Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 52 Trang Thảo Nguyên 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 9
 Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : YÊU THƯƠNG EM NHỎ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết làm được những việc tốt giúp đỡ em nhỏ.
 - Giáo dục học sinh biết yêu thương em nhỏ, biết chia sẻ, giúp đỡ, đoàn kết 
và có tấm lòng nhân ái.
 - Giúp HS hiểu được việc giúp đỡ em nhỏ là việc nên làm và cần lan toả 
trong cộng đồng.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4 C)
 - HS theo dõi lớp 4C biểu diễn Tiểu phẩm: Yêu thương em nhỏ
 - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
 3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 4C diễn: Yêu - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm 
 thương em nhỏ.
 - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn xong 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới 
 cờ. - HS lắng nghe
 4. Đánh giá buổi sinh hoạt dưới cờ ( Đ/c Nga)
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 36: OM ÔM ƠM 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu, đoạn có vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - Viết đúng vần vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, 
ôm, ơm.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong 
bài học.
 - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
 - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn 
Hà, bạn Nam qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: 
"Hương cốm", “Gìỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi”. 
 - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần om, ôm, ơm.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. GV: Bài giảng điện tử,máy tính. Bộ đồ dùng
 2. HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
 2. Khám phá
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
 Em thấy gì trong tranh? 
 - GV gìới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. 
 Viết tên bài lên bảng. - HS trả lời
 3. Luyện đọc
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần 
 om, ôm, ơm.
 a. Đọc vần om, ôm, ơm - Hs lắng nghe - So sánh các vần: + GV gìới thiệu vần om, 
ôm, ơm.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm 
để tìm ra điểm gìống và khác nhau.
(Gợi ý: Gìống nhau là đều có m đứng sau, 
khác nhau ở chữ đứng trước: o, ô, ơ). - HS đọc
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau 
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vẫn om, ôm, ơm. - HS đọc
GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu 
hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. 
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Hs lắng nghe và quan sát
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 
vần một lần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 
vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Hs lắng nghe
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS trả lời
chữ để ghép thành vần om.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để 
tạo thành ơm.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để - Hs lắng nghe
tạo thành ôm.
- Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm một số 
lần. - Hs lắng nghe, quan sát
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng xóm. (GV: - HS đánh vần tiếng mẫu
Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? 
Hãy lấy chữ ghi âm x ghép trước vần om, - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một 
thêm dấu sắc xem ta được tiếng nào? lần. + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình 
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
đọc thành tiếng xóm.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng 
tiếng xóm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. 
bạn.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng xóm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng - HS tìm
bạn.
- Đọc tiếng trong SHS - HS ghép
 + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói - HS ghép
tiếp nhau (số HS dánh vần tương ứng với số 
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không 
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh 
vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, - HS lắng nghe
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. 
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các 
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS thực hiện
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần om, ôm, 
ơm. (GV đưa mô hình tiếng xóm, vừa nói 
vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "xóm" 
chúng ta thêm chữ ghi âm x vào trước vần - HS đánh vần tiếng xóm. Lớp đánh 
om và dấu sắc. Hãy vận dụng cách làm này vần đồng thanh tiếng xóm.
để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân 
vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép - HS đọc trơn tiếng xóm. Lớp đọc 
chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS trơn đồng thanh tiếng xóm.
gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". 
+ GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. 
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS đánh vần, lớp đánh vần
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép, - HS đọc
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 
những tiếng mới ghép dược. c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS đọc
từ ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm. Sau 
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn đom đóm
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS tự tạo
GV cho từ ngữ đom đóm xuất hiện dưới 
tranh. -HS đọc
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần -HS phân tích
ân trong đom đóm
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần -HS ghép lại
đom đóm, đọc trơn từ ngữ đom đóm. - Lớp đọc trơn đồng thanh
- GV thực hiện các bước tương tự đối với 
chó đốm, mâm cơm
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS -HS lắng nghe, quan sát
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số 
lần.
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau -HS nói
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp 
đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng -HS nhận biết
- GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình -HS thực hiện
và cách viết các vần om, ôm, ơm
- HS viết vào bảng con: vần om, ôm, ơm, 
đóm, đốm, cơm (chữ cỡ vừa). - HS đọc
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng 
chứa vần đó - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa 
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó (chú ý khoảng cách gìữa các chữ trên 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. một dòng).
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng - HS đọc
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số 
HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV - HS quan sát
sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và 
tiếng tiếp theo. - HS viết - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS. - HS quan sát
 TIẾT 2
5. Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng - HS lắng nghe
dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút - HS lắng nghe
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
cách gìữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi 
viết, cách cấm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở các vần om, - HS viết
ôm, om; từ ngữ, chó đốm, mâm cơm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số 
HS. - HS lắng nghe
6. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm 
có vần om, ôm, om
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp 
đọc đồng thanh những tiếng có vần om, ôm, 
om trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS đọc 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc 
đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS đọc 
tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã 
đọc: Cô Mơ cho Hà cái gì?; - HS trả lời.
 Theo em, tại sao mẹ khen Hà (Vi Hà là cô - HS trả lời.
 bé hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ)?
 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
 7. Nói theo tranh
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, 
 Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời.
 Em nhìn thấy những gì trong tranh? - HS trả lời.
 Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn? - HS trả lời.
 Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi - HS trả lời.
 gây ra sự việc. Em hãy đoán xem mẹ Nam 
 sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự việc? 
 Nam sẽ nói gì với mẹ? - HS trả lời.
 Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi - HS trả lời.
 mẹ? (Gợi ý: lau khô bàn, sàn nhà...)
 8. Hoạt động vận dụng 
 - HS tham gìa trò chơi để tìm một số từ ngữ 
 chứa vần om, ơm, ôm và đặt câu với các từ 
 ngữ tìm được. - HS chơi
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS.
 - Khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở - HS làm
 nhà
Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________
Buổi chiều
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận dạng được hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình 
chữ nhật.) thông qua vật thật
 - Làm quen phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập, sáng tạo ..... 
khi thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình. Bước đầu phát triển tư duy lô gic khi 
xếp ghép hình theo các nhóm có quy luật. - HSKT: Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Một số que tính , các hình trong bộ đồ dùng học toán
 - Bộ đồ dùng học Toán 1
 - Sưu tầm vật thật tranh ảnh
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - Hát
 Hs vận động theo bài hát: Đếm sao - Lắng nghe
 2. Khám phá:
 - HSKT: Nhận dạng được hình vuông, hình 
 tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
 * Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì
 - GV nêu yêu cầu của bài. -HS nhắc lại y/c của bài
 - Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ -HS quan sát.
 vật trên hình vẽ có dạng đã học 
 - HS chỉ vào từng hình và nêu tên đồ vật , tên 
 hình gắn với mỗi đồ vât. - HS nêu miệng
 - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhận xét bạn
 - GV cùng HS nhận xét
 * Bài 2: Xếp hình
 - GV nêu yêu cầu của bài. -HS nhắc lại y/c của bài
 a. Cho HS quan sát xếp các que tính để được -HS quan sát.
 như hình vẽ trong SGK
 b. Yêu cầu học sinh bằn 5 que tính xếp thành 
 một hình có 2 hình tam giác - HS nêu miệng
 - HS thực hiện, GV theo dõi chỉ dẫn - HS nhận xét bạn
 - GV mời HS lên bảng chia sẻ
 - GV cùng HS nhận xét
 *Bài 3: Nhận dạng đắc điểm hình - GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát
 - Cho HS quan sát các hình vẽ và tìm ra quy luật 
 theo đặc điểm nhóm hình để tìm hình thích hợp
 a. Xếp nhóm hình theo quy luật về màu sắc - HS theo dõi
 b. Xếp nhóm hình theo quy luật về hình dạng
 - HS tìm ra hình thích hợp để xếp. - HS xếp hình
 - GV mời HS lên bảng chia sẻ
 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét
 3. Vận dụng
 - Thi nhau nêu các đồ vật có dạng hình tròn, tam Thi nhau kể
 giác, chữ nhật xung quanh chúng ta.
Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________________ 
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
 - Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, 
đoạn có vần om, ôm, ơm.
 - Viết đúng vần vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, 
ơm.
 Hình thành khả năng tự học thông qua các hoạt động học tập liên quan đến 
om; ôm; ơm.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần om, ôm, ơm.
 II. Đồ dùng dạy học:
 GV: Tranh, ảnh/1, 2; bảng phụ.
 HS: VBT TV.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho cả lớp hát: Em 
 yêu hòa bình. - HS lắng nghe.
 - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài 
 học.
 - Ghi bảng: om ôm ơm. - HS thực hiện.
 2. Luyện tập: HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng 
các vần om, ôm, ơm.
 Bài 1: Nối
 - GV nêu yêu cầu đề. - HS viết vào VBT.
 - GV chiếu các bức tranh, Y/C HS 
quan sát tranh và thảo luận xem tranh 
vẽ gì. Sau đó GV đưa các từ ngữ, Y/C 
HS đọc thầm, thảo luận và nối từ ngữ 
với bức tranh cho thích hợp. - HS lắng nghe.
 - Y/C HS viết vào VBT.
 - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các - Làm vào PBT.
em.
 Bài 2: Giúp máy bay vượt qua các - HS nhận xét bạn
đám mây bằng cách điền đúng om ôm 
hoặc ơm và dấu thanh phù hợp - HS lắng nghe.
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV y/c HS thảo luận nhóm 2 và 
ghi kết quả vào PBT. 1 HS làm bảng 
phụ.
- GV nhận xét PBT của HS dưới lớp.
 Bài 3: Khoanh vào tiếng có vần - HS lắng nghe.
om, ôm, ơm trong các câu dưới đây:
 a. Nam đơm cơm cho mẹ. - Làm vào vở BT.
 b. Bà đi lom khom.
 c. Đầm tôm kia là của chú Năm.
 - GV nêu yêu cầu của bài. GV treo - 1 HS làm bảng phụ.
bảng phụ.
 - GV Y/C HS đọc thầm nội dung 
bài tập và làm bài vào VBT.HS làm - HS nhận xét bạn
xong chia sẻ bài cho bạn bên cạnh.
 - GV mời 1 HS lên bảng làm bảng 
phụ.
 - GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ 
HS khó khăn.
 - GV cùng HS nhận xét bài ở bảng 
phụ.
4. Vận dụng - Cho HS chơi trò chơi “Tìm nhà cho 
 các con vật”: 
 - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành 
 các bài tập trong VBT.
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nói được tên, địa chỉ của trường
 - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà 
trường
 - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ
 - Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường
 - Kể được một số hoạt động chính ở trường, tích cực, tự giác tham gia các hoạt 
động đó
 - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản 
Học sinh yêu quý trường lớp, yêu quý thầy cô bạn bè.
 HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng 
một số hoạt động ở trường..
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
 Khởi động
 GV bật nhạc bài : Em yêu trường em HS hát
 + Tên trường học của chúng ta là gì? HS nghe và trả lời
 + Em đã khám phá được những gì ở 
 trường? để HS trả lời, sau đó dẫn dắt vào 
 tiết học mới.
 2. Khám phá
 HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và 
 các bạn. GV chiếu trên màn hình (hoặc giới thiệu 
bằng tranh ảnh) một số hoạt động của HS quan sát màn hình .
trường mình (ngoài hoạt động dạy học), HS thảo luận nhóm
đặt câu hỏi để HS trả lời: Đại diện nhóm trình bày
Đó là hoạt động gì? HS nhận xét, bổ sung cho nhóm 
Diễn ra ở đâu?, sau đó dẫn vào tiết học. bạn
 HS làm việc nhóm đôi và trình bày 
 hiểu biết của bản thân
 Hướng dẫn HS quan sát lần lượt các hình HS hoạt động N4
trong SGK, thảo luận về nội dung thể 
hiện trong hình theo câu hỏi gợi ý của GV HS lắng nghe
hoạt động N4 thời gian 5p
+ Ở trường có hoạt động nào?
+ Ai đã tham gia những hoạt động nào?
+ Các hoạt động đó diễn ra ở đâu? )từ 
đó HS kể được các hoạt động chính diễn HS lắng nghe và thực hiện
ra ở trường; biểu diễn văn nghệ chào HS quan sát tranh, thảo luận và trả 
mừng năm học mới, chăm sóc cây trong lời câu hỏi.
vườn trường, giờ tập thể dục, chào cờ, 
- Khuyến khích các em kể về những hoạt Đại diện nhóm hs trả lời
động khác mà các em đã tham gia hoặc 
được nghe kể (ví dụ: chơi các trò chơi tập Các HS chia sẻ, nhận xét
thể, đồng diễn thể dục, đóng kịch, hội 
sách, ) 
Yêu cầu cần đạt: HS kể được các hoạt 
động được thể hiện trong SGK và nói 
được ý nghĩa của các hoạt động đó
 3. Thực hành
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, thảo 
luận về các hoạt động chính ở trường. Hoạt động theo nhóm đôi.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm 
mình. Nêu các thành viên trong trường
GV theo dõi, nhận xét và động viên.
Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý mái 
trường, kính trọng thầy cô của mình. Hoạt động nhóm đôi theo từng tình 
 4. Vận dụng huống trong skg và nhận xét việc 
GV gợi ý để HS trao đổi theo cặp đôi về nên và không nên làm.
những hoạt động của trường mà em đã Quan sát trên màn hình và trả lời 
tham gia và cảm xúc khi tham gia hoạt câu hỏi.
động đó, Yêu cầu HS nói được hoạt động của mình 
 thích tham gia nhất và lí do vì sao.
 GV tổng hợp lại và giới thiệu một số hoạt Kể lại các hoạt động khác mà em 
 động của trường (sử dụng tranh ảnh, clip, dã tham gia
 video). Đại diện nhóm trình bày HS lắng 
 Yêu cầu cần đạt: HS nói được cảm nghĩ nghe
 của mình khi tham gia các hoạt động ở 
 trường.
 Hướng dẫn về nhà HS nghe và thực hiện
 HS tìm thêm một số bài hát về trường 
 lớp, thầy cô
 Kể với bố mẹ, anh chị về những hoạt 
 động đã tham gia ở trường.
 Nhận xét tuyên dương
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________________
 Thứ ba, ngày 5 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 Bài 37: EM ÊM IM UM (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên 
quan đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, 
êm, im, um.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần em, êm, im, um.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
- GV cho HS viết bảng om, ôm ,ơm - HS viết
2. Khám phá
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh, - Hs lắng nghe
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc 
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc - HS đọc
theo. 
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì 
dừng lại để HS đọc theo, GV và HS lặp lại - HS đọc
câu nhận biết một số lần: Chị em Hà chơi 
trốn tìm./ Hà/ tùm tỉm/ đếm:/ một,/ hai,/ ba,.
- GV gìới thiệu vần mới em, êm, im, um. - Hs lắng nghe và quan sát
Viết tên bài mới lên bảng.
3. Đọc
HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần 
em, êm, im, um.
a. Đọc vần
- So sánh các vần - Hs lắng nghe
 + GV gìới thiệu vẫn em, êm, im, um. - HS trả lời
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần 
êm, im, um với em để tìm ra điểm gìống và 
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác 
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần - Hs lắng nghe
+ GV đánh vần mẫu các vần em, êm, im, 
um. - HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp 
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một 
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 lần.
vần một lần.
- Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 mẫu. 
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần - HS tìm
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần - HS ghép
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành em. -HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để 
tạo thành êm. - HS đọc
+ HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành im.
chữ i, ghép u vào để tạo thành um.
+ GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc đồng thanh 
em, êm, im, um một số lần. - HS lắng nghe
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu 
+GV gìới thiệu mô hình tiếng đếm. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng 
thành tiếng đếm. thanh tiếng con.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần - HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn 
tiếng đếm (đờ êm đêm – sắc đếm). Lớp đánh đồng thanh tiếng con.
vần đồng thanh tiếng đếm.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng đếm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng - HS đánh vần, lớp đánh vần
đếm.
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối - HS đọc
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một 
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. 
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một vần. 
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các - HS tự tạo
tiếng. - HS phân tích - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS ghép lại
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần em, êm, - Lớp đọc trơn đồng thanh
 im, um. GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS 
 nêu lại cách ghép.
 + Lớp đọc đồng thanh những tiếng mới ghép - HS lắng nghe, quan sát
 được.
 c. Đọc từ ngữ
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
 từ ngữ: tem thư, thêm nhà, tủm tỉm. Sau khi - HS nói
 đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng 
 hạn tem thư - HS nhận biết
 - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
 GV cho từ ngữ tem thư xuất hiện dưới tranh. 
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS thực hiện
 em trong tem thư, phân tích và đánh vần 
 tiếng tem, đọc trơn từ ngữ tem thư. - HS thực hiện
 - GV thực hiện các bước tương tự đối với 
 thêm nhà, tủm tỉm. - HS đọc
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
 đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2-3 HS 
 đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh - HS đọc
 một số lần.
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
 - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp - HS quan sát
 đọc đồng thanh một lần.
 4. Viết bảng - HS quan sát, lắng nghe
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, 
 um, thêm, tủm, tỉm. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa -
 - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình 
 viết các vần em, êm, im um. - HS nhận xét
 - HS viết vào bảng con: em, êm, im, um và - HS lắng nghe
 thêm, tủm, tìm
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
 của HS.
Điều chỉnh sau bài dạy
 _____________________________________ Tiếng Việt
 BÀI 37: EM ÊM IM UM (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên 
quan đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, 
êm, im, um.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong 
bài học.
 - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh
 - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn 
Hà qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà 
chơi trốn tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri; 
 - Có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
 - Biết trao đổi với bạn về gia đình.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần em, êm, im, um.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 2
 1. Khởi động
 GV cho Hs chơi trò chơi: Bắn tên - HS chơi
 2. Khám phá
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần 
 em, êm, im, um.
 HĐ 5. Viết vở
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết
 một các vần em, êm, im, um; các từ ngữ 
 thềm nhà, tủm, tìm. - HS lắng nghe
 - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
 khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét và sửa bải của một số HS. - HS đọc thầm, tìm .
 HĐ 6. Đọc đoạn
 - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng có 
các vần em, êm, im, um.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần - HS đọc 
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rói cả lớp 
đọc đồng thanh những tiếng có vần em, êm, 
im, um trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nổi tiếp - HS đọc 
từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 
lần. Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đống 
thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành - HS trả lời.
tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung 
đoạn văn đã đọc: - HS trả lời.
Chim ri tìm gì về làm to? (tìm cỏ khoe) 
Chim sẻ và sơn ca mang cái gì đến cho chim - HS trả lời.
ri? (mang theo túm rơm). 
Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai 
bạn? (nói lời cảm ơn).
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3. Nói theo tranh - HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. - HS trả lời.
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
+ Tranh 1: 
Em nhìn thấy những gì trong tranh? - HS trả lời.
Hai bạn gìúp nhau việc gì? 
Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn - HS trả lời.
của mình? - HS trả lời.
Em đã bao gìờ gìúp bạn việc gì chưa?
+ Tranh 2: - HS trả lời.
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
 Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi 
được bạn cho đi chung ô? - GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những - Hs lắng nghe
 câu hỏi trên.
 4. Hoạt động vận dụng 
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chua 
 vần em, êm, im, um và đặt cầu với từ ngữ 
 tìm đưoc.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS.
 - GV lưu ý HS ôn lại các vần em, êm, im, 
 um và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp
 nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 36
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: om, ôm, 
ơm. om.
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ 
đã học trong tuần.
 - Học sinh có khả năng đọc các tiếng, từ có các vần : om, ôm, ơm. om
 - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn 
thành bài viết trong vở.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần om, ôm, ơm.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: bảng phụ
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 GV cho cả lớp hát: - HS hát
 com/watch?v=KbANtIboaO0
 2. Luyện tập thực hành HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng các vần om, 
 ôm, ơm.
 1. Đọc ôn lại bài 36, 37. - HS đọc SGK
 - GV trình chiếu: : om, ôm, ơm. om, ôm, ơm, em, 
 êm, im, um, ai, ay, ây.
 - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS đọc CN
 2. Luyện viết
 GV viết bảng
 - Hướng dẫn viết vào bảng con - HS viết bảng con
 HS đọc từ: chó đốm, mâm cơm, tủm tỉm, múm 
 mím Mỗi chữ 1 dòng - HS viết vở ô ly.
 HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng
 GV theo dõi sửa sai
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 GV thu bài nhận xét
 - HS ghi nhớ..
 3. Vận dụng 
 Tìm từ chứa tiếng có vần: om, ôm, ơm. om, ôm, 
 ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây. HS ghép
 Yêu cầu thực hành trên bảng cài
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 
 Bài 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 + Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được 
những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 + Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm 
nhận của bản thân khi tham gia trò chơi.
 + Thực hiện được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc 
nhở các bạn cùng thực hiện.
 + Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường 
lớp sạch đẹp.
 - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và 
nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_th.docx