Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

docx 50 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
 TUẦN 9
 Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : YÊU THƯƠNG EM NHỎ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết làm được những việc tốt giúp đỡ em nhỏ.
 - Giáo dục học sinh biết yêu thương em nhỏ, biết chia sẻ, giúp đỡ, đoàn kết 
và có tấm lòng nhân ái.
 - Giúp HS hiểu được việc giúp đỡ em nhỏ là việc nên làm và cần lan toả 
trong cộng đồng.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4 C)
 - HS theo dõi lớp 4C biểu diễn Tiểu phẩm: Yêu thương em nhỏ
 - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
 3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 4 C diễn tiểu - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm 
 phẩm: Yêu thương em nhỏ.
 - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn xong 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới 
 cờ.
 - HS lắng nghe
 4. Đánh giá buổi sinh hoạt dưới cờ ( Đ/c Nga)
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 36: OM ÔM ƠM 
 I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu, đoạn có vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - Viết đúng vần vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, 
ôm, ơm.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong 
bài học.
 - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
 - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn 
Hà, bạn Nam qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: 
"Hương cốm",
 “Gìỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi. 
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. GV: Bài giảng điện tử,máy tính. Bộ đồ dùng
 2. HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
 2. Khám phá
 - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: 
 Em thấy gì trong tranh? 
 - GV gìới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. 
 Viết tên bài lên bảng. - HS trả lời
 3. Luyện đọc
 a. Đọc vần om, ôm, ơm - Hs lắng nghe
 - So sánh các vần: + GV gìới thiệu vần om, 
 ôm, ơm.
 + GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm 
 để tìm ra điểm gìống và khác nhau.
 (Gợi ý: Gìống nhau là đều có m đứng sau, 
 khác nhau ở chữ đứng trước: o, ô, ơ). - HS đọc
 + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau 
 gìữa các vần. - Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vẫn om, ôm, ơm. - HS đọc
GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu 
hình, tránh phát âm sai.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. 
Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Hs lắng nghe và quan sát
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 
vần một lần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 
vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Hs lắng nghe
- Ghép chữ cái tạo vần - HS trả lời
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần om.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để 
tạo thành ơm. - Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để 
tạo thành ôm.
- Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm một số - Hs lắng nghe, quan sát
lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu - HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng xóm. (GV: 
Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một 
Hãy lấy chữ ghi âm x ghép trước vần om, lần.
thêm dấu sắc xem ta được tiếng nào? 
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và 
đọc thành tiếng xóm. - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng 
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần mẫu. 
tiếng xóm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng 
bạn.
 - HS tìm + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS ghép
tiếng xóm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng 
bạn. - HS ghép
- Đọc tiếng trong SHS
 + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có - HS đọc
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói 
tiếp nhau (số HS dánh vần tương ứng với số 
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS lắng nghe
+ Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không 
đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh 
vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, 
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS thực hiện
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các 
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng 
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần om, ôm, - HS đánh vần tiếng xóm. Lớp đánh 
ơm. (GV đưa mô hình tiếng xóm, vừa nói vần đồng thanh tiếng xóm.
vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "xóm" 
chúng ta thêm chữ ghi âm x vào trước vần - HS đọc trơn tiếng xóm. Lớp đọc 
om và dấu sắc. Hãy vận dụng cách làm này trơn đồng thanh tiếng xóm.
để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân 
vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép 
chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS - HS đánh vần, lớp đánh vần
gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". - HS đọc
+ GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. 
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép, 
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh - HS đọc
những tiếng mới ghép dược.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
từ ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm. Sau - HS tự tạo
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn đom đóm -HS đọc
 -HS phân tích - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS ghép lại
GV cho từ ngữ đom đóm xuất hiện dưới - Lớp đọc trơn đồng thanh
tranh. 
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần 
ân trong đom đóm -HS lắng nghe, quan sát
- GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần 
đom đóm, đọc trơn từ ngữ đom đóm. 
- GV thực hiện các bước tương tự đối với 
chó đốm, mâm cơm -HS nói
- GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số 
lần. -HS nhận biết
d. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau -HS thực hiện
nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp 
đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng - HS đọc
- GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa 
và cách viết các vần om, ôm, ơm (chú ý khoảng cách gìữa các chữ trên 
- HS viết vào bảng con: vần om, ôm, ơm, một dòng).
đóm, đốm, cơm (chữ cỡ vừa). - HS đọc
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng 
chứa vần đó - HS quan sát
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng 
chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số 
HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV - HS quan sát
sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và 
tiếng tiếp theo. - HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS.
 TIẾT 2
5. Viết vở
 - HS lắng nghe - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng 
dẫn về độ cao của các con chữ. - HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút 
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
cách gìữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi 
viết, cách cấm bút. - HS viết
- GV yêu cầu HS viết vào vở các vần om, 
ôm, om; từ ngữ, chó đốm, mâm cơm. - HS lắng nghe
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số - HS lắng nghe
HS. - HS đọc thầm, tìm .
6. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc 
có vần om, ôm, om
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp - HS đọc 
đọc đồng thanh những tiếng có vần om, ôm, 
om trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS đọc 
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc 
đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã - HS trả lời.
đọc: 
Cô Mơ cho Hà cái gì?; - HS trả lời.
Theo em, tại sao mẹ khen Hà (Vi Hà là cô 
bé hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ)?
- GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
7. Nói theo tranh - HS trả lời.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời.
Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời. Em nhìn thấy những gì trong tranh? 
 Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn?
 Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi - HS trả lời.
 gây ra sự việc. Em hãy đoán xem mẹ Nam - HS trả lời.
 sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự việc? 
 Nam sẽ nói gì với mẹ? 
 Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi 
 mẹ? (Gợi ý: lau khô bàn, sàn nhà...)
 8. Hoạt động vận dụng - HS chơi
 - HS tham gìa trò chơi để tìm một số từ ngữ 
 chứa vần om, ơm, ôm và đặt câu với các từ 
 ngữ tìm được. - HS làm
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS.
 - Khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở 
 nhà
Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 Bài 37: EM ÊM IM UM ( Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên 
quan đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, 
êm, im, um.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
 - GV cho HS viết bảng om, ôm ,ơm - HS viết 2. Khám phá
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh, - Hs lắng nghe
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới 
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc 
thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc - HS đọc
theo. 
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì 
dừng lại để HS đọc theo, GV và HS lặp lại - HS đọc
câu nhận biết một số lần: Chị em Hà chơi 
trốn tìm./ Hà/ tùm tỉm/ đếm:/ một,/ hai,/ ba,.
- GV gìới thiệu vần mới em, êm, im, um. - Hs lắng nghe và quan sát
Viết tên bài mới lên bảng.
3. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
 + GV gìới thiệu vẫn em, êm, im, um. - Hs lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần - HS trả lời
êm, im, um với em để tìm ra điểm gìống và 
khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác 
nhau gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần em, êm, im, - Hs lắng nghe
um.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 - Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một 
vần một lần. lần.
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng 
một lần. mẫu. 
- Ghép chữ cái tạo vần 
 - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành em. - HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để 
tạo thành êm. -HS ghép
+ HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành im.
chữ i, ghép u vào để tạo thành um. - HS đọc
+ GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc đồng thanh 
em, êm, im, um một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe
+GV gìới thiệu mô hình tiếng đếm. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng đếm. - HS thực hiện
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần - HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng 
tiếng đếm (đờ êm đêm – sắc đếm). Lớp đánh thanh tiếng con.
vần đồng thanh tiếng đếm. - HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn đồng thanh tiếng con.
tiếng đếm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng 
đếm.
- Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần, lớp đánh vần
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một 
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc
+ Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một vần. 
Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các 
tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần em, êm, - HS phân tích
im, um. GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS - HS ghép lại
nêu lại cách ghép. - Lớp đọc trơn đồng thanh
+ Lớp đọc đồng thanh những tiếng mới ghép 
được.
c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
 từ ngữ: tem thư, thêm nhà, tủm tỉm. Sau khi 
 đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng 
 hạn tem thư - HS nói
 - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
 GV cho từ ngữ tem thư xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
 em trong tem thư, phân tích và đánh vần 
 tiếng tem, đọc trơn từ ngữ tem thư. - HS thực hiện
 - GV thực hiện các bước tương tự đối với 
 thêm nhà, tủm tỉm. - HS thực hiện
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
 đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2-3 HS - HS đọc
 đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh 
 một số lần.
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
 - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp 
 đọc đồng thanh một lần.
 4. Viết bảng - HS quan sát
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, 
 um, thêm, tủm, tỉm. - HS quan sát, lắng nghe
 - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình 
 viết các vần em, êm, im um. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa -
 - HS viết vào bảng con: em, êm, im, um và 
 thêm, tủm, tìm - HS nhận xét
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe
 của HS.
Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS
 - Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, 
đoạn có vần om, ôm, ơm.
 - Viết đúng vần vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, 
ơm.
 Hình thành khả năng tự học thông qua các hoạt động học tập liên quan đến om; ôm; ơm.
 II. Đồ dùng dạy học:
 GV: Tranh, ảnh/1, 2; bảng phụ.
 HS: VBT TV.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho cả lớp hát: Em 
 yêu hòa bình. - HS lắng nghe.
 - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài 
 học.
 - Ghi bảng: om ôm ơm. - HS thực hiện.
 2. Luyện tập:
 Bài 1: Nối - HS viết vào VBT.
 - GV nêu yêu cầu đề. 
 - GV chiếu các bức tranh, Y/C HS 
 quan sát tranh và thảo luận xem tranh 
 vẽ gì. Sau đó GV đưa các từ ngữ, Y/C 
 HS đọc thầm, thảo luận và nối từ ngữ - HS lắng nghe.
 với bức tranh cho thích hợp.
 - Y/C HS viết vào VBT. - Làm vào PBT.
 - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các 
 em. - HS nhận xét bạn
 Bài 2: Giúp máy bay vượt qua các 
 đám mây bằng cách điền đúng om ôm - HS lắng nghe.
 hoặc ơm và dấu thanh phù hợp
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV y/c HS thảo luận nhóm 2 và 
 ghi kết quả vào PBT. 1 HS làm bảng 
 phụ.
 - GV nhận xét PBT của HS dưới lớp. - HS lắng nghe.
 Bài 3: Khoanh vào tiếng có vần 
 om, ôm, ơm trong các câu dưới đây: - Làm vào vở BT.
 a) Nam đơm cơm cho mẹ.
 b) Bà đi lom khom.
 c) Đầm tôm kia là của chú Năm. - 1 HS làm bảng phụ. - GV nêu yêu cầu của bài. GV treo 
 bảng phụ. - HS nhận xét bạn
 - GV Y/C HS đọc thầm nội dung 
 bài tập và làm bài vào VBT.HS làm 
 xong chia sẻ bài cho bạn bên cạnh.
 - GV mời 1 HS lên bảng làm bảng 
 phụ.
 - GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ 
 HS khó khăn.
 - GV cùng HS nhận xét bài ở bảng 
 phụ.
 4. Vận dụng
 - Cho HS chơi trò chơi “Tìm nhà cho 
 các con vật”: 
 - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành 
 các bài tập trong VBT.
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 _________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nói được tên, địa chỉ của trường
 - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà 
trường
 - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ
 - Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường
 - Kể được một số hoạt động chính ở trường, tích cực, tự giác tham gia các hoạt 
động đó
 .Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản 
Học sinh yêu quý trường lớp, yêu quý thầy cô bạn bè.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một 
số hoạt động ở trường.. III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Khởi động
GV bật nhạc bài : Em yêu trường em HS hát
+ Tên trường học của chúng ta là gì? HS nghe và trả lời
+ Em đã khám phá được những gì ở 
trường? để HS trả lời, sau đó dẫn dắt vào 
tiết học mới.
2. Khám phá
GV chiếu trên màn hình (hoặc giới thiệu HS quan sát màn hình .
bằng tranh ảnh) một số hoạt động của HS thảo luận nhóm
trường mình (ngoài hoạt động dạy học), Đại diện nhóm trình bày
đặt câu hỏi để HS trả lời: HS nhận xét, bổ sung cho nhóm 
Đó là hoạt động gì? bạn
Diễn ra ở đâu?, sau đó dẫn vào tiết học. HS làm việc nhóm đôi và trình bày 
 hiểu biết của bản thân
 HS hoạt động N4
 Hướng dẫn HS quan sát lần lượt các hình 
trong SGK, thảo luận về nội dung thể HS lắng nghe
hiện trong hình theo câu hỏi gợi ý của GV 
hoạt động N4 thời gian 5p
+ Ở trường có hoạt động nào?
+ Ai đã tham gia những hoạt động nào?
+ Các hoạt động đó diễn ra ở đâu? )từ HS lắng nghe và thực hiện
đó HS kể được các hoạt động chính diễn HS quan sát tranh, thảo luận và trả 
ra ở trường; biểu diễn văn nghệ chào lời câu hỏi.
mừng năm học mới, chăm sóc cây trong 
vườn trường, giờ tập thể dục, chào cờ, Đại diện nhóm hs trả lời
- Khuyến khích các em kể về những hoạt 
động khác mà các em đã tham gia hoặc Các HS chia sẻ, nhận xét
được nghe kể (ví dụ: chơi các trò chơi tập 
thể, đồng diễn thể dục, đóng kịch, hội 
sách, ) 
Yêu cầu cần đạt: HS kể được các hoạt 
động được thể hiện trong SGK và nói 
được ý nghĩa của các hoạt động đó 3. Thực hành
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, thảo Hoạt động theo nhóm đôi.
luận về các hoạt động chính ở trường.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm Nêu các thành viên trong trường
mình.
GV theo dõi, nhận xét và động viên.
Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý mái Hoạt động nhóm đôi theo từng tình 
trường, kính trọng thầy cô của mình. huống trong skg và nhận xét việc 
 4. Vận dụng nên và không nên làm.
GV gợi ý để HS trao đổi theo cặp đôi về Quan sát trên màn hình và trả lời 
những hoạt động của trường mà em đã câu hỏi.
tham gia và cảm xúc khi tham gia hoạt 
động đó,
Yêu cầu HS nói được hoạt động của mình 
thích tham gia nhất và lí do vì sao. Kể lại các hoạt động khác mà em 
GV tổng hợp lại và giới thiệu một số hoạt dã tham gia
động của trường (sử dụng tranh ảnh, clip, Đại diện nhóm trình bày HS lắng 
video). nghe
Yêu cầu cần đạt: HS nói được cảm nghĩ 
của mình khi tham gia các hoạt động ở 
trường. HS nghe và thực hiện
Hướng dẫn về nhà
HS tìm thêm một số bài hát về trường 
lớp, thầy cô
Kể với bố mẹ, anh chị về những hoạt 
động đã tham gia ở trường.
Nhận xét tuyên dương
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ______________________________________
 Thứ ba, ngày 5 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 37: EM ÊM IM UM (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên 
quan đến nội dung đã đọc.
 - Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, 
êm, im, um.
 - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong 
bài học.
 - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh
 - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn 
Hà qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà 
chơi trốn tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri; 
 - Có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
 - Biết trao đổi với bạn về gia đình.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: bài giảng điện tử,máy tính.
 - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn 
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 2
 1. Khởi động
 GV cho Hs chơi trò chơi: Bắn tên - HS chơi
 2. Khám phá
 HĐ 5. Viết vở
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết
 một các vần em, êm, im, um; các từ ngữ 
 thềm nhà, tủm, tìm. - HS lắng nghe
 - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
 khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét và sửa bải của một số HS. - HS đọc thầm, tìm .
 HĐ 6. Đọc đoạn
 - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc 
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng có 
 các vần em, êm, im, um.
 - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các 
 tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
 tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần 
 tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rói cả lớp - HS đọc đọc đồng thanh những tiếng có vần em, êm, 
im, um trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nổi tiếp 
từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 - HS đọc 
lần. Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đống 
thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời.
đoạn văn đã đọc: 
Chim ri tìm gì về làm to? (tìm cỏ khoe) - HS trả lời.
Chim sẻ và sơn ca mang cái gì đến cho chim 
ri? (mang theo túm rơm). - HS trả lời.
Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai 
bạn? (nói lời cảm ơn).
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. - HS trả lời.
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời.
+ Tranh 1: - HS trả lời.
Em nhìn thấy những gì trong tranh? 
Hai bạn gìúp nhau việc gì? - HS trả lời.
Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn 
của mình? - HS trả lời.
Em đã bao gìờ gìúp bạn việc gì chưa? - HS trả lời.
+ Tranh 2: 
Em nhìn thấy những gì trong tranh? - HS trả lời.
 Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi 
được bạn cho đi chung ô?
- GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những 
câu hỏi trên. - Hs lắng nghe
4. Hoạt động vận dụng 
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chua 
vần em, êm, im, um và đặt cầu với từ ngữ 
tìm đưoc. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS.
 - GV lưu ý HS ôn lại các vần em, êm, im, 
 um và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp
 nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ____________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 36
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: om, ôm, 
ơm. om.
 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ 
đã học trong tuần.
 - Học sinh có khả năng đọc các tiêngd, từ có các vần : om, ôm, ơm. om
 - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn 
thành bài viết trong vở.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: bảng phụ
 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 GV cho cả lớp hát: - HS hát
 com/watch?v=KbANtIboaO0 - H S đọc SGK
 2. Luyện tập thực hành
 1. Đọc ôn lại bài 36, 37. - HS đọc CN
 - GV trình chiếu: : om, ôm, ơm. om, ôm, ơm, em, 
 êm, im, um, ai, ay, ây.
 - GV nhận xét, sửa phát âm.
 2. Luyện viết
 GV viết bảng
 - Hướng dẫn viết vào bảng con
 - HS viết bảng con HS đọc từ: chó đốm, mâm cơm, tủm tỉm, múm 
 mím Mỗi chữ 1 dòng - HS viết vở ô ly.
 HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng
 GV theo dõi sửa sai
 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
 GV thu bài nhận xét
 3. Vận dụng - HS ghi nhớ..
 Tìm từ chứa tiếng có vần: om, ôm, ơm. om, ôm, 
 ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây.
 Yêu cầu thực hành trên bảng cài HS ghép
 - GV hệ thống kiến thức đã học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ___________________________
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 
 Bài 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 + Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được 
những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
 + Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm 
nhận của bản thân khi tham gia trò chơi.
 + Thực hiện được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc 
nhở các bạn cùng thực hiện.
 + Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường 
lớp sạch đẹp.
 - Có Ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và 
nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.
 + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về những trò chơi an toàn khi vui 
chơi ở trường.
 + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày ý kiến của mình khi tham gia trò 
chơi.
 + Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn.
 - Thực hiện được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc 
nhở các bạn cùng thực hiện
 - Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 
 II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Bài giảng điện tử,máy tính. 
 2. Học sinh: SGK; Sưu tầm tranh ảnh về trường học và các hoạt động ở trường
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:
 Tổ chức hs hát Hs hát và vỗ tay
 - HS lắng nghe
 - HS trả lời
 com/watch?v=P1GE6dVINxA - HS kể về trò chơi mình thích
 - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, 
đưa ra câu hỏi để HS trả lời:
 - HS quan sát hình trong SGK
 - Em thường chơi những trò chơi gì?
 - Các bạn nhận xét, bổ sung
 - GV khuyến khích một số HS kể về trò 
chơi em thích ở trường, sau đó kết nối, dẫn 
dắt vào nội dung tiết học.
 2. Hoạt động khám phá 
 - HS kể tên
 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong 
SGK theo câu hỏi gợi ý:
 +Kể tên các hoạt động vui chơi trong 
từng hình
 + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? 
Vì sao? 
 - HS nghe luật chơi
 + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì 
sao? 
 - Khuyến khích HS kể tên những hoạt 
động an toàn khác mà các em đã chơi ở 
trường của mình như: xếp hình logo, đọc 
 - HS tham gia trò chơi
sách, oẳn tù tì, 
 Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được 
những hoạt động vui chơi không an toàn và 
nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn.
 3. Hoạt động thực hành
 GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Cướp 
 - HS chơi trò chơi theo cặp
cờ”, “ô ăn quan” - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có 
gắn tên các trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu, 
đánh quay, tư lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu ) - HS quan sát tranh trong SGK
 - Tổ chức chơi: - HS trình bày ý kiến
 + Chia lớp thành 2 đội - Các bạn khác nhận xét, bổ sung
 + Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm 
các trò chơi an toàn và không an toàn.
 + Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành 
viên của từng đội lên chọn cờ.
 + Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều 
cờ và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe
 Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV 
tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng 
dẫn và khuyến khích các em
 Yêu cầu cần đạt: HS hào hứng tham gia - HS lắng nghe
trò chơi để khắc sâu kiến thức bài học.
 4. Hoạt động vận dụng - HS lắng nghe
 - GV cho HS quan sát các hình trong 
SGK,
 - GV yêu cầu HS trình bày ý kiến của - HS nêu
mình: 
 + Đây là trò chơi hay hành động gì? - HS lắng nghe
 + Nên hay không nên chơi các trò chơi 
đó? 
 + Lí do tại sao nên chơi hay không nên 
chơi hay nên và không nên có hành động 
đó? 
 + Khi thấy các bạn chơi hay có những 
hành động đó, em sẽ làm gì?
 - GV nhận xét và đánh giá 
 Yêu cầu cần đạt: HS biết được những trò 
chơi không an toàn và không nên chơi. 
Đồng thời có ý thức nhắc nhở các bạn vui 
chơi an toàn, không nguy hiểm cho mình và 
người khác
 5. Đánh giá

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tran.docx