Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga

docx 28 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 17
 Thứ hai, ngày 4 tháng 1 năm 2021
 Hoạt động tập thể
 CHỦ ĐIỂM: TÌM HIỂU TẾT CỔ TRUYỀN
 TIỂU PHẨM “BÁNH CHƯNG KỂ CHUYỆN.”
 I. Mục tiêu
 - HS hiểu: bánh chưng, bánh tét là món ăn cổ truyền được dâng lên bàn thờ 
để cúng tổ tiên trong ngày Tết.
 - HS biết trân trọng truyền thống dân tộc.
 II. Các hoạt động dạy-học
 - Kịch bản “Bánh chưng kể chuyện”
 - Hình ảnh: gói, luộc bánh chưng, bánh tét.
 - Một cái bánh chưng thật.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động 1: Chuẩn bị.
 - GV cho hs luyện đọc phân vai tiểu phẩm “Bánh chưng kể chuyện.”
 - GV thành lập các nhóm đóng tiểu phẩm, khuyến khích hs tự nhận vai diễn, 
đọc và nhớ lời nhân vật của mình.
 - Cử hs điều khiển chương trình.
 Hoạt động 2: HS tập diễn tiểu phẩm.
 - Các nhóm bầu nhóm trưởng và tiến hành tập dưới sự giúp đỡ của GV.
 - Các nhóm trưởng bốc thăm trình diễn. GV quyết định số lượng nhóm lên 
trình diễn.
 Hoạt động 3: Trình diễn tiểu phẩm.
 - Lớp trưởng tuyên bố lí do, thông qua chương trình .
 - Các nhóm trình diễn tiểu phẩm.
 - GV tuyên dương khen ngợi nhóm thực hiện tốt. Hướng dẫn hs trả lời một 
số câu hỏi.
 Hoạt động 4: Nhận xét –đánh giá.
 Mục tiêu: Đánh giá hs diễn tiểu phẩm.
 GV nhận xét thái độ học tập của hs trong tiết học.
 ____________________________________
 Tập đọc
 TÌM NGỌC
 I. Mục tiêu - Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. Biết đọc với 
giọng chậm rãi,nhẹ nhàng,
 - HiểuND: Câu chuyện kể về những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông 
minh, thực sự là bạn của con người. ( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 ,HS HTT trả lời 
được câu hỏi 4.)
 II. Đồ dùng dạy- học.Tranh minh hoạ.
 III. Các hoạt động dạy - học
 Tiết 1
 A. Kiểm tra bài cũ
 2 học sinh nối tiếp đọc bài : Thời gian biểu
 1 em đọc thời gian biểu của lớp.
 GV nhận xét. 
 B. Dạy bài mới
 1. Giới thiệu bài học: GV nêu mục đích Y/c bài học.
 2. Luyện đọc:
 - Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm; nhấn giọng 
những từ ngữ kể về sự thông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo với chủ.
 - Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó
 - Đọc nối tiếp câu
 - Đọc nối tiếp đoạn , kết hợp giải nghĩa từ.
 - Đọc từng đoạn trong nhóm. GV treo bảng phụ đã viết sẵn một số câu để 
hướng dãn HS đọc đúng. Đọc nhóm 3.
 - Thi đọc giữa các nhóm.
 - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, đoạn 2.
 Tiết 2
 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
 - Do đâu chàng trai có viên ngọc quý? (Chàng cứu con rắn nước. Con rắn ấy 
là con của Long Vương,....)
 - Ai đã đánh tráo viên ngọc? (Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc 
khi biết đó là viên ngọc quý, hiếm)
 - Ở nhà người thợ kim hoàn, Mèo đã nghĩ ra kế gì để lấy lại viên ngọc 
?(Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc, Con chuột tìm được) - Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy lại viên ngọc? 
(Mèo và Chó rình bên sông,.thấy có...)
 - Khi ngọc quạ cướp mất ngọc, Mèo và Chó đã làm thế nào để lấy lại ngọc? 
( Mèo nằm phơi bụng vờ chết. Quạ sà xuống toan rỉa thịt. Mèo nhảy lên vồ. Quạ 
van lạy, trả lại ngọc)
 Đối với HS hoàn thành tốt
 - Tìm trong bài những từ ngữ khen ngợi Mèo và Chó?( Thông minh, tình 
nghĩa)
 4. Luyện đọc lại
 - Đọc nối tiếp đoạn.
 - Bình chọn bạn đọc hay nhất.
 C. Củng cố dặn dò
 - Qua câu chuyện em hiểu điều gì? HS nêu nội dung bài học.
 - Nhận xét giờ học.
 - Về nhà luyện đọc bài
 - Chuẩn bị tiết sau kể chuyện.
 ____________________________
 Toán
 ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
 I. Mục tiêu. 
 - Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
 - Thực hiện được phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100. Biết giải bài 
toán về nhiều hơn
 - HS làm bài tập 1, 2, 3 (a, c ) , 4. Khuyến khích làm hết các bài còn lại.
 II. Các hoạt động dạy - học
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 Hoạt động 2 : Thực hành 
 Hướng dẫn HS làm các BT trong VBT.
 Bài 1 : học sinh đọc yêu cầu bài tập: Tính nhẩm 
 H: Bài tập yêu cầu làm gì? HS tính nhẩm. Gọi hs đứng tại chỗ nối tiếp đọc 
kết quả. GV nhận xét.
 Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. H: Bài tập yêu cầu làm gì? Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì? Bắt đầu tính 
từ đâu?
 - 3 học sinh đặt tính ở bảng.
 26 + 18 92 - 45 33 + 49 81 – 66
 - Gv cùng hs nhận xét và chốt kết quả đúng : 80, 82, 100, 54, 45, 58
 Bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. 
 - 4 hs lên bảng làm bài lớp làm vào vở bài tập. 
 - GV viết lên bảng câu a, b. Gv cùng hs nhận xét và chốt kết quả đúng 
 a) + 1 + 5 b) + 4 + 1
 9 6
 9 + 6 = 15 6 + 5 = 11
 Bài 4: 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
 H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài toán thuộc dạng gì?
 - 1 hs lên bảng làm bài tập – lớp làm bài vào vở bài tập. Học sinh nêu các 
bước giải một bài toán
 Bài 5:( KK hs làm thêm) 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
 H: Bài tập yêu cầu làm gì? HS tính
 H: Điền số nào vào ô trống? Tai sao? ( số 0 vì tất cả các số cộng với 0 đều 
bằng chính số đó)
 - Học sinh nêu các phép trừ có hiệu bằng số bị trừ.
 Nhận xét tiết học. 
 Về nhà học lại bảng trừ, bảng cộng. 
 _____________________________
 Thứ ba, ngày 5 tháng 1 năm 2021
 Toán
 ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( TIẾP)
 I. Mục tiêu
 - Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.
 - Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
 - Biết giải bài toán về ít hơn. 
 - HS làm bài tập 1, 2, 3 (a, c ) , 4. Khuyến khích làm hết các bài còn lại. II. Các hoạt động dạy-học
 A. Kiểm tra
 B. Bài mới
 Hướng dẫn HS làm các BT trong VBT.
 Bài1.Tính nhẩm 
 HS thi đua nêu nhanh kết quả tính nhẩm.
 GV ghi nhanh 1 số bài lên bảng.
 14 - 9 = 5 8 + 8 = 16 14 - 6 = 8 9 + 4 = 13 
 16 - 7 = 9 11 - 5 = 6 17 - 8 = 9 11 - 9 = 2 
 .. . . 
 Bài 2. Đặt tính rồi tính 
 a, 47 + 36 100 - 22 90 – 58 35 + 65
 1 HS đọc yêu cầu bài .
 Cả lớp làm vào vở. 2 học sinh đặt tính ở bảng phụ.
 - Khi đặt tính phép cộng và phép trừ ta lưu ý điều gì?( đặt tính thẳng cột đơn 
vị với đơn vị, cột chục thẳng với cột chục.)
 HS làm bài và chữa bài .
 Bài 3. Số 
 - HS đọc yêu cầu bài .
 Cả lớp làm vào vở. 2 học sinh đặt tính ở bảng phụ.
 bảng làm và nêu nhận xét: chốt kết quả đúng . 
 a,
 12 - 6 = 6
 c, 17 - 9 = 8 d, 15 - 7 = 8
 17 - 7 - 2 = 8 15 - 5 - 2 = 8
 Bài 4.
 1 HS đọc yêu cầu bài .
 GV - HS phân tích bài toán .
 Học sinh nêu các bước giải một bài toán.
 - HS làm vào vở.
 - Gọi một HS làm bài bảng phụ. Nhận xét chữa bài.
 - Cho HS nêu các lời giải khác nhau. GV chốt lời giải đúng. Bài 5. ( Không bắt buộc ) Viết phép cộng có tổng bằng một số hạng .
 Nếu còn thời gian cho HS làm bài .
 Khi chữa bài nên khuyến khích HS nêu các phép cộng khác nhau, chẳng 
hạn:
 36 - 0 = 36; 54 - 0 = 54; 19 - 0 = 19
 C. Củng cố, dặn dò
 - HS nêu cách cộng và trừ theo cột dọc.
 - Nhận xét giờ học.
 ____________________________
 Tập viết
 CHỮ HOA Ô, Ơ
 I. Mục tiêu
 - Viết đúng 2 chữ hoa Ô, Ơ (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ - Ô hoặc Ơ)
 - Chữ và câu ứng dụng: Ơn ( 1 dòngcỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Ơn sâu nghĩa 
nặng ( 3 lần cỡ nhỏ).
 II. Đồ dùng dạy-học
 - Chữ hoa O,Ô,Ơ
 Giáo viên viết sẵn ở bảng: Ơn sâu nghĩa nặng, Ơn
 III. Các hoạt động dạy-học
 A. Kiểm tra bài cũ
 - Học sinh viết bảng con: O, Ong
 - Gv nhận xét, sữa sai.
 B. Dạy bài mới
 1. Giới thiệu bài. Nêu mục đích Y/c bài học. 
 2. Hướng dẫn viết chữ hoa
 - Học sinh quan sát chữ mẫu, nhận xét sự giống nhau, khác nhau giữa chữ Ô, 
Ơ với chữ O
 - Giáo viên viết mẫu, nêu quy trình viết.
 - Hướng dẫn học sinh viết bảng con: Ô, Ơ, 
 - GV nhận xét, sữa sai cho đối tượng viết xấu.
 3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
 - Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ơn sâu nghĩa nặng - GV viết mẫu lên bảng .
 - Học sinh quan sát , nhận xét cỡ chữ , khoảng cách , độ cao 
 - Hướng dẫn học sinh viết chữ Ơn vào bảng con
 4. Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở
 - HS viết bài vào vở.
 - GV theo dõi, giúp đỡ một số HS 
 - GV thu một số bài, nhận xét.
 C . Cũng cố, dặn dò
 - Về nhà luyện viết thêm phần còn lại. 
 - Luyện viết thêm ở nhà các chữ hoa Ô, Ơ.
 ______________________________ 
 Buổi chiều
 Kể chuyện
 TÌM NGỌC
 I. Mục tiêu
 - Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện Tìm ngọc.
 - HS hoàn thành tốt kể laị được toàn bộ câu chuyện, điệu bộ, cử chỉ.
 - HS hoàn thành tốt nghe bạn kể bạn biết nhận xét, bổ sung.
 II. Đồ dùng dạy - học
 - Tranh minh họa câu chuyện
 III. Các hoạt động dạy-học
 A. Kiểm tra bài cũ
 - 2 học sinh kể nối tiếp câu chuyện : Con chó nhà hàng xóm
 B. Dạy bài mới
 1. Giới thiệu bài.
 2. Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
 a. kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.
 - 1 em đọc Y/c bài 
 - HS quan sát 6 tranh minh hoạ trong SGK, nhớ và nêu lại nội dung từng 
đoạn truyện rồi kể theo nhóm.
 + Đoạn 1: Chàng trai cứu con Long Vương và được tặng viên ngọc quý.
 + Đoạn 2: Ngọc bị đánh tráo. + Đoạn 3: Chuột tìm thấy ngọc.
 + Đoạn 4: Mèo lấy lại ngọc từ con cá lớn.
 + Đoạn 5: Mèo lấy lại viên ngọc từ quạ.
 + Đoạn 6: Chó và mèo mang ngọc về nhà.
 - Nhóm trưởng phân công các bạn trong nhóm để kể từng đoạn.
 - Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn trước lớp.
 - Các nhóm khác nhận xét về lời kể, câu, cách diễn đạt.
 b. Kể toàn bộ câu chuyện.( Đối với em hoàn thành tôt)
 - Thi kể toàn bộ truyện trước lớp. Sau mỗi lần kể GV và bạn khá nhận xét.
 - Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất.
 C. Củng cố, dặn dò
 - GV nhắc nhở HS học cách đối xử thân ái với các vật nuôi trong nhà , Y/c 
HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân.
 ___________________________
 Luyện Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu
 - Củng cố về phép trừ 100 trừ đi một số.
 - Củng cố cách tìm số bị trừ; số trừ, số hạng chưa biết; kĩ năng giải toán.
 II. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
 Hoạt động 2: Hươngs dẫn HS làm bài tập
 Bài 1: Tính nhẩm
 100 – 50 = 100 – 90 + 10 =
 100 – 80 = 100 – 70 + 10 =
 100 – 20 = 100 – 40 - 20 =
 - HS làm bài vào vở. Gọi HS nêu miệng kết quả
 Bài 2: Đặt tính rồi tính
 100 - 9 100 – 54 100 - 6 100 - 99 100 - 1
 H: Muốn đặt tính đúng ta làm thế nào? - HS tự làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài, chữa bài.
 Bài 3: Tìm x :
 x + 17 = 45 x – 18 = 24 35 – x = 17 
 x + 35 = 14 + 57 89 – x = 14 67 + x = 39 
 H: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
 H: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
 - Gọi 2 HS lên làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm vào vở, HS cùng GV nhận 
xét, chữa bài.
 Bài 4: Một ô tô chở khách, đến một trạm có 12 người xuống và còn lại 8 
người trên xe khách. Hỏi xe ô tô đã chở bao nhiêu khách?
 H: Bài toán cho biết gì?
 H: Bài toán hỏi gì?
 - HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài. GV cùng lớp nhận xét, chữa 
bài.
 Củng cố dặn dò
 -Tuyên dương một số em làm bài tốt.
 Về nhà ôn bài.
 __________________________________________
 Tự hoc
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC 
 I. Mục tiêu
 - Giúp hs hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Toán cho 
một số học sinh.
 - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những hs đã hoàn thành bài tập 
 II. Các hoạt động dạy học
 1. GV nêu yêu cầu tiết học 2. Phân nhóm tự học
 Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày.
 - Nhóm 1: Luyện bài tập Toán 
 - HS làm bài 
 - GV theo dõi hướng dẫn những em.
 - Nhóm 2: Làm một số bài tập Tiếng Việt
 Bài 1.
 a. Đặt 3 câu theo mẫu: “Ai / thế nào?”
 Ví dụ: Bạn Nga rất ngoan.
 b. Đặt 3 câu theo mẫu: “Ai / làm gì?”
 Ví dụ: Bạn Nga đang làm bài tập toán.
 HĐ4. Củng cố dặn dò
 - Nhận xét tiết học.
 - Tuyên dương những HS viết đẹp.
 ______________________________
 Thứ tư, ngày 6 tháng 1 năm 2021
 Toán
 ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TIẾP THEO)
 I. Mục tiêu
 - Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.
 - Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
 - Biết giải bài toán về ít hơn. 
 - Biết giải bài toán về ít hơn,tìm số bị trừ, số trừ, tìm số hạng của một tổng.
 - HS làm bài 1( cột 1, 2, 3 ), 2 ( cột 1, 2 ), 3, 4. Khyến khích làm hết các bài 
còn lại.
 II. Các hoạt động dạy-học
 A. Kiểm tra
 B. Bài mới 1. Giới thiệu bài
 Nêu mục đích Y/c bài học.
 2. Thực hành
 Bài 1. Tính nhẩm 
 HS làm miệng, nối tiếp nêu kết quả. GV nhận xét, chữa bài ghi nhanh 1 số 
bài lên bảng :
 a, 7+ 5 = 12 4 + 9 = 13 8 + 7 = 15
 5 + 7 = 12 9 + 4 = 13 7 + 8 = 15
 Bài 2. Đặt tính rồi tính 
 1 HS đọc yêu cầu bài .
 2 HS chữa ở bảng phụ, cả lớp làm vào vở ô li.
 39 100 100 45
 + - - + 
 25 89 4 55
 ______ _____ _____ _____
 6 4 11 96 99
 Bài 3. Tìm x 
 a, x + 17 = 45 b, x - 26 = 34 c, 60 - x = 20
 3 em lên bảng làm 3 cột 
 - HS làm xong và nêu cách tìm các thành phần chưa biết của phép cộng, 
phép trừ, số hạng. Nhận xét, chữa bài.
 Bài 4. 1 em đọc Y/c bài toán. 
 GV hướng dẫn HS phân tích bài toán .
 1 em lên bảng tóm tắt và giải bài toán. 
 - GV lưu ý khi nhận xét, chữa bài “Nhẹ hơn là ít hơn.”
 Bài 5. Không bắt buộc .
 Muốn điền đúng ta làm thế nào? Đếm số hình mới khoanh.
 C. Cũng cố, dặn dò
 GV nhận xét tiết học.
 Tuyên dương tinh thần học tốt của một số em.
 _______________________________ Tập đọc
 GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
 I. Môc tiªu 
 - Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chổ sau các dấu câu. Đọc đúng hiểu 
nghĩa các từ: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở 
 + H/s: đọc các từ chú giải SGK
 Hiểu nội dung: Loài gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ.Yêu 
thương nhau như con người. 
 II. Đồ dùng dạy-học 
 Tranh vẽ minh họa
 III. Các hoạt động dạy-học
 A. Kiểm tra bài cũ
 - 3 HS nối tiếp đọc bài Tìm ngọc và trả lời câu hỏi trong đoạn vừa đọc
 - Cả lớp nhận xét .
 B. Dạy bài mới 
 1. Giới thiệu bài.
 2. Luyện đọc.
 * GV đọc mẫu toàn bài.
 * Hướng dẫn h/s luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
 a. Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài. GV hướng dẫn 
HS đọc đúng các từ ngữ dễ viết sai.
 b. Đọc từng đoạn trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. GV 
hướng dẫn HS đọc đúng một số câu. - HS đọc từ chú giải trong SGK. GV giải 
nghĩa thêm một số từ khác.
 c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
 d. Thi đọc giữa các nhóm.
 3. Tìm hiểu bài 
 - Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?(Gà con biết nói chuyện với mẹ 
từ khi nó còn nằm trong trứng)
 - Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện với mẹ bằng cách nào?( Gà mẹ gõ mỏ 
lên ....) - Nói lại cách gà mẹ báo cho con biết
 a, Không có gì nguy hiểm;( Gà mẹ kêu đều đều “ cúc, cúc, cúc”
 b, Lại đây mau có mồi ngon lắm ( Kêu nhanh....)
 c, Tai họa, nấp nhanh !Gà mẹ xù lông... roóc, roóc)
 C. Củng cố dặn dò
 - 1 em đọc lại toàn bài.
 - Bài văn giúp em hiểu điều gì? Loài gà cũng có tình cảm với nhau : che 
chở, bảo vệ. Yêu thương nhau như con người.
 - GV nhận xét tiết học.
 ___________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. Mục tiêu.
 - Luyện đọc lại bài “Tìm ngọc” và bài “ Gà tỉ tê với gà”
 - Luyện viết đoạn 3 “ Gà tỉ tê với gà”
 II. Hoạt động dạy học
 - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
 Hoạt động 1. Luyện đọc bài “Tìm ngọc”
 * Luyện đọc đoạn
 - Luyện đọc nối tiếp đoạn trong bài kết hợp nêu câu hỏi: 
 - Tìm trong bài những từ ngữ khen ngợi Mèo và Chó?( Thông minh, tình 
nghĩa)
 Hoạt động 2. Luyện đọc bài “Gà tỉ tê với gà”
 - Bài văn giúp em hiểu điều gì? Loài gà cũng có tình cảm với nhau : che 
chở, bảo vệ. Yêu thương nhau như con người.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc hay.
 * Thi đọc 
 - HS xung phong đọc. GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét
 - Bình chọn bạn đọc hay nhất
 Hoạt động 3: HS luyện viết đoạn 3 “Gà tỉ tê với gà” - Giáo viên đọc đoạn cần viết.
 - Cho học sinh đọc lại.
 - Đoạn viết có mấy câu?
 - HS viết vào vở luyện viết 1 trang bài 
 - GV theo dõi, nhắc nhở HS tư thế ngồi viết.
 Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học.
 _______________________________________
 Thứ năm, ngày 7 tháng 1 năm 2021
 Toán
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
 I. Mục tiêu
 Giúp học sinh :
 - Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác đúng hình tứ giác, hình chữ 
nhật
 - Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
 - Biết vẽ hình theo mẫu.
 - HS làm bài 1, 2 , 4. Khuyến mhichs làm hết các bài còn lại.
 II. Các hoạt động dạy-học
 1. Giới thiệu bài.
 2. Thực hành.
 -Học sinh lần lượt nêu yêu cầu từng bài tập. Cả lớp theo dõi
 *Bài 1: Học sinh nêu Y/c bài tập.
 - Học sinh nêu tên hình.
 a, Hình tam giác, b, Hình tam giác, c, Hình tứ giác
 d, Hình vuông, e, Hình chữ nhật g, Hình vuông 
 Bài 2. Củng cố vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. Sau khi vẽ đặt tên cho 
đoạn thẳng. 
 Bài 4. Nêu tên 3 điểm thẳng hàng (dùng thước thẳng để kiểm tra ).
 Chẳng hạn : Ba điểm A, B, C thẳng hàng ; ba điểm M, I, B thẳng hàng.; ba 
điểm M, N, P thẳng hàng.
 Vẽ hình theo mẫu. GV hướng dẫn HS vẽ vào vở . - GV theo dõi giúp đỡ. 
 - GV Nhận xét . chữa bài.
 3. Cũng cố, dặn dò
 - Về nhà ôn tập về đo lường.
 - Nhận xét giờ học.
 ________________________
 Luyện từ và câu
 TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI - CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
 I. Mục tiêu
 - Nêu được các từ chỉ đặc điểm loài vật vẽ trong tranh( BT1). Bước đầu 
thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh( 
TB2)
 II. Đồ dùng dạy – học
 Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa.
 III. Các hoạt động dạy-học
 A. Kiểm tra bài cũ
 Đặt 3 câu có 3 từ chỉ đặc điểm của vật. GV nhận xét 
 B. Dạy bài mới
 1. Giới thiệu bài
 Nêu mục đích Y/c tiết học.
 2. Hướng dẫn học sinh làm bà tập
 Bài 1. Chọn cho mỗi con vật dưới đây một từ chỉ đúng đặc điểm của nó : 
nhanh, chậm, khỏe, trung thành .
 GV treo các bức tranh con vật lên bảng.
 - Các cặp thảo luận các từ chỉ đặc điểm của mỗi con vật.
 - 4 HS lên đính các từ chỉ đặc điểm dưới mỗi con vật cho phù hợp
 GV nêu các câu tục ngữ: khỏe như trâu, nhanh như thỏ, chậm như rùa
 Bài 2. 1 HS nêu yêu cầu: Thêm hình ảnh so sánh vào sau các từ dưới đây
 M. Đẹp như tiên
 HS nối tiếp nêu các câu có ý so sánh. Nếu HS chưa nêu được thì GV cần sửa 
sai.
 Gv ghi nhanh 1 số từ lên bảng . Nhanh như thỏ ( sóc )
 Chậm như rùa , 
 Hiền như bụt , 
 Trắng như vôi , 
 Bài 3. 1 HS nêu yêu cầu. Dùng cách nói trên để viết nốt các câu sau: 
 M: Mắt con mèo nhà em tròn như hòn bi ve.
 HS làm bài vào vở bài tập .
 GV ghi nhanh 1 số từ lên bảng:
 b, Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro, mượt như nhung .
 c, Hai tai nó nhỏ xíu như hai chiếc lá non .
 Gọi một số HS đọc bài. GV cùng cả lớp nhận xét.
 C. Cũng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học.
 - Yêu cầu HS về nhà tìm thêm 1 số từ chỉ đặc điểm và so sánh các từ đó 
 ________________________________
 Chính tả 
 GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
 I. Mục tiêu
 - Nghe viết lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có nhiều dấu 
câu.. 
 - Làm được bài tập 2 hoặc BT3: a/b “ao/ au, et/ ec, r/ d/ gi”.
 II. Đồ dùng dạy - học 
 A. Bài cũ
 - 2 học sinh viết bảng: Dừng lại, rừng núi, mùi khét, phéc mơ tuya.
 GV nhận xét sửa sai .
 B. Dạy bài mới
 1. Giới thiệu bài
 2. Hướng dẫn viết chính tả
 - Giáo viên đọc mẫu bài . 2 học sinh đọc lại đoạn cần viết.
 - Đoạn viết nói về con vật nào?
 - Đoạn văn này nói điều gì? - Đoạn văn có mấy câu? Cần dùng dấu câu nào ghi lại lời gà mẹ?
 - Giáo viên đọc học sinh viết tiếng khó vào bảng con: thong thả, miệng, 
nguy hiểm lắm.
 - GV nhận xét sửa sai.
 - Giáo viên đọc, học sinh nghe chép bài vào vở.
 - GV đọc h/s khảo lại bài. Chữa bài viết. 
 3. Hướng dẫn làm bài tập.
 Bài 2. Điền vào chỗ trống ao hay au .
 1 học sinh nêu yêu cầu . Cả lớp làm bài vào vở
 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình .
 GV nhận xét ghi nhanh bài lên bảng 
 Điền vào chỗ trống ao hay au: sau, gạo, sáo, xao, rào, báo, mau, chào, 
 Bài 3. a, Điền vào chỗ trống r , d hay gi.
 b, Tìm các từ có tiếng chứa vần et hoặc ec
 HS làm bài vào vở .
 Học sinh nối tiếp nêu từ của mỗi câu
 GV chữa bài 
 a, Bánh rán , con gián , dán giấy .
 dành dụm , tranh giành , rành mạch .
 b, Bánh tét, eng éc, khét, ghét
 C. Cũng cố, dặn dò
 - Về nhà luyện viết thêm đúng và đẹp hơn.( Nguyên, Quân, Thanh ) .
 _____________________________
 Buổi chiều
 Tự nhiên- Xã hội
 PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG
 I. Mục tiêu.
 - HS kể tên những hoạt động dẽ gây ngã và gây nguy hiểm cho bản thân và 
cho người khác khi ở trường.
 - Có ý thức chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trường.
 II. Đồ dùng dạy học. Các hình vẽ trong sách giáo khoa (trang 36, 37)
 III. Hoạt động dạy học.
 * Khởi động.
 TC Bịt mặt bắt dê.
 - HS chơi ở sân trường. Sau khi chơi
 H:Các em chơi có vui không? Trong khi chơi có em nào bị ngã không? Vì 
sao em bị ngã ?
 GV kết luận.
 Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.
 - Quan sát tranh, nêu những hoạt động nguy hiểm cần tránh.
 - Kể tên các hoạt động nguy hiểm cần tránh ở trường. GV ghi lên bảng.
 - Quan sát tranh nói và chỉ các hoạt động trong từng hình.
 - Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm.
 Hoạt động 2. Lựa chọn các hoạt động bổ ích.
 - HS trong các nhóm tự chọn cho nhóm mình một trò chơi bổ ích.
 - Các nhóm thực hiện trò chơi đó. Cả lớp thảo luận.
 - HS tìm ra những trò chơi nguy hiểm.
 Củng cố - dặn dò
 - Cần tránh xa các trò chơi nguy hiểm khi chơi ở trường để phòng tránh ngã.
 ________________________________________
 Đạo đức
 GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T2)
 I. Môc tiªu 
 1. Kiến thức: Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. 
Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công 
cộng. Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
 2. Kỹ năng: Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ 
xóm. Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm 
và những nơi công cộng khác.
 3. Thái độ: Tôn trọng và chấp hành những quy định về trật tự vệ sinh nơi 
công cộng. Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.
 II. Đồ dùng dạy-học - Tranh SGK, sọt rác, chổi, khẩu trang.
 III. Các hoạt động dạy-học
 Giới thiệu bài 
 HĐ1. Xử lý tình huống
 HĐ2. Tham gia giữ vệ sinh nơi công cộng 
 - GVđưa HS đi dọn vệ sinh khu vực xung quanh trường mang theo dụng cụ 
cần thiết như khẩu trang , chổi , sọt rác 
 - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ được giao cho các tổ 
 - HS thực hiện công việc 
 - GV hướng dẫn HS tự nhận xét, đánh giá 
 + Các em đã làm được những việc gì ?
 + Giờ đây nơi công cộng như thế nào?
 + Các em đã hài lòng về công việc của mình không ? Vì sao?
 - GV hướng dẫn HS về lớp học 
 HĐ3. HS trình bày các bài thơ, bài hát, tiểu phẩm ..và giới thiệu tranh ảnh , 
bài báo sưu tầm được về chủ đề giữ trật tự , vệ sinh nơi cônh cộng .
 - HS trình bày đan xen các hình thức: hát, múa, kể chuyện , đọc , phẩm thơ 
diễn tiểu phẩm, giới thiệu tranh ảnh thông tin .
 - GV kết luận chung 
 Mọi người đều phải giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng . Đó là nếp sống văn 
minh giúp cho công việc của mọi người đều được thuận lợi , môi trường trong lành 
có lợi cho sức khoẻ.
 HĐ4. Củng cố dặn dò.
 - HS: Giữ vệ sinh nơi công cộng mang lại lợi ích gì?
 Nhận xét giờ học.
 _________________________________________
 Luyện tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu
 - Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về từ chỉ đặc điểm của người và sự vật.
 - Củng cố kỉ năng đặt câu kiểu Ai thế nào?
 II. Các hoạt động dạy-học
 HĐ1. Củng cố kiến thức - Học sinh nối tiếp nêu một số từ chỉ đặc điểm của người và vật.
 - Đặt câu kiểu Ai thế nào?
 HĐ2.Thực hành
 Bài 1. Nối từ chỉ người hoặc vật ở bên trái với từ chỉ đúng đặc điểm của 
người hay vật đó ở bên phải.
 Em bé gái to khỏe
 Con voi xum xuê, xanh tốt 
 Trang vở dễ thương
 Cây đa nghiêm khắc
 Cô giáo em trắng tinh
 - Học sinh làm gọi học sinh lên bảng nối và nhận xét
 Bài 2. Hãy sắp xếp các từ cho trước dưới đây vào cột thích hợp: Cao, trắng, 
tròn, đen, vuông, thấp, tốt, chăm chỉ, hiền lành, trắng phau, dịu dàng, khiêm tốn, 
tròn xoè, vàng, vàng rực, gầy gò, mập mạ, vuông vắn.
 Từ nói về đặc điểm, Từ nói về đặc điểm Từ nói về đặc điểm màu 
 hình dáng của tính cách con người sắc của vật 
 người
 Cao, vuông, gầy gò, chăm chỉ, hiền lành, Trắng, tròn, đen, trắng
 mập mạp, vuông dịu dàng, khiêm tốn, phau vàng, vàng rực
 vắn, thấp, tốt, 
 - Học sinh làm gọi các nhóm trình bày
 - Nhận xét.
 * Học sinh hoàn thành tốt đặt câu với mỗi từ tìm được ở bài tập 2
 Bài 3. Đọc các câu sau rồi dùng câu hỏi Ai thế nào? để điền vào ô trống:
 - Mái tóc ông em bạc trắng.
 - Tính mẹ em rất hiền.
 - Dáng đi của em bé hấp tấp
 - Cô giáo em nghiêm khắc.
 - Trang vở trắng tinh.
 Ai ( cái gì, con gì) Thế nào ?
 - GV hướng dẫn HS làm bài.
 Nhận xét, chữa bài.
 HĐ3. Củng cố dặn dò
 Về nhà tiếp tục đặt câu theo mẫu Ai , thế nào?
 Nhận xét giờ học.
 _____________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_17_nam_hoc_2021_2022_ca.docx