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. 3. Phẩm chất: - Có ý thức quan sát, yêu mến vẻ đẹp của các loài cây, rau, củ, quả xung quanh. II. Đồ dùng dạy học GV: Viết mẫu, máy chiếu Bảng phụ viết sẵn: nốt nhạc, thủ môn. - Bộ đồ đùng học TV 1 -Tranh ảnh minh họa các tranh trong SGK. HS: Đồ dùng học TV 1, bảng con. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động HS hát bài: Quả B. Giới thiệu bài 1. Khám phá- Hình thành kiến thức mới Giới thiệu vần Ôn tập Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá Ôn vần GV cho HS quan sát tranh. GV có thể giới thiệu bài bằng các cách đã biết khai thác hai tranh vẽ mẹ hôn bé, chậu bột hoặc mô hình vần ôn, ốt. - HS đọc cá nhân, nối tiếp các tiếng ghép được ở cột 4 (trốn, tốt, giỡn, vợt, cồn, dột, mởn, bớt). GV chỉnh sửa phát âm cho HS hướng dẫn HS làm rõ nghĩa của tiếng vừa ghép được. - HS đọc lại các vần đã học ở cột 2: ôn, ôt, ơn, ợt. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - HS đọc các từ ngữ ứng dụng ở bài trong SGK tr.98. GV chỉnh sửa phát âm của HS. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng từ vừa ghép - GV nhận xét, khen: 2. Đọc từ ngữ ứng dụng HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Cá thờn bơn, xốt cà chua, nốt nhạc, mái tôn, cái vợt, thủ môn. GVgiải thích các từ ngữ 3. Tìm tiếng mới chứa vần trong bài ôn tập. - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần đã học để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS tạo tiếng mới (VD khôn, xốt, chơn, ..) - HS + GV nhận xét, khen: 4. Viết Hướng dẫn HS viết vào bảng con từ: nốt nhạc, thủ môn - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp Các con lưu ý HS nét nối giữa các tiếng. - HS viết vào bảng con GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. GV nhắc HS lưu ý các nét nối trong tiếng - GV nhận xét, khen HS TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Rau quả Giới thiệu bài đọc - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Bài đọc hôm nay nói gì về vườn rau? GV nói: Chúng ta cùng đọc nhé! Đọc thành tiếng GV đọc mẫu * Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào các con chưa đọc trơn được thì các con đánh vần – HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. Gv giải thích nghĩa của từ xôn xao Là âm thanh, tiếng động rộn lên từ nhiều phía xen lẫn nhau. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. * HS đọc cả bài. Trả lời câu hỏi Trả lời câu hỏi Bí ngô có màu gì? - GV nhận xét KL Bí ngô có màu vàng GV đọc Rau quả xôn xao đón mưa. * Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: - Vì sao ta cần mưa? - Vìm ra làm cho cây cối tươi tốt, không khí mát mẻ, đồng ruộng đầy nước. 6. Viết (vào vở Tập viết) - GV hướng dẫn HS viết chữ dễ viết sai chính tả vào bảng con: xôn xao. GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu đặt dấu chấm. - GV đọc: rau. HS đọc trơn, đánh vần rau, rờ-au-rau, viết rau vào vở chính tả. Viết xong, HS chỉ đầu bút vào chữ đã viết trong vở, đánh vần, đọc trơn lại: rờ-au- rau, rau. - Thực hiện tương tự với các tiếng còn lại. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở và soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài của HS, hướng dẫn HS sửa lỗi. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. Củng cố- mở rộng - Hôm nay, các con học bài gì? - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vấn vừa học và đặt câu với từ ngữ tìm được. - Chuẩn bị bài 44 vần ôn tập. Xem trước và chuẩn bị tranh, ảnh của bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt Bài 44: ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực đặc thù - Ôn tập đọc, viết được các vần đã học, viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở đầu bằng c, k g, gh, ng, ngh. - Đọc – hiểu bài Thỏ con che mưa, có kĩ năng xử lý tình huống khi gặp trời mưa. - Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết (chính tả nghe - viết) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. 3. Phẩm chất: - Có ý thức quan sát, có kĩ năng xử lý tình huống khi gặp trời mưa. II. Đồ dùng dạy học GV: Viết mẫu, máy chiếu Bảng phụ viết sẵn: lộn xộn, thợ sơn - Bộ đồ đùng học TV 1 HS: Đồ dùng học TV 1, bảng con. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động HS hát bài: Trời nắng trời mưa B. Giới thiệu bài 1. Khám phá- Hình thành kiến thức mới Giới thiệu vần Ôn tập Bài 1: GV cho HS đọc yêu cầu - Cho HS thảo luận - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: điền c hoặc k, g hoặc gh, ng hoặc ngh theo đúng quy tắc chính tả vào chỗ trống. - Cho HS Làm vào vở bài tập HS+ GV nhận xét, khen chữa bài: a) c hay k quả à cột ờ ì lạ én chọn Quả cà, cột cờ, kì lạ, kén chọn b) g hay gh tranh ỗ hạt ạo ế đá i nhớ Tranh gỗ, hạt gạo, ghế đá, ghi nhớ c) ng hay ngh i ngờ e đài ã ba c á ừ Nghi ngờ, nghe đài, ngã ba, cá ngừ Bài 2: Đưa hàng lên tàu HS đọc yêu cầu HS làm vào vở bài tập GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: Dùng bút chì nổi các kiện hàng chưa tiếng có cùng vần anh, ao hoặc ai với toa tàu phù hợp. HS + GV nhận xét, khen chữa bài: 2. Viết Hướng dẫn HS viết vào bảng con Từ: lộn xộn, thợ sơn - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp Các con lưu ý HS nét nối giữa các tiếng. - HS viết vào bảng con GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. GV nhắc HS lưu ý các nét nối trong tiếng - GV nhận xét, khen HS TIẾT 2 3. Đọc bài ứng dụng: Thỏ con che mưa Giới thiệu bài đọc HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Nhân vật nào được vẽ trong tranh? Chủ ta đang làm gì? GV nói: Để biết rõ thêm về thỏ con, chúng ta cùng đọc bài đọc hôm nay nhé! Đọc thành tiếng GV đọc mẫu Hướng dẫn HS đọc bài HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. * HS đọc cả bài. Trả lời câu hỏi GV cho HS thảo luận Khi mưa, thỏ con làm gì? Khi mưa, thỏ con ngắt lá sen để che. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. 4. Viết (vào vở Chính tả, nhìn - viết) - HS nhìn vào SGK tr.101, đọc câu: Thỏ con vừa đi vừa hát. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả vào bảng con: vừa - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nhìn- viết vào vở Chính tả. - GV đọc cho đọc chậm để HS soát bài. - HS đổi vở và soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, Hướng dẫn HS sửa lỗi - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. Củng cố - mở rộng - Hôm nay, các con học bài gì? - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vấn vừa học và đặt câu với từ ngữ tìm được. - Chuẩn bị bài 45 vần ôn tập. Xem trước và chuẩn bị tranh, ảnh của bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ _______________________________ Tiếng Việt Bài 45: ÔN TẬP Tiết 1 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực đặc thù - Luyện tập, kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu: trả lời được các câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiện tường minh trong bài. 3. Phẩm chất: - Có ý thức quan sát, tô điểm thêm cho vẻ đẹp đáng yêu của các đồ chơi. II. Đồ dùng dạy học: GV: Viết mẫu, máy chiếu - Tranh minh hoạ bài đọc HS: Đồ dùng học TV 1, bảng con. III. Các hoạt động dạy học Tiết 1 A. Khởi động HS hát bài: Đàn gà con B. Bài mới: HS làm bài : 25 GV giới thiệu bài: Bài luyện tập hôm nay tựa như một bài kiểm tra thử có hướng dẫn, các em làm bài ngay tại lớp. Tiết 1 các em sẽ làm bài đọc - hiểu. Tiết 2 các em sẽ làm bài viết. Cuối mỗi tiết cô sẽ cùng các em chữa từng bài. Các em chú ý làm bài thật tốt nhé! 1. Đọc - hiểu - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: Đọc thầm bài Cô lật đật, làm các câu hỏi đọc hiểu bên dưới. Bé Ngân tô màu cho lật đật gỗ. Bé tô má màu đỏ, tô váy màu xanh. Bé đặt lật đật trên mặt bàn. Nhìn lật đật đã ra dáng một cô gái. 1.Bé Ngân làm gì? A. Tô màu lật đật B. Vẽ lật đật 2. Bé tô má màu gì? a) Màu đỏ b) Màu xanh 3. Lật đật thế nào? - GV hướng dẫn HS đọc bài (cá nhân, cả lớp) và chữa đáp án phần Trả lời câu hỏi ngay tại lớp. 2. Chữa bài GV thu bài của HS chấm và chữa nhanh bài của HS GV nhận xét, khen chữa bài: Đáp án 1: a, 2: a 3. Lật đật ra dáng một cô gái giống một cô gái đáng yêu. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Thứ 4 ngày 10 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả 2. Năng lực đặc thù: - Thuộc bảng trừ trong phạm vi 5. - Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 5 để tính toán và xử lý các tình huống trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. - Chăm chỉ học bài, làm bài. II. Đồ dùng dạy học Bộ đồ dùng toán, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học HĐ1. Khởi động: 3 tổ, mỗi tổ 1 đội, mỗi đội 5 em, mỗi em viết một phép tính trừ ( yêu cầu viết bảng trừ trong phạm vi 5 ). Đội nào viết đúng, đủ và nhanh nhất đội đó sẽ thắng. HĐ2. Luyện tập về bảng cộng, bảng trừ đã học. Bài 1. Tính nhẩm - GV gọi 1 HS đọc bảng cộng 2 trong phạm vi 10 và bảng trừ 1 trong phạm vi 5. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2. Chọn số thích hợp thay cho dấu - GV hướng dẫn bài mẫu cho HS: 5 - 4 > ? - Muốn điền số thích hợp vào? Thì trước hết ta phải làm gì? - Năm trừ bốn bằng mấy ? - Vậy một lớn hơn mấy ta chọn các số thích hợp đã cho 0, 1, 2, 3, 5 để điền vào. Bài 3. Tính - Bài tập này các em thực hiện các phép tính từ đâu? - Gọi 3 HS lên bảng - GV theo dõi - sửa chữa Bài 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV theo dõi, giúp đỡ HS ghép(hướng dẫn HS có nhiều cách ghép) Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Hướng dẫn HS quan sát tranh gợi ý: - Trên biển có tất cả mấy chiếc thuyền? - Có mấy chiếc tiến vào bờ? - Trên biển còn lại mấy chiếc thuyền? GV Gợi ý cho HS tìm ra được những phép tính khác. HĐ 3. Củng cố: Gọi HS đọc bảng trừ trong phạm vi 5 - Tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ: Trên các bông hoa là các phép tính cộng, trừ đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ________________________________ Tiếng Việt Bài 45: ÔN TẬP TIẾT 2 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực đặc thù - Luyện tập, kiểm tra kĩ năng viết: viết được câu trả lời phù hợp với thông tin trong bài đọc, nhìn- viết câu ứng dụng, viết đúng chính tả các tiếng mở đầu bằng c/ k, g / gh. - Ôn luyện, kiểm tra kiến thức tiếng Việt: viết được tên hai con vật. 3. Phẩm chất: - Có ý thức quan sát, tô điểm thêm cho vẻ đẹp đáng yêu của các đồ chơi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Viết mẫu, tivi - HS: Đồ dùng học TV 1, bảng con. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 2 HS làm bài : 25 1. HS viết vào vở bài tập Câu: Bé tô màu cho lật đật gỗ. - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp Các con lưu ý HS nét nối giữa các tiếng. - HS viết vào bảng con GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. GV nhắc HS lưu ý các nét nối trong tiếng - GV nhận xét, khen HS 2. HS làm bài vào vở Bài 1: Chọn a) C hay k á quả ê e b) G hay gh Cái e đàn à Bài 2: Viết tên hai con vật HS làm vào vở bài tập GV chấm chữa đáp án ngay tại lớp. GV hướng dẫn các em cách chữa bài nểu làm sai. Đáp án: 1. a. cả quả, ê ke b. cải ghe, đàn gà 2. Ghi tên hai con vật: thỏ con thỏ, ngan con ngan,... - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. Củng cố - mở rộng - Hôm nay, các con học bài gì? GV biểu dương những phần HS làm tốt, khích lệ để các em tiếp tục cố gắng ở những bài học sau. Em làm bài cẩn thận, đọc kĩ bài, chọn đúng đáp án, nắm vững quy tắc chính tả viết âm đầu c/ k g gh, viết đúng tên hai con vật,... - Chuẩn bị bài 46. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. 2. Năng lực đặc thù - Viết đúng các vần đã học ôn, ôt, ơn, ơt, ao, ưa cỡ vừa, đúng mẫu và đều nét. - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa, đều nét các từ: nhào lộn, đốt lửa, cơn mưa, thớt gỗ. - HS viết đều nét, dãn cách đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở tập viết. 3. Phẩm chất: - GD HS ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận qua hoạt động đọc, viết. - Biết thực hiện đúng nhiệm vụ đã nhận. - Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học - Bảng mẫu các chữ cái tiếng việt kiểu chữ viết thường: nhào lộn, đốt lửa, cơn mưa, thớt gỗ. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động: Chơi trò: Ai nhanh hơn. - Hướng dẫn cách chơi: thi nhớ nhanh các vần đã học ở tuần 9. - Ghi nhanh các vần lên bảng. - Tuyên dương. B. Khám phá. 1. Nhận biết các tổ hợp chữ ghi vần. - Đọc các vần trên bảng: ôn, ôt, ơn, ơt. - Đặt câu hỏi cho H phân tích độ cao, độ rộng các con chữ có trong các vần. - Cho viết bảng con. - Khen ngợi bạn viết đúng, đẹp. 2. Viết chữ ghi vần. a. Hướng dẫn viết bảng con các từ: nhào lộn, đốt lửa, cơn mưa, thớt gỗ. - HD viết từ: nhào lộn + Những chữ nào cao 5 ô, chữ nào 2ô? - Trả lời: chữ h, l cao 5ô, các chữ còn lại cao 2 ô. + Chữ nhào và chữ lộn viết cách nhau 1 con chữ o tưởng tượng. - Khen ngợi bạn viết đúng, đẹp. - HD viết từ: đốt lửa, cơn mưa, thớt gỗ tương tự. b. Hướng dẫn viết vở tập viết. -Viết mỗi từ 2 dòng vào vở tập viết lưu ý khoảng cách giữa các chữ, các từ. - Quan sát uốn nắn sửa sai. c..Nhận xét. - GV nhận xét 7-9 bài. - Nhận xét, tuyên dương những bạn viết đúng, đẹp. 3. Viết từ ngữ. - Thi tìm từ chứa tiếng có vần ôn, ôt, ơn, ơt và viết lại các từ đó. - Nhận xét, sửa sai. - Dặn dò, giao bài về nhà C. Củng cố- mở rộng - Hôm nay, các con học bài gì? GV biểu dương những HS viết tốt, khích lệ để các em tiếp tục cố gắng ở những bài học sau. - Chuẩn bị bài kể chuyện. Xem trước và chuẩn bị tranh, ảnh của bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ______________________________ Thứ 5 ngày 11 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: NHỮNG QUẢ TRỨNG TRONG VƯỜN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. 2. Năng lực đặc thù - HS nghe GV kể nhớ và kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh và gợi ý dưới tranh. - Kể được câu chuyện ngắn Những quả trứng trong vườn bằng 4 - 5 câu, biết được hiện tượng trứng nở ra gà, hiểu được cần bảo vệ động vật. 3. Phẩm chất: - Bước đầu hình thành phẩm chất nhân ái, bảo vệ động vật sống xung quanh ta. - Biết thực hiện đúng nhiệm vụ đã nhận. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học GV: ti vi HS: sách gk III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động HS hát bài: Đàn gà con GV cho HS xem hình ảnh ổ trứng trong chuyện và nêu câu hỏi: Các em đoán xem, điều gì sẽ xảy ra với ổ trứng trong truyện này? GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, chúng ta cùng nhau xem tranh và kể chuyện. B. Bài mới: Hình thành kiến thức mới 1. Kể theo từng tranh GV cho HS quan sát tranh 1. GV Đang đi với bé trong vườn, chó con làm gì? - HS: Đang đi với bé trong vườn, chó con dùng lại sủa ầm ĩ. GV cho HS quan sát tranh 2. GV: Chuyện gì bất ngờ với bé? HS: Thì ra có một ổ trứng trong đám cỏ. GV cho HS quan sát tranh 3. GV: Bé đã làm gì? HS Bé đã lấy cỏ che ổ trứng lại. - HS đọc các từ ngữ ứng dụng ở bài trong SGK tr.98. GV chỉnh sửa phát âm của HS. GV cho HS quan sát tranh 4. Cuối cùng, chuyện gì đã xảy ra? Trứng đã nở ra một đàn gà con đáng yêu. - GV nhận xét, khen: Bé cảm thấy như thế nào? Bé cảm thấy rất thích thú. GV : Vì sao em biết? Vì nét mặt bé tỏ ra rất vui vẻ, thích thú. - HS + GV nhận xét, khen: 2. Kể toàn bộ câu chuyện GV kể theo từng tranh GV cho HS thảo luận theo nhóm kể lại từng tranh Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm kể 1 tranh 3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp + Đang đi với bé trong vườn, chó con dùng lại sủa ầm ĩ. Thì ra có một ổ trứng trong đám cỏ. Bé đã lấy cỏ che ổ trứng lại. Vài ngày sau, bé và chó con quay lại thì ổ trung đã nở ra một đàn gà con đáng yêu. Bé và chó con vui lắm. (5 câu) + Sảng chủ nhật, bé đi dạo trong vườn cùng cho con. Bỗng nhiên, chó con đang lại sủa ầm ĩ chỗ lùm cây. Bé lại gần, vạch làm cây ra thì thấy một ổ trứng. Chà, những quả trắng hồng thật xinh xắn. Chó con định lấy một quả trứng nhưng bé ngăn lại. Bé lấy cỏ che ổ trứng lại. Rồi bé xoa đầu chó con, dắt chó con về nhà. Vài ngày sau, bé và chó con quay lại lùm cây thì thấy ổ trứng đã nở ra một đàn gà con đáng yêu. Bé và chó con vui lắm. (9 câu) - GV mời HS lên bảng vừa chỉ vào tranh vừa kể chuyện - Các bạn trong lớp lắng nghe, quan sát và cổ vũ bạn GV: Bé có gì đáng yêu? C. Củng cố- mở rộng - Hôm nay, các con kể câu chuyện gì? - HS về nhà kể lại câu chuyện này cho bố mẹ nghe. - Chuẩn bị bài 45 Luyện tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Việt BÀI 46 : UN - UT – ƯT TIẾT 1 I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS đạt các yêu cầu: 1. Năng lực chung: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực đặc thù: - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần un, ut, ưt. - Nhận biết được vần un, ut, ưt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. - Tìm đúng tiếng có vần un, ut, ưt. Đặt câu chứa tiếng vừa tìm được. - Viết đúng vần un, ut, ưt, từ vun vút, mứt tết. 3. Phẩm chất: - Biết thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm, chia sẻ với các thành viên trong gia đình. - Biết thực hiện đúng nhiệm vụ đã nhận. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bộ đồ dùng TV, ti vi - HS: bộ đồ dùng học tập, bảng con, phấn. III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động: Trò chơi Ai nhanh ai đúng (?) GV yêu cầu học sinh nối tiếp nhau điền c, k, gh, g? ...éo ...o ....ì ....ọ ....à.....ô ....ế .....ỗ - HS tham gia chơi trò chơi - HS nhận xét. - GV nhận xét. B. Khám phá vần mới I. Giới thiệu bài Hôm nay cô sẽ giới thiệu với chúng ta ba vần mới đó là vần un, ut và vần ưt. II. Thực hành 1. Luyện đọc vần, tiếng, từ. a, Vần un - GV treo tranh và hỏi: Đây là cái gì? - HS trả lời: đây là cái áo. - Áo được làm từ chất liệu vải thun thì gọi là áo gì? - HS trả lời: áo thun H: Từ áo thun có tiếng nào chúng ta đã học, tiếng nào chúng ta chưa học? - Trả lời: tiếng áo chúng ta đã học, tiếng thun chúng ta chưa học. H: Trong tiếng thun có âm nào chúng ta đã học? - Trả lời: có âm th chúng ta đã học. - Đánh vần từ chậm đến nhanh: - 2 - 3 HS đánh vần. - Đọc trơn: un - 2 HS đọc trơn. - Vần un gồm những âm nào? - Trả lời: vần un có âm u đứng trước, âm n đứng sau. - Yêu cầu HS phân tích lại vần un. - Đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng thun. + Đánh vần: thờ - un - thun. + Đọc trơn: thun + Phân tích tiếng thun: tiếng thun gồm âm th đứng trước, vần un đứng sau b, Vần ut, ưt ( tương tự vần un) H: Hôm nay cô dạy con ba vần mới nào? - Trả lời: đó là vần un, ut và vần ưt. - GV yêu HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa vần un và ut, ut và ưt - GV cho HS đọc sách phần Khám phá. + Cá nhân, đồng thanh đọc 2. Luyện đọc từ ứng dụng GV cho HS quan sát tranh để tìm các tiếng, từ có chứa vần mới. - Đọc trơn: cún con, bay nhanh vun vút, nứt nẻ, thú nhún. - Cá nhân, đồng thanh đọc. Tìm tiếng có chứa vần un? - Trả lời: cún, vun, nhún Đánh vần, phân tích tiếng cún, vun, nhún? - HS đánh vần, phân tích Tìm tiếng có chứa vần ut? - Trả lời: vút, ? Đánh vần, phân tích tiếng vút? - HS đánh vần, phân tích. Tìm tiếng có chứa vần ưt? - Trả lời: nứt, Đánh vần, phân tích tiếng nứt? 3. Tạo tiếng có chứa vần un, ut và vần ưt. - GV cho HS chơi trò chơi Xì điện để tạo tiếng có vần mới. - Mỗi HS sử dụng bộ đồ dùng Tiếng Việt để tạo tiếng có vần mới trong thời gian 1 phút. Hết thời gian, gọi 1 bạn lên đọc tiếng có vần mới mà mình tạo được, đọc xong xì điện cho 1 bạn khác. Bạn được xì điện phải đứng lên đọc tiếng mà mình ghép được (sao cho tiếng đó phải có nghĩa). - GV hỏi thêm: tiếng nào chứa vần mới - HS trả lời. - YC đặt câu với tiếng, từ vừa tìm được - HS đặt câu 4. Viết bảng con - GV chiếu vần, từ cần viết lên bảng: * Vần: - un, ut, ưt ? Vần un gồm những chữ gì? - Trả lời: vần un gồm chữ u đứng trước, chữ n đứng cuối. ? Các chữ trong vần ut cao mấy ô li? - Trả lời: chữ u và chữ n cao 2 ô li. - GV viết mẫu, nêu quy trình: - GV hướng dẫn HS dùng tay viết chữ lên không trung để định hình chữ. - HS dùng tay viết lên không trung. - HS viết bảng con. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ________________________________ Toán Tiết 29: BẢNG CỘNG 3 TRONG PHẠM VI 10 I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực chung - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác. - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả 2. Năng lực đặc thù: - Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 3. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. - Chăm chỉ học bài, làm bài. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi - SGK Toán 1; VBT Toán 1; que tính.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_9_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_th.docx