Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 năm học 2021-2022- Tuần 25 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 năm học 2021-2022- Tuần 25 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 năm học 2021-2022- Tuần 25 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 25 Thứ 2 ngày 14 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt (4 tiết) BÀI 13: TIẾNG CHỔI TRE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng các tiếng trong bài thơ Tiếng chổi tre, biết ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được thời gian, địa điểm miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi truờng sống xung quanh mình. - Giúp hình thành và phát triển năng lực về thơ: nhận biết được công việc giữa sự lặng lẽ, âm thầm của chị lao công trong bài thơ. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học (hoạt động 1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề ( hoạt động 1,2,3) 3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ - Khơi dậy các em lòng biết ơn đối với những người lao động bình thường, làm đẹp môi trường sống, thức tỉnh ý thức bảo vệ môi truờng: rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: + 2 bức tranh miêu tả thời điểm nào trong ngày? + Vì sao con đuờng trong bức tranh thứ hai lại trở nên sạch sẽ như vậy? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc tâm tình, tha thiết để diễn tả lòng biết ơn. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Quét rác + Đoạn 2: Những đêm đông đến Quét rác + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xao xác, lao công, lặng ngắt, gió rét, sach lề - Luyện đọc câu: Tiếng chổi tre/ Xao xác/ Hàng me//, Tiếng chổi tre/ Đêm hè/ Quét rác //, Chị lao công/ Như sắt/ Như đồng//, Chị lao công/ Đêm đông/ Quét rác // - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm hai. - HS thực hiện theo nhóm hai. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.55. - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.29. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Chị lao công làm việc vào những thời gian nào? C1: Chị lao công làm việc vào đêm hè và đêm đông. C2: Đoạn thơ thứ hai cho biết công việc của chị lao công vất vả nh C2: Chị lao công phải làm việc vào lúc đêm khuya, không khí lạnh giá, con đuờng vắng lặng. C3: Những câu thơ sau nói lên điều gì? C3: a C4: Tác giả nhắn nhủ em điều gì qua 3 câu thơ cuối? C4: Qua 3 câu thơ cuối tác giả muốn nhắn nhủ em giữ gìn đường phố sạch đẹp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt gịọng, nhấn giọng . - Gọi HS đọc toàn bài. - 1-2 HS đọc- cả lớp đọc thầm theo. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre? - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. - 1-2 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr. 29. - HS hoạt động nhóm 4, tìm từ miêu tả âm thanh (Xao xác) - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Thay tác giả, nói lời cảm ơn đối với chị lao công. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. - 1-2 HS đọc. - HDHS đóng vai chị lao công, đóng vai tác giả nói lời cảm ơn chị lao công. - HS hoạt động nhóm đôi: Tôi rất biết ơn chị vì chị đã làm cho đuờng phố sạch, đẹp. - Nhóm lên bảng trình bày. - 2-3 nhóm chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Hãy nêu những việc em cần làm để giữ vệ sinh môi trường nơi mình sinh sống. - GV nhận xét giờ học. _____________________________________ Toán TIẾT 126: VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực gia tiếp toán học - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Góp phần rèn tính cẩn thận, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Thi viết các số có ba chữ số. GV đọc HS viết bảng con 2. Khám phá * Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC Hs làm việc cá nhân đọc, viết các số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số đó - HS thực hiện lần lượt các YC. a. 471: bốn trăm bảy mươi mốt b. 259: hai trăm năm mươi chín c. 505: năm trăm linh năm d. 890: tám trăm chín mươi - GV nêu: + Số gồm 4 trăm, 7 chục và 1 đơn vị là số nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. - Thông qua hình ảnh minh họa, GV có thể giới thiệu về một số nghề nghiệp cho HS Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài - HS thực hiện lần lượt các YC hướng dẫn. - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai nhanh, ai đúng + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những tấm thẻ “thùng hàng” xếp vào các tàu tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi - Đại diện các tổ lên chơi - GV yêu cầu một vài HS nêu cách nối đúng. + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV nêu: số hòm tương ứng với số trăm, số túi tương ứng với số chục và số đồng tiền vàng bên ngoài tương ứng với số đơn vị. Như vậy làm thế nào để tìm được số đồng tiền vàng bên ngoài? - YC HS viết và nêu số đồng tiền vàng bên ngoài của Rô-bốt - Cần viết số 117 thành tổng các trăm, chục, đơn vị - 117 = 100 + 10 + 7. Như vậy sau khi Rô - bốt cất tiền vàng thì còn 7 đồng tiền vàng bên ngoài - HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu Rô-bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiền vàng và còn mấy đồng bên ngoài? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu Rô-bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiền vàng và còn mấy đồng bên ngoài? 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Viết số 450 thành trăm, chục, đơn vị - Dặn HS chuẩn bị bài sau ____________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. -Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ các cơ quan bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát bài. Tập thể dục buổi sáng 2. Khám phá * Hoạt động 1: Khám phá về cơ quan bài tiết nước tiểu. + Yêu cầu HS quan sát hình, TLN chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. + HS thảo luận + Mời các nhóm lên trình bày. +HS chia sẻ trước lớp + Các nhóm nhận xét, bổ sung. + HS nghe - GV nhận xét và mô tả thêm về các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu: thận – có 2 quả thận ( thận trái và thận phải ), hình dạng giống hạt đậu. ống dẫn nước tiểu – đường ống dài nối từ 2 quả thận xuống bóng đái. * Hoạt động 2: tìm hiểu chức năng của thận và đường đi của nước tiểu + Yc HS đọc đề bài. 2 HS đọc yêu cầu + Mời HS đọc đoạn hội thoại. - 2 HS đọc yêu cầu + Cho HS đóng vai thể hiện đoạn hội thoại. ? Thận có vai trò gì? ? Nước tiểu được thải ra ngoài như thế nào? GVKL: thận có chức năng lọc máu, loại bỏ các chất thải độc hại, tạo thành nước tiểu. Nước tiểu từ thận theo ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái và thải ra ngoài qua bóng đái. 3. Vận dụng + Yc học sinh đọc đề bài. + YC HSTLN và dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu bóng đái quá đầy, nước tiểu mà không được thải ra ngoài. Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản ( hòn sỏi ) nằm trong ống dẫn nước tiểu. - GV hướng dẫn về nhà tự học tiết 2 ________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt (Tiết 3) CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa X cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo mới. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học, kĩ năng viết chữ đẹp. 3. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa X. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa X. + Chữ hoa X gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa X. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa X đầu câu. + Cách nối từ X sang u, a, n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS quan sát, lắng nghe Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa X và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS viết vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Viết chữ X sáng tạo - GV nhận xét giờ học. - Luyện viết chữ đẹp hơn ___________________________________ Tiếng Việt Nói và nghe (Tiết 4). HẠT GIỐNG NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa nhờ đâu hạt giống nhỏ trở thành một cây cao, to, khoẻ mạnh. - Hiểu đuợc tác dụng của cây cối với đời sống con người. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể về “Hạt giống nhỏ” - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Hạt giống nhỏ trở thành cây như thế nào? + Cây mong muốn quả đồi như thế nào? + Những hạt cây nẩy mầm nhờ đâu? + Tranh vẽ quả đồi thay đổi như thế nào? - Theo em, các tranh muốn nói làm thế nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh? - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS kể về Hạt giống nhỏ, lưu ý tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Qua câu chuyện để biết làm thế nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh. - YC HS nhớ lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh, hiểu tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS thực hiện. - HS chia sẻ. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về hạt giống nhỏ: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu được tác dụng của cây cối với đời sống con người - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.30. - Nhận xét, tuyên dương HS. ______________________________ Toán TIẾT 127: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số - HS nắm được thứ tự các số (trong phạm vi 1000) 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Góp phần rèn tính cẩn thận, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cả lớp cùng vận động theo bài vũ điệu 5k 2. Khám phá - GV yc HS nhắc lại cách so sánh các số có hai chữ số? - HS nêu - GV cài các tấm thẻ lên bảng, y/c HS viết các số có ba chữ số tương ứng với mỗi nhóm hình và so sánh các số có ba chữ số bằng cách đếm ô vuông - HS lần lượt thực hiện các yêu cầu. - GV lấy ví dụ tương tự trong SGK, yc HS nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các số trăm, chục, số đơn vị - GV nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ số ta làm thế nào? - Gv kết luận: Muốn so sánh các số có 3 chữ số, ta làm như sau: + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. - YC Hs nhắc lại 2.2. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - YC HS làm bài - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai nhanh, ai đúng + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những chiếc ô tô xếp vào các ngôi nhà tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng - HS lắng nghe. + Tổ chức cho HS chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng - GV yêu cầu một vài HS giải thích, với những phép tính sai có thể yêu cầu HS sửa lại cho đúng - Nhận xét Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện làm bài cá nhân, HS đổi chéo kiểm tra. - YC HS giải thích tại sao lại lựa chọn dấu so sánh như vậy - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Các nhóm làm việc, trình bày kết quả - Gv có thể giới thiệu thêm kiến thức: Hươu cao cổ được xác định là loài động vật cao nhất thế giới hiện nay. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. 1 HS đọc yêu câu - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS trả lời - YC HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. ? Để tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đó, em làm như thế nào? - HS hoàn thành bài. 1 HS lên chia sẻ - GV yc HS lập tất cả các số có ba chữ số khác nhau từ ba tấm thẻ trên 3. Vận dụng ? Hôm nay em học bài gì? ? Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ số - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau _______________________________ Thứ 4 ngày 16 tháng 2 năm 2022 Toán TIẾT 128: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số - HS biết sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Góp phần rèn tính cẩn thận, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài,Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK,Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cho cả vận động theo nhịp vũ điệu 5K 2. Khám phá * HD HS Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài.- 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện lần lượt các YC. - 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp làm bài vào vở ô li. - YC HS giải thích tại sao lại lựa chọn dấu so sánh như vậy - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài.- 1, 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk - Các nhóm làm việc, trình bày kết quả: chú mèo A đeo số bé nhất, chú mèo D đeo số lớn nhất - GV nhận xét, khen ngợi HS. ? Để biết được chú mèo nào đeo số bé nhất, chú mèo nào đeo số lớn nhất, em đã làm như thế nào - HS trả lời Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài.- 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC hướng dẫn. - YC HS làm vào vở, trao đổi chéo vở kiêm tra bài cho nhau - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. ? Để nối đúng các điểm đó theo thứ tự các số từ bé đến lớn em làm như nào? - 1, 2 HS trả lời. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS trả lời - GV hướng dẫn HS làm theo các bước: + Đầu tiên hãy sắp xếp các số ghi trên cửa theo thứ tự từ bé đến lớn + Dựa vào gơi ý đã cho để xác định các bạn chọn cửa nào? - YC HS làm bài - Gọi HS chữa bài. - Nhận xét, nêu đáp án đúng: Nam chọn đến sao Mộc, Việt chọn đến Sao Hải Vương, Mai chọn đến Sao Thổ 3. Vận dụng ? Tiết học hôm nay chúng ta luyện tập về kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau _____________________________ Tiếng Việt (Tiết 5 + 6) BÀI 14: CỎ NON CƯỜI RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các các từ khó, đọc rõ văn bản Cỏ non cười rồi với tốc độ đọc phù hợp; biết cách đọc lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp cỏ non. Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ bảo vệ môi trường; biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Biết viết lời xin lỗi. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực - Tìm đọc sách, báo viết các hoạt động về giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trong bức tranh? - Nội dung của từng tấm biển báo là gì? - 2-3 HS chia sẻ. - Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi người điều gì? - 1-2 HS Chia sẻ: (Nhắc nhở mọi người ý thức bảo vệ môi trường.) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - Cả lớp đọc thầm. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: HS1 Từ đầu đến ấm áp; HS2 đọc tiếp theo đến giúp em; HS 3 đọc phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thút thít, sửa soan, suốt đêm, giẫm lên, nhoẻn miệng. - 3 HS đọc nối tiếp - Luyện đọc VB Cỏ non cười rồi: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS luyện đọc từ theo cặp, nhóm bốn. - HS đọc nối tiếp trong nhóm. - GV Nhận xét, tuyên duơng. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.58. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Nói tiếp câu tả cảnh mùa xuân trong công viên. C1: Cỏ bừng tỉnh giấc sau giấc ngủ đông; Đàn én từ ph Nam trở về; Trẻ em chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp. C2: Vì sao cỏ non lại khóc? C2: Cỏ non khóc vì các bạn nhỏ giẫm lên. C3: Thương cỏ non, chim én đã làm gì? C3: Chim én đã gọi thêm nhiều bạn ra sức đi tìm cỏ khô tết thành dòng chữ “ Không giẫm lên cỏ” và đặt cạnh bãi cỏ để bảo vệ cỏ non. C4: Thay lời chim én, nói lời nhắn nhủ tới các bạn nhỏ. C4: HS cỏ thể có các đáp án khác nhau. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.31. - HS thực hiện. - Các cặp nhóm báo cáo kết quả. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc diễn cảm. - 2-3 HS đọc, cả lớp đọc thầm the - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết tâm trạng, cảm xúc của cỏ non. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.31. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ tìm được. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - HS nêu. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS thực hiện. - HS chia sẻ. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.31. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường - GV nhận xét giờ học. ____________________________________ Thứ 5 ngày 17 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt (Tiết 7) NGHE – VIẾT: CỎ NON CƯỜI RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập, biết viết đúng đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo bài hát Chữ đẹp nết trò ngoan 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: + Đoạn chính tả những chữ nào viết hoa? + Đoạn chính tả có chữ nào dễ viết sai? - 2-3 HS chia sẻ. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. VD: suốt, giẫm, trên - HS luyện viết bảng con. - YC HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS thực hiện. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc lại toàn bài HS soát lỗi - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS nghe và soát lỗi. - HS đổi chéo theo cặp. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.31. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Rèn viết chữ đẹp hơn. _______________________________ Tiếng Việt (Tiết 8) TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - Tìm được từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống, điền đúng dấu phẩy. - Phát triển vốn từ về bảo vệ môi trường. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành kĩ năng nói, trình bày ý kiến (bài 2,3), giao tiếp hợp tác (bài 1,2) 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu đối với cây cối, thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo bài hát: Ai trồng cây 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các từ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. + Tên các hoạt động: Tưới cây, tỉa lá, vun gốc, bắt sâu. - 3-4 HS nêu. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.32. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Chọn từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông, điền dấu phẩy. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - GV huớng dẫn HS thảo luận nhóm, chia sẻ. - 1-2 HS trả lời. - YC làm vào VBT tr 32. - 3-4 HS đọc. - HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS làm việc nhóm đôi, nhóm bốn. - HDHS điền đúng dấu phẩy trong câu. -2-3 HS đọc và điền dấu phẩy. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Nêu những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cây? - GV nhận xét giờ học. _________________________________ Toán TIẾT 129: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nắm được cách đọc, viết các số có ba chữ số - HS nắm được cách so sánh và sắp xếp các số có ba chữ số 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Góp phần rèn tính cẩn thận, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 2 - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - GV trình chiếu số có ê chữ số. HS đọc số và viết số vào bảng con 2. Luyện tập * HD HS luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS trả lời - YC HS làm bài, 1 HS lên bảng chữa bài - Nhận xét, tuyên dương - YC HS nhắc lại cách đọc, viết các số có ba chữ số Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - YC HS làm bài, trao đổi chéo vở để chữa bài cho nhau - HS thực hiện làm bài cá nhân, HS đổi chéo kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Có thể yêu cầu HS chữa câu sai thành câu đúng - Mở rộng: ? Ảnh thẻ của Nam hay Việt che số bé hơn? ? Ảnh thẻ của ai che số lớn nhất? Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - 1 HS trả lời - YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk - HS làm vào vở, gọi HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. a. 679 b. 1000 c. 600 d.799 ? Muốn tìm số liền sau của một số ta làm như thế nào? ? Muốn tìm số liền trước của một số ta làm như thế nào? Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? HS nêu - YC HS tô màu vào phiếu học tập sau đó trả lời các câu hỏi của bài toán - HS trình bày kết quả - Gv yêu cầu HS giải thích vì sao tô màu đỏ/ màu xanh vào những quả táo đó? - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài - Gọi HS đọc nối tiếp kết quả. YC HS giải thích cách làm ở từng ý - Nhận xét, nêu đáp án đúng 3. Vận dụng ? Hôm nay chúng mình được ôn lại những kiến thức gì? ? Em hãy nêu cách đọc, viết các số có ba chữ số? - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau _________________________________ Tiếng Việt Luyện viết đoạn (Tiết 9 ) LUYỆN VIẾT ĐOẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dưa vào kết quả nói lời xin lỗi, HS viết thành đoạn văn vào vở. - Tự tìm đọc sách, báo viết về các hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp ở nhà trường. - Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi. - Biết viết kết quả nói thành đoạn văn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, Năng lực giao tiếp hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, trung thực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cả lớp vận động theo vũ điệu nhảy sôi động 2. Khám phá * Hoạt động 1: Luyện tập Bài 1: Nói lời xin lỗi. - GV gọi HS đọc YC bài. 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Nếu em là cô bé trong câu chuyện Cho hoa khoe sắc, em sẽ nói lời xin lỗi bông hoa như thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi, đóng vai cô bé xin lỗi bông hoa. (Mình xin lỗi bạn, cũng vì mình thích mùi thơm và màu sắc của bạn.) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện nói theo cặp. - GV gọi HS lên thực hiện. - 2-3 cặp thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Viết lời xin lỗi trong tình huống sau: - GV gọi HS đọc YC bài.1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?1-2 HS trả lời. + Em làm việc riêng trong giờ học, bị cô giáo nhắc nhở - YC HS thực hành viết vào VBT tr.32. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - HS làm bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Hãy nói lời xin lỗi khi em làm rơi bút của bạn? - HS chia sẻ theo cặp. _______________________________ Thứ 6 ngày 18 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt Luyện viết đoạn (Tiết 10 ) LUYỆN VIẾT ĐOẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dưa vào kết quả nói lời xin lỗi, HS viết thành đoạn văn vào vở. - Tự tìm đọc sách, báo viết về các hoạt động giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp ở nhà trường. - Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi. - Biết viết kết quả nói thành đoạn văn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, Năng lực giao tiếp hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, trung thực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2022_2023_cao.docx