Kế hoạch bài dạy các Khối Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các Khối Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các Khối Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 22 Thứ 2 ngày 13 tháng 02 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh xâm hại. HS đọc bài tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. - Giáo dục kĩ năng phòng tránh xâm hại, biết tự bảo vệ mình và bạn bè của mình. Qua tiết học giáo dục HS mạnh dạn, can đảm trước mọi tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. ( Lớp 1A) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về phòng - HS theo dõi tránh xâm hại - HS vỗ tay khi lớp 1A biểu diễn xong - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 07: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: Vì có rất nhiều các loài + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa chim về đó tụ hội. xuân”? + Học sinh trả lời theo ý thích của + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa mình. nào? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát thẳng, màu xanh, tán lá hình tròn... tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thấy trong tranh. - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng . - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. -HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải trong mục từ ngữ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc nối tiếp trước lớp - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc lời đầy đủ câu. nhóm thống nhất câu trả lời rồi chia sẻ trước lớp: + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như thế nào? + Tiếng mưa trong rừng cọ được tác giả ví như tiếng thác dội về, như ào ào trận gió. + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát vì + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú lá cọ che đi ánh nắng mặt trời... . vị? + Hoa vàng như hoa cau... ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến Lá xòe từng tia nắng/ Giống hệt khích các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) như mặt trời. + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt cảm nhận bằng các giác quan: trời xanh”? Thính giác, thị giác, xúc giác + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm + HS nêu theo hiểu biết của mình. nhận bằng những giác quan nào? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. đầu rồi đọc trước lớp. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - HS phát biểu ý kiến trước lớp: - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS lắng nghe và quan sát theo chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với tranh. bạn. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS tham gia trả lời các câu hỏi - GV và cả lớp nhận xét. gợi nhớ. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt câu hỏi gợi nhớ - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối thoại ( không phải kể đúng từng 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu câu từng chữ) chuyện theo tranh. - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu - GV hướng dẫn cách thực hiện: chuyện. + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về các loài cây. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? + Trả lời các câu hỏi. Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________________ TOÁN XĂNG - TI - MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà hình - HS quan sát và so sánh. lớn chứa hình bé - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào - HS thực hiện theo yêu cầu mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC trong nhóm đôi. HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - Đại diện các nhóm trả lời ? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? + Hình của bạn chim di có 4 ô vuông ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? + Hình của bạn chào mào có 6 ô vuông ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? - HS có thể nêu nhiều ý kiến khác nhau - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta - HS lắng nghe không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti- mét. - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. trong khung màu hồng của SGK) HS khác đọc thầm b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. ? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2. YC HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông - HS thực hiện theo YC của Gv + Diện tích của hình vuông là - GV nhận xét, tuyên dương 4cm2; diện tích của hình chữ - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm 2, diện nhật là 3cm2 tích hình vuông là 4 cm2. - Hs lắng nghe 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - YC HS làm vở - Gọi HS trả lời - Hoàn thành bảng sau theo - GV nhận xét, tuyên dương mẫu - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc - HS làm việc cá nhân biệt - HS trả lời. HS khác nhận xét, Bài 2: bổ sung + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti- mét vuông: 234 cm2 + Một nghìn năm trăm xăng-ti- mét vuông: 1 500 cm2 + Mười nghìn xăng-ti-mét vuông: 10 000 cm2 - HS lắng nghe - GV YC HS đọc đề bài - HS thực hiện theo YC - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi - 2 HS đọc YC - Gọi đại diện các nhóm trả lời - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi trong nhóm đôi ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như thế nào? - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình con hươu? a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2 - Gv chốt lại đáp án đúng + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2 b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 ô vuông 1 cm2 + Diện tích hình con hươu cao cổ bằng 9 cm2 - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2 - Diện tích hình con sâu bé hơn diện tích hình con hươu cao cổ 4. Luyện tập Bài 1: - Tính (theo mẫu) - GV YC HS đọc đề bài - HS nghiên cứu mẫu và đưa ra - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm ra cách làm. Nhận xét cách làm - HS lắng nghe và nhắc lại cách - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ nhật làm (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và (chiều rộng 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm 2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... - YC HS hoàn thành bài tập vào vở - HS hoàn thành vào vở - Gọi HS đọc bài làm a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2 - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành 50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2 nhanh b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 Bài 2: 56 cm2 : 7 = 8 cm2 - GV YCHS đọc đề bài - HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận - YC HS làm bài vào vở xét - GV nhận xét, chữa bài giải đúng - Hs đọc yc - HS làm việc cá nhân, trao đổi chéo vở kiểm tra. Một HS lên bảng làm bài Bài giải Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng là: 900 – 880 = 20 (cm2) Đáp số: 20cm2 - HS nhận xét 5. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa . - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. -Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + GV yêu cầu một số HS thi kể những việc + HS nêu: ăn chín uống sôi, tránh làm có lợi và cách bảo vệ cơ quan tiêu hóa. ăn thức ăn oi thiu hay hoa quả, thức ăn chưa rủa sạch, không ăn thức ăn nhanh hay đồ uống có cồn và ga, - GV Nhận xét, tuyên dương. quá nhiều đường - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ - HS lắng nghe. phận của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ phận đó như thế nào? Để đảm bảo cơ thể, cơ quan tiêu hóa luôn khỏe mạnh chúng ta cần biết việc nên làm hay không nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hóa Liên hệ bvào bài học 2. Khám phá: Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi(làm việc theo cặp) - Một HS đặt câu hỏi, một HS trả - GV hướng dẫn HS Chia sẻ về bữa ăn hàng lời câu hỏi. ngày của em theo gợi ý sau. - HS lần lượt nói và ghi vào phiếu giấy khổ to để dán bảng, rồi ghi vở theo bảng mẫu khuyến khích trang trí cho bảng thật đẹp - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời câu hỏi. -Thời gian ăn mỗi bữa ăn là vào lúc nào, bo Giải thích thời gian, thức ăn, đồ nhiêu lâu thì phù hợp? uống đó có lợi hay hại cho cơ quan tiêu hóa vì sao + Tên thức ăn nên ăn trong mỗi bữa ăn đó? + Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa em cần thay đổi những thói quan ăn uống nào? - HS khác nhận xét. - GV mời một số HS lên trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3.Thực hành: -HS chơi theo nhóm + GV chia nhóm và tổ chức trò chơi đóng vai xử lý tình huống “quả vừa hái xong chưa rửa ăn ngay?, Uống nước chưa đun sôi múc lên từ chum vại? ăn bánh mì đẫ bị mốc có màu và mụi lạ” Để tìm ra cách ăn uống vfa việc nên hay không nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hoa theo gợi ý như hình. + Lần lượt vài nhóm HS lên đóng vai xử lý tình huống + Hình 9 : khuyên bạn không nên ăn hoa quả khi chưa rửa sạch, dễ nhiễm khuẩn hay dính thuốc bảo vệ thực vật làm đau bụng ,ngộ độc thức ăn Hình 10 : Khuyên bạn không nên + GV gọi HS lên thể hiện trước lớp. uống nước ở chum vại chưa đun + GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện sôi, dễ đau bụng, tiêu chảy mắc tốt sáng tạo. bệnh về đường tiêu hóa Hình 11: Khuyên bạn k ăn thức ăn để lâu có màu mùi lạ bị ôi thiêu dễ mắc bệnh đường tiêu hóa - Các HS khác nhận xét. 4. Vận dụng. - gợi ý Ảnh hưởng đến sức khỏe - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn và năng xuất công việc, có thể dễ , uống của mình hàng ngày và nêu điều gì xảy bị dạ dạy- cơ quan tiêu hóa, dễ đau ra nếu chúng ta thường xuyên không ăn sáng, dạ dàyhay nhiễm bệnh về đường ăn quá nhanh , ăn nhiều thức ăn cay nóng, tiêu hóa chưa nấu kỹ hay khi ăn nhai không kỹ hay vừa ăn no lại chạy nhảy và hoạt động mạnh ngay - GV mời một số HS lên nêu , nhận xét bạn và bổ sung. - GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành tốt, sáng tạo. *Đánh Giá: 1. Câu hỏi: Viết 5 loại thức ăn đồ uống, 5 việc làm có lợi cho cơ quan tiêu hóa 2.Gợi ý đánh giá: Hoàn thành tốt :nếu viết đủ 5 đánh giá HT nếu viết được 3 hay 4 đánh giá Chưa hoàn hành nếu viết được 1 hay 2 đánh giá - Hướng dẫn về nhà; + GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm hiểu về việc: Tìm hiểu về cơ quan tuần hoàn để chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh nào? Cho bạn trong nhóm trả lời của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của về bạn bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. nhóm thực hiện tốt. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau đọc Tìm hiểu Sự cần thiết phải biết điểm tình huống và thảo luận các câu hỏi và trả mạnh và điểm yếu của bạn thân. (Hoạt lời: động nhóm) + Nếu mãi nhút nhát ,Hà sẽ không thể - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan nào biết được điểm mạnh của mình, Nhờ sát tranh đọc tình huống và trả lời câu hỏi: sự động viên của Mai, sự giúp đỡ của cô giáo, sự cố gắng của bản thân Hà đã + Theo em nếu cứ nhút nhát Hà có biết khám phá ra khả năng của bản thân mà được điểm mạnh của bản thân không? Vì bạn chưa từng biết mình có trước đó. sao? + Hòa dã tự nhận thức được mình có điểm yếu là thân hình nhỏ nhắn, gầy,Bạn đã lập kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch đó để khắc phục điểm yếu của bạn thân. + Vì sao Hòa luôn chăm chỉ tập thể dục và + Biết được điểm mạnh ,yếu của bản thân ăn uống đủ chất? sẽ giúp em biết cách phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu đó. Biết rõ những khó khả năng, khó khăn của bản thân để đặt ra mực tiêu ohù hợp đồng thời còn giúp em giao tiếp, ứng xử tốt hơn với + Theo em vì sao cần phải biết điểm mạnh người khác. và điểm yếu của bản thân? + Điểm yếu có thể thay đổi được nếu chúng ta thực sự cốgắng.Mỗi người cần nhìn nhạn điểm yêu theo chiều hướng tích cực,thay đổi một điểm yéu sẽ khiến bản thân tự tin hơn, phát triển theo hướng tích cực hơn + Mỗi người cần phất triển điểm mạnh của bản thân , khi phát triển điểm mạnh - GV mời các nhóm nhận xét. mỗi người sẽ thành công hơn. - GV chốt nội dung, tuyên dương các - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. nhóm. 3. Vận dụng. - HS chia nhóm và tham gia thực hành - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi nêu những thành tích và thành công trong “trồng cây thành công” học tập của mình và thành tích các hoạt động của bản thân đã làm cây thành công + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các từ tiết 1 nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành chia sẻ cây thành công của nhóm mình + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp cầu giáo viên. đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi hay điểm yếu của mình + Các nhóm nhận xét bình chọn + Mời các thành viên trong lớp nhận xét - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm trao giải cho nhóm có nhiều thành công nhất. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 2 năm 2023 TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: b/c + Câu 1: Tính: 35 cm2 + 15 cm2 = ? 45 cm2 + 54 cm2 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. - ... quan sát - Slide hình ảnh: - ... 3 hàng. - - ... 4 ô vuông. - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - ... 4 x 3 = 12 (ô vuông) B/c - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông có trong hình. - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1cm2 2 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? -... 4cm 2) + Tính diện tích của hình chữ nhật trên -... 4 x 3 = 12 (cm b/c + 4 là chiều gì của hình chữ nhật? - chiều dài + 3 là chiều gì của hình chữ nhật? - ... chiều rộng - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế - ...lấy chiều dài nhân với chiều nào? rộng. - Nhận xét bạn. - Nhận xét. - HS đọc lại quy tắc trong SGK -... đọc quy tắc SGK => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo) -... lắng nghe. Nhắc lại 2. Luyện tập: - Nêu yêu cầu. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số đo chiều dài, chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật. - 1 HS nêu cách điền số vào ô - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. trống . - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : + Điền số: Chiều dài HCN BEGC là 4cm . + Điền số: Chiều rộng HCN BEGC là 3cm . + Diện tích HCN BEGC là . 4 x 3 = 12 (cm2) - Tương tự làm tiếp với HCN AEGD - Chữa bài, Soi phiếu - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm vở) Diện tích hình chữ nhật ? - Nêu yêu cầu. - Thực hiện vào vở. - Soi, chữa bài. - HS làm vở. - GV Nhận xét, tuyên dương. Lời giải - Tấm gỗ có diện tích là bao nhiêu? Diện tích tấm gỗ là: - Nêu cách tính diện tích của tấm gỗ? 15 x 5 = 75(cm2) Đáp số: 75cm2 => Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế nào? + ... 75cm2 + ... lấy chiều dài là 15cm nhân với chiều rộng là 5cm Bài 3: (Làm việc cá nhân) tính diện tích? + ... lấy chiều dài nhân với chiều - GV cho HS làm bài tập vào nháp. rộng cùng đơn vị đo. - Quan sát tranh - Nêu yêu cầu. - HS làm nháp. - ...quan sát - ...kết quả 2 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + Rô bốt : 6 cm 2 - Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? + Bu-ra-ti-nô: 8 cm 2 - Muốn tìm mỗi bạn nhận được miếng sô-cô-la bao +Gà trống: 10 cm nhiêu xăng-ti-mét vuông em làm thế nào? + Dế: 12 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương. - ... 1 cm2 - ...đếm số ô.... 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn. chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được cách tính diện tích của HCN. + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT NHỚ - VIẾT: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi.theo hình thức nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS tham gia nghe nhacj và hát - GV tổ chức hát tập thể bài “ Đi học” của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo, lời thơ Hoàng Minh Chính. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: + Đọc nhẩm lại 3 khổ thơ đầu sẽ nhớ viết - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ chính + Quan sát các dấu câu có trong các khổ thơ và xác có thể mở sách đọc lại. cách trình bày các khổ thơ - HS nhắc lại cách viết hoa... + Lưu ý HS viết chữ hoa đầu mỗi câu thơ, tiếng - HS viết các khổ thơ vào vở. khó hoặc những tiếng dễ viết sai do cách phát âm - HS đổi vở dò bài cho nhau. địa phương như: rừng cọ, gió, trưa, xanh, che... - GV cho HS viết bài sau đó soát lỗi. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một số bài. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay - 1 HS đọc yêu cầu bài. cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV mời HS nêu yêu cầu. theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết hợp được với tiếng dong/rong hoặc dứt/rứt trong - Kết quả trình bày: những tiếng đã cho. + rong biển, dong dỏng, rong - Một số nhóm trình bày kết quả. chơi, thong dong. Rong rêu. - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả + bứt rứt, dứt khoát, day dứt, rấm - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. rứt, dứt điểm. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng r,d hoặc gi thay cho ô vuông. - 1 HS đọc yêu cầu: a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông - Mời đại diện nhóm trình bày. b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in - Gv cùng cả lớp chốt đáp án hoặc inh a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông + riêng, rất, riêng, già - Các nhóm làm việc theo yêu + dược, ra, gió, rạp cầu. b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh +in: mịn màng, bịn rịn, nhường nhị, quả chín - Đại diện các nhóm trình bày +inh: đủng đỉnh, xinh xắn, rung rinh, bình hoa - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS lắng nghe để lựa chọn. GV hướng dẫn HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về 1 loài cây ví dụ: Sự tích cây khoai lang, Sự tích cây lúa, sự tích cây vú sữa... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________________ Buổi chiều: HĐTN CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Nhảy điệu thủy "Chiếc bụng - GV mở bài hát "Chiếc bụng đói" để khởi động đói" bài học. - GV mời HS đứng dậy tại chỗ và hướng dẫn một - HS thực hiện theo động tác của vài động tác và phỏng việc ăn uống như xúc cơm GV. ăn, lau và miệng xoa bụng hài hước để Hs làm theo. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Kết luận: Một chiếc bụng đói tất nhiên phải ăn, tuy nhiên, không phải đố ăn nào ăn cũng đi được, chúng ta cần lựa chọn những những đồ ăn vừa ngon vừa sạch sạch. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác về các bạn thích ăn đồ ăn nhanh( làm việc nhóm 4) - HS trả lời -GV đặt câu hỏi để lựa chọn hai HS tham gia vào câu chuyện: Có bạn nào trong lớp ta thích đồ ăn nhanh? - GV chọn hai bạn thích đồ ăn nhanh lên sắm vai - Hs lên sắm vai. hai nhân vật trong câu chuyện: Cậu bé "Hăm bơ - HS đưa ra lý lẽ của mình: gơ" và cô bé "Nước ngọt” Chúng ta không nên ăn đồ ăn nhanh vì: - Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: thức ăn nhanh thường được sản xuất trực tiếp trên đường phố, điều kiện và quá trình nấu nướng không hợp vệ sinh (sử dụng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần, sử dụng phụ gia thực phẩm,...). - Cung cấp nhiều chất béo và - GV mời 4-5 HS đưa ra những lí lẽ để thuyết cholesterol cho cơ thể gây bệnh phục các nhân vật trong câu chuyện suy nghĩ lại béo phì, máu nhiễm mỡ, ung để chọn thói quen ăn uống lành mạnh hơn. (GV thư,... theo dõi để gợi ý hỗ trợ: gây béo phì, chất phụ - Một số loại thức ăn nhanh như gia,...) xúc xích, thịt xông khói,... chứa -Nhóm khác bổ sung. hàm lượng muối và chất bảo - GV nhận xét tuyên dương. quản cao, dễ dẫn đến các bệnh về tim, thận, làm tăng huyết Kết luận: Đồ ăn nhanh với hương vị hấp dẫn tới áp,... tương được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, nếu chúng ta ăn đồ ăn nhanh thi công xuyên sẽ ảnh - Sử dụng thức ăn nhanh nhiều hưởng xấu đến sức khoẻ. còn có thể khiến chúng ta bị thiếu chất và mất cân đối về - GV đưa ra 3 bức tranh hoặc 3 thẻ từ dinh dưỡng. - Đại diện nhóm lên trình bày.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_khoi_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2021_2022_ca.docx