Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 58 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 9 
 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : YÊU THƯƠNG EM NHỎ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết làm được những việc tốt giúp đỡ em nhỏ.
 - Giáo dục học sinh biết yêu thương em nhỏ, biết chia sẻ, giúp đỡ, đoàn kết và 
có tấm lòng nhân ái.
 - Giúp HS hiểu được việc giúp đỡ em nhỏ là việc nên làm và cần lan toả trong 
cộng đồng.
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 3A)
 - HS theo dõi lớp 3A biểu diễn Tiểu phẩm: Yêu thương em nhỏ
 - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 3A diễn tiểu 
phẩm: Yêu thương em nhỏ. - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm 
 - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn xong 
- Nhắc Hs biết vỗ tay khi xem xong
tiết mục biểu diễn
 - HS trả lời câu hỏi tương tác
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 36: OM ÔM ƠM 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, 
đoạn có vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung 
đã đọc. 2
 - Viết đúng vần vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, 
ơm.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài 
học.
 - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
 - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, 
bạn Nam qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Hương 
cốm",
 “Gìỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi. 
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài 
học.
 - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 3. Phẩm chất
 - HS biết chú ý tương tác cùng cô, yêu thích môn học
 HSKT: Đọc, viết đúng om; ôm ; ơm. Hợp tác với giáo viên và các bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Bài giảng điện tử,máy tính. Bộ đồ dùng
 2. HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
2. Khám phá
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
Em thấy gì trong tranh? 
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh 
(Gợi ý: (Cốm thường có vào mùa nào trong - HS trả lời
tầm?
 - Hs lắng nghe
Cốm làm tử hạt gì? Em ăn cốm bao gìð 
chưa?..)).
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc 3
thành tiếng cầu nhận biết và yêu câu HS đọc 
theo. - HS đọc
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi 
dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại 
câu nhận biết một số lần: Hương cốm/ thơm/ 
thôn xóm. - HS đọc
- GV gìới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. 
Viết tên bài lên bảng. 
3. Luyện đọc
a. Đọc vần om, ôm, ơm - Hs lắng nghe và quan sát
- So sánh các vần: + GV gìới thiệu vần om, 
ôm, ơm.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm 
để tìm ra điểm gìống và khác nhau.
(Gợi ý: Gìống nhau là đều có m đứng sau, 
khác nhau ở chữ đứng trước: o, ô, ơ).
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau - Hs lắng nghe
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần - HS trả lời
+ GV đánh vần mẫu các vẫn om, ôm, ơm. 
GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu 
hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. - Hs lắng nghe
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 
vần một lần. - Hs lắng nghe, quan sát
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 - HS đánh vần tiếng mẫu
vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một 
 lần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
chữ để ghép thành vần om. 4
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng 
tạo thành ơm. mẫu. 
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để 
tạo thành ôm.
- Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm một số - HS tìm
lần.
b. Đọc tiếng - HS ghép
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng xóm. (GV: - HS ghép
Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? 
Hãy lấy chữ ghi âm x ghép trước vần om, - HS đọc
thêm dấu sắc xem ta được tiếng nào? 
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình 
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và - HS lắng nghe
đọc thành tiếng xóm.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần 
tiếng xóm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng 
bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS thực hiện
tiếng xóm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng 
bạn.
- Đọc tiếng trong SHS
 + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có - HS đánh vần tiếng xóm. Lớp đánh 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói vần đồng thanh tiếng xóm.
tiếp nhau (số HS dánh vần tương ứng với số 
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc trơn tiếng xóm. Lớp đọc 
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không trơn đồng thanh tiếng xóm.
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh 
vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, 
nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đánh vần, lớp đánh vần
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. 
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các 
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần om, ôm, 5
ơm. (GV đưa mô hình tiếng xóm, vừa nói 
vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "xóm" 
chúng ta thêm chữ ghi âm x vào trước vần - HS đọc
om và dấu sắc. Hãy vận dụng cách làm này 
để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân 
vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép 
chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS - HS tự tạo
gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". 
+ GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. 
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép, 
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 
những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm. Sau 
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, -HS đọc
chẳng hạn đom đóm -HS phân tích
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS ghép lại
GV cho từ ngữ đom đóm xuất hiện dưới - Lớp đọc trơn đồng thanh
tranh. 
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần 
ân trong đom đóm -HS lắng nghe, quan sát
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần 
đom đóm, đọc trơn từ ngữ đom đóm. 
- GV thực hiện các bước tương tự đối với 
chó đốm, mâm cơm -HS nói
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số 
lần. -HS nhận biết
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau -HS thực hiện
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp 
đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng - HS đọc 6
- GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa 
và cách viết các vần om, ôm, ơm (chú ý khoảng cách gìữa các chữ trên 
- HS viết vào bảng con: vần om, ôm, ơm, một dòng).
đóm, đốm, cơm (chữ cỡ vừa). - HS đọc
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng 
chứa vần đó - HS quan sát
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng 
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số 
HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV - HS quan sát
sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và 
tiếng tiếp theo. - HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
*HSKT: Đọc, viết đúng om; ôm ; ơm
 TIẾT 2
5. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng - HS lắng nghe
dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút - HS lắng nghe
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
cách gìữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi 
viết, cách cấm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở các vần om, - HS viết
ôm, om; từ ngữ, chó đốm, mâm cơm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số 
HS. - HS lắng nghe
6. Đọc - HS đọc thầm, tìm .
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng 7
có vần om, ôm, om - HS đọc 
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp 
đọc đồng thanh những tiếng có vần om, ôm, - HS đọc 
om trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc - HS đọc 
đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã - HS trả lời.
đọc: - HS trả lời.
Cô Mơ cho Hà cái gì?; 
Theo em, tại sao mẹ khen Hà (Vi Hà là cô - HS trả lời.
bé hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ)?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh - HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời.
Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời.
 Em nhìn thấy những gì trong tranh? - HS trả lời.
Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn?
Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi 
gây ra sự việc. Em hãy đoán xem mẹ Nam - HS trả lời.
sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự việc? - HS trả lời.
Nam sẽ nói gì với mẹ? 
Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi 
mẹ? (Gợi ý: lau khô bàn, sàn nhà.
8. Hoạt động vận dụng 
- HS tham gìa trò chơi để tìm một số từ ngữ - HS chơi
chứa vần om, ơm, ôm và đặt câu với các từ 
ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và - HS làm 8
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở 
nhà
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 __________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình 
chữ nhật.) thông qua vật thật
 2. Năng lực chung 
 Làm quen phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập, sáng tạo ..... khi 
thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình. Bước đầu phát triển tư duy lô gic khi xếp ghép 
hình theo các nhóm có quy luật
 3. Phẩm chất
 - HS hứng thú và yêu thích 
 HSKT:Nhận biết đúng tên các hình hình vuông, hình tròn, hình tam giác, 
hình chữ nhật. . Hợp tác với giáo viên và các bạn.
 II. CHUẨN BỊ:
 - Một số que tính , các hình trong bộ đồ dùng học toán
 - Bộ đồ dùng học Toán 1
 - Sưu tầm vật thật tranh ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - Hát
 - Lắng nghe
 - Hs vận động theo bài hát: Đếm sao
2. Khám phá:
* Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì
- GV nêu yêu cầu của bài. -HS nhắc lại y/c của bài
- Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ -HS quan sát.
vật trên hình vẽ có dạng đã học 9
- HS chỉ vào từng hình và nêu tên đồ vật , tên 
hình gắn với mỗi đồ vât. - HS nêu miệng
- GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhận xét bạn
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 2: Xếp hình
- GV nêu yêu cầu của bài. -HS nhắc lại y/c của bài
 a)Cho HS quan sát xếp các que tính để được như -HS quan sát.
hình vẽ trong SGK
 b) Yêu cầu học sinh bằn 5 que tính xếp thành 
một hình có 2 hình tam giác - HS nêu miệng
-HS thực hiện, GV theo dõi chỉ dẫn - HS nhận xét bạn
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
*Bài 3: Nhận dạng đắc điểm hình
- GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát
- Cho HS quan sát các hình vẽ và tìm ra quy luật 
theo đặc điểm nhóm hình để tìm hình thích hợp
a) Xếp nhóm hình theo quy luật về màu sắc - HS theo dõi
b) Xếp nhóm hình theo quy luật về hình dạng
- HS tìm ra hình thích hợp để xếp. - HS xếp hình
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét
* HSKT:Nhận biết đúng tên các hình hình 
vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
3. Vận dụng
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 ______________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 Bài 37: EM ÊM IM UM ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 10
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến 
nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, 
êm, im, um.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài 
học.
 3. Phẩm chất
 - Thêm yêu thích môn học.
 *HSKT: Đọc, viết đúng em; êm ; im, um . Hợp tác với giáo viên và các bạn 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
- GV cho HS viết bảng om, ôm ,ơm - HS viết
2. Khám phá
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh, - Hs lắng nghe
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc 
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc - HS đọc
theo. 
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì 
dừng lại để HS đọc theo, GV và HS lặp lại - HS đọc
câu nhận biết một số lần: Chị em Hà chơi 
trốn tìm./ Hà/ tùm tỉm/ đếm:/ một,/ hai,/ ba,.
- GV gìới thiệu vần mới em, êm, im, um. - Hs lắng nghe và quan sát
Viết tên bài mới lên bảng. 11
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
 + GV gìới thiệu vẫn em, êm, im, um. - Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần - HS trả lời
êm, im, um với em để tìm ra điểm gìống và 
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác 
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần em, êm, im, - Hs lắng nghe
um.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 - Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một 
vần một lần. lần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng 
một lần. mẫu. 
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm
chữ để ghép thành em.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để - HS ghép
tạo thành êm.
+ HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành im. -HS ghép
chữ i, ghép u vào để tạo thành um.
+ GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc đồng thanh - HS đọc
em, êm, im, um một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+GV gìới thiệu mô hình tiếng đếm. GV - HS lắng nghe
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 12
thành tiếng đếm.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần - HS thực hiện
tiếng đếm (đờ êm đêm – sắc đếm). Lớp đánh - HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng 
vần đồng thanh tiếng đếm. thanh tiếng con.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn 
tiếng đếm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng đồng thanh tiếng con.
đếm.
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. 
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một vần. - HS đọc
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các 
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần em, êm, - HS tự tạo
im, um. GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS - HS phân tích
nêu lại cách ghép. - HS ghép lại
+ Lớp đọc đồng thanh những tiếng mới ghép - Lớp đọc trơn đồng thanh
được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát
từ ngữ: tem thư, thêm nhà, tủm tỉm. Sau khi 
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng 
hạn tem thư
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói
GV cho từ ngữ tem thư xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết
em trong tem thư, phân tích và đánh vần 
tiếng tem, đọc trơn từ ngữ tem thư.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS thực hiện
thêm nhà, tủm tỉm. 13
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS thực hiện
đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2-3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh - HS đọc
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp - HS đọc
đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng 
- GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, - HS quan sát
um, thêm, tủm, tỉm.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS quan sát, lắng nghe
viết các vần em, êm, im um.
- HS viết vào bảng con: em, êm, im, um và - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa -
thêm, tủm, tìm
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét
của HS. - HS lắng nghe
* HSKT: Đọc, viết đúng em; êm ; im, um
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ______________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
 1. Năng lực đặc thù
 Giúp HS:
 - Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn 
có vần om, ôm, ơm.
 - Viết đúng vần vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học.
 2. Năng lực chung
 Hình thành khả năng tự học thông qua các hoạt động học tập liên quan đến om; 
ôm; ơm.
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích môn học
 HSKT: Đọc, viết đúng om; ôm ; ơm. Yêu thích đọc viết.
 II. CHUẨN BỊ:
 GV: Tranh, ảnh/1, 2; bảng phụ.
 HS: VBT TV. 14
 III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho cả lớp hát: Em 
yêu hòa bình. - HS lắng nghe.
 - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài 
học.
 - Ghi bảng: om ôm ơm. - HS thực hiện.
2. Luyện tập:
 Bài 1: Nối - HS viết vào VBT.
 - GV nêu yêu cầu đề. 
 - GV chiếu các bức tranh, Y/C HS 
quan sát tranh và thảo luận xem tranh 
vẽ gì. Sau đó GV đưa các từ ngữ, Y/C 
HS đọc thầm, thảo luận và nối từ ngữ - HS lắng nghe.
với bức tranh cho thích hợp.
 - Y/C HS viết vào VBT. - Làm vào PBT.
 - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các 
em. - HS nhận xét bạn
 Bài 2: Giúp máy bay vượt qua các 
đám mây bằng cách điền đúng om ôm - HS lắng nghe.
hoặc ơm và dấu thanh phù hợp
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV y/c HS thảo luận nhóm 2 và 
ghi kết quả vào PBT. 1 HS làm bảng 
phụ.
- GV nhận xét PBT của HS dưới lớp. - HS lắng nghe.
 Bài 3: Khoanh vào tiếng có vần 
om, ôm, ơm trong các câu dưới đây: - Làm vào vở BT.
 a) Nam đơm cơm cho mẹ.
 b) Bà đi lom khom.
 c) Đầm tôm kia là của chú Năm. - 1 HS làm bảng phụ.
 - GV nêu yêu cầu của bài. GV treo 
bảng phụ. 
 - GV Y/C HS đọc thầm nội dung - HS nhận xét bạn
bài tập và làm bài vào VBT.HS làm 
xong chia sẻ bài cho bạn bên cạnh. 15
 - GV mời 1 HS lên bảng làm bảng 
phụ.
 - GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ 
HS khó khăn.
 - GV cùng HS nhận xét bài ở bảng 
phụ.
 HSKT: Đọc, viết đúng om; ôm ; 
ơm. 
3. Vận dụng
- Cho HS chơi trò chơi “Tìm nhà cho 
các con vật”: 
 - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành 
các bài tập trong VBT.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
 _____________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nói được tên, địa chỉ của trường
 - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường
 - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ
 - Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường
 - Kể được một số hoạt động chính ở trường, tích cực, tự giác tham gia các hoạt 
động đó
 2. Năng lực chung
 Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân 
với các thành viên trong trường.
 3. Phẩm chất: Học sinh yêu quý trường lớp, yêu quý thầy cô bạn bè.
 *HSKT: Kể được một số thành viên trong trường.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. 16
 - HS: Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một 
số hoạt động ở trường..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 GV bật nhạc bài : Em yêu trường em HS hát
 + Tên trường học của chúng ta là gì? HS nghe và trả lời
 + Em đã khám phá được những gì ở 
 trường? để HS trả lời, sau đó dẫn dắt vào 
 tiết học mới.
 2. Khám phá
 GV chiếu trên màn hình (hoặc giới thiệu HS quan sát màn hình .
 bằng tranh ảnh) một số hoạt động của HS thảo luận nhóm
 trường mình (ngoài hoạt động dạy học), Đại diện nhóm trình bày
 đặt câu hỏi để HS trả lời: HS nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
 Đó là hoạt động gì? HS làm việc nhóm đôi và trình bày 
 Diễn ra ở đâu?, sau đó dẫn vào tiết học. hiểu biết của bản thân
 HS hoạt động N4
 Hướng dẫn HS quan sát lần lượt các hình HS lắng nghe
 trong SGK, thảo luận về nội dung thể hiện 
 trong hình theo câu hỏi gợi ý của GV hoạt 
 động N4 thời gian 5p
 + Ở trường có hoạt động nào?
 + Ai đã tham gia những hoạt động nào? HS lắng nghe và thực hiện
 + Các hoạt động đó diễn ra ở đâu? )từ HS quan sát tranh, thảo luận và trả lời 
 đó HS kể được các hoạt động chính diễn câu hỏi.
 ra ở trường; biểu diễn văn nghệ chào 
 mừng năm học mới, chăm sóc cây trong Đại diện nhóm hs trả lời
 vườn trường, giờ tập thể dục, chào cờ, 
 - Khuyến khích các em kể về những hoạt Các HS chia sẻ, nhận xét
 động khác mà các em đã tham gia hoặc 
 được nghe kể (ví dụ: chơi các trò chơi tập 
 thể, đồng diễn thể dục, đóng kịch, hội 
 sách, ) 17
Yêu cầu cần đạt: HS kể được các hoạt 
động được thể hiện trong SGK và nói 
được ý nghĩa của các hoạt động đó
 3. Thực hành Hoạt động theo nhóm đôi.
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, thảo 
luận về các hoạt động chính ở trường. Nêu các thành viên trong trường
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm 
mình.
GV theo dõi, nhận xét và động viên. Hoạt động nhóm đôi theo từng tình 
Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý mái huống trong skg và nhận xét việc nên 
trường, kính trọng thầy cô của mình. và không nên làm.
 HSKT: Kể được một số giáo viên trong Quan sát trên màn hình và trả lời câu 
trường hỏi.
4. Vận dụng
GV gợi ý để HS trao đổi theo cặp đôi về 
những hoạt động của trường mà em đã 
tham gia và cảm xúc khi tham gia hoạt Kể lại các hoạt động khác mà em dã 
động đó, tham gia
Yêu cầu HS nói được hoạt động của mình Đại diện nhóm trình bày HS lắng 
thích tham gia nhất và lí do vì sao. nghe
GV tổng hợp lại và giới thiệu một số hoạt 
động của trường (sử dụng tranh ảnh, clip, 
video). HS nghe và thực hiện
Yêu cầu cần đạt: HS nói được cảm nghĩ 
của mình khi tham gia các hoạt động ở 
trường.
Hướng dẫn về nhà
HS tìm thêm một số bài hát về trường lớp, 
thầy cô
Kể với bố mẹ, anh chị về những hoạt động 
đã tham gia ở trường.
Nhận xét tuyên dương
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau 18
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ______________________________________
 Thứ 3, ngày 31 tháng 10 năm 2023
 Tiếng Việt
 BÀI 37: EM ÊM IM UM ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến 
nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, 
êm, im, um.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong 
bài học.
 - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh
 2. Năng lực chung
 - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà 
qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà chơi trốn 
tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri; 
 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài 
học.
 - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình.
 3. Phẩm chất
 Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
 - Thêm yêu thích môn học.
 * HSKT: Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 2 19
1.Khởi động
GV cho Hs chơi trò chơi: Bắn tên - HS chơi
2. Khám phá
HĐ 5. Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập 
một các vần em, êm, im, um; các từ ngữ - HS viết
thềm nhà, tủm, tìm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bải của một số HS. - HS lắng nghe
HĐ 6. Đọc đoạn - HS đọc thầm, tìm .
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng có - HS đọc 
các vần em, êm, im, um.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rói cả lớp 
đọc đồng thanh những tiếng có vần em, êm, - HS đọc 
im, um trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nổi tiếp 
từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 
lần. Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đống - HS đọc 
thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời.
đoạn văn đã đọc: - HS trả lời.
Chim ri tìm gì về làm to? (tìm cỏ khoe) 
Chim sẻ và sơn ca mang cái gì đến cho chim - HS trả lời.
ri? (mang theo túm rơm). 
Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai - HS trả lời.
bạn? (nói lời cảm ơn).
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 20
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. - HS trả lời.
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
+ Tranh 1: - HS trả lời.
Em nhìn thấy những gì trong tranh? 
Hai bạn gìúp nhau việc gì? - HS trả lời.
Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn 
của mình? - HS trả lời.
Em đã bao gìờ gìúp bạn việc gì chưa? - HS trả lời.
+ Tranh 2: 
Em nhìn thấy những gì trong tranh? - HS trả lời.
 Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi 
được bạn cho đi chung ô?
- GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những 
câu hỏi trên. - Hs lắng nghe
8. Hoạt động vận dụng 
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chua 
vần em, êm, im, um và đặt cầu với từ ngữ 
tìm đưoc.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần em, êm, im, 
um và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _______________________________
 Tiếng Việt
 Bài 38: AI, AY, ÂY ( tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.docx