Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 17 Thứ hai, ngày 4 tháng 1 năm 2021 Hoạt động tập thể CHỦ ĐIỂM: TÌM HIỂU TẾT CỔ TRUYỀN TIỂU PHẨM “BÁNH CHƯNG KỂ CHUYỆN.” I. Mục tiêu - HS hiểu: bánh chưng, bánh tét là món ăn cổ truyền được dâng lên bàn thờ để cúng tổ tiên trong ngày Tết. - HS biết trân trọng truyền thống dân tộc. II. Các hoạt động dạy-học - Kịch bản “Bánh chưng kể chuyện” - Hình ảnh: gói, luộc bánh chưng, bánh tét. - Một cái bánh chưng thật. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Chuẩn bị. - GV cho hs luyện đọc phân vai tiểu phẩm “Bánh chưng kể chuyện.” - GV thành lập các nhóm đóng tiểu phẩm, khuyến khích hs tự nhận vai diễn, đọc và nhớ lời nhân vật của mình. - Cử hs điều khiển chương trình. Hoạt động 2: HS tập diễn tiểu phẩm. - Các nhóm bầu nhóm trưởng và tiến hành tập dưới sự giúp đỡ của GV. - Các nhóm trưởng bốc thăm trình diễn. GV quyết định số lượng nhóm lên trình diễn. Hoạt động 3: Trình diễn tiểu phẩm. - Lớp trưởng tuyên bố lí do, thông qua chương trình . - Các nhóm trình diễn tiểu phẩm. - GV tuyên dương khen ngợi nhóm thực hiện tốt. Hướng dẫn hs trả lời một số câu hỏi. Hoạt động 4: Nhận xét –đánh giá. Mục tiêu: Đánh giá hs diễn tiểu phẩm. GV nhận xét thái độ học tập của hs trong tiết học. ____________________________________ Tập đọc TÌM NGỌC I. Mục tiêu - Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. Biết đọc với giọng chậm rãi,nhẹ nhàng, - HiểuND: Câu chuyện kể về những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người. ( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 ,HS HTT trả lời được câu hỏi 4.) II. Đồ dùng dạy- học.Tranh minh hoạ. III. Các hoạt động dạy - học Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ 2 học sinh nối tiếp đọc bài : Thời gian biểu 1 em đọc thời gian biểu của lớp. GV nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài học: GV nêu mục đích Y/c bài học. 2. Luyện đọc: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm; nhấn giọng những từ ngữ kể về sự thông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo với chủ. - Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó - Đọc nối tiếp câu - Đọc nối tiếp đoạn , kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng đoạn trong nhóm. GV treo bảng phụ đã viết sẵn một số câu để hướng dãn HS đọc đúng. Đọc nhóm 3. - Thi đọc giữa các nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, đoạn 2. Tiết 2 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Do đâu chàng trai có viên ngọc quý? (Chàng cứu con rắn nước. Con rắn ấy là con của Long Vương,....) - Ai đã đánh tráo viên ngọc? (Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc khi biết đó là viên ngọc quý, hiếm) - Ở nhà người thợ kim hoàn, Mèo đã nghĩ ra kế gì để lấy lại viên ngọc ?(Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc, Con chuột tìm được) - Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy lại viên ngọc? (Mèo và Chó rình bên sông,.thấy có...) - Khi ngọc quạ cướp mất ngọc, Mèo và Chó đã làm thế nào để lấy lại ngọc? ( Mèo nằm phơi bụng vờ chết. Quạ sà xuống toan rỉa thịt. Mèo nhảy lên vồ. Quạ van lạy, trả lại ngọc) Đối với HS hoàn thành tốt - Tìm trong bài những từ ngữ khen ngợi Mèo và Chó?( Thông minh, tình nghĩa) 4. Luyện đọc lại - Đọc nối tiếp đoạn. - Bình chọn bạn đọc hay nhất. C. Củng cố dặn dò - Qua câu chuyện em hiểu điều gì? HS nêu nội dung bài học. - Nhận xét giờ học. - Về nhà luyện đọc bài - Chuẩn bị tiết sau kể chuyện. ____________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ I. Mục tiêu. - Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm - Thực hiện được phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100. Biết giải bài toán về nhiều hơn - HS làm bài tập 1, 2, 3 (a, c ) , 4. Khuyến khích làm hết các bài còn lại. II. Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2 : Thực hành Hướng dẫn HS làm các BT trong VBT. Bài 1 : học sinh đọc yêu cầu bài tập: Tính nhẩm H: Bài tập yêu cầu làm gì? HS tính nhẩm. Gọi hs đứng tại chỗ nối tiếp đọc kết quả. GV nhận xét. Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. H: Bài tập yêu cầu làm gì? Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì? Bắt đầu tính từ đâu? - 3 học sinh đặt tính ở bảng. 26 + 18 92 - 45 33 + 49 81 – 66 - Gv cùng hs nhận xét và chốt kết quả đúng : 80, 82, 100, 54, 45, 58 Bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. - 4 hs lên bảng làm bài lớp làm vào vở bài tập. - GV viết lên bảng câu a, b. Gv cùng hs nhận xét và chốt kết quả đúng a) + 1 + 5 b) + 4 + 1 9 6 9 + 6 = 15 6 + 5 = 11 Bài 4: 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài toán thuộc dạng gì? - 1 hs lên bảng làm bài tập – lớp làm bài vào vở bài tập. Học sinh nêu các bước giải một bài toán Bài 5:( KK hs làm thêm) 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. H: Bài tập yêu cầu làm gì? HS tính H: Điền số nào vào ô trống? Tai sao? ( số 0 vì tất cả các số cộng với 0 đều bằng chính số đó) - Học sinh nêu các phép trừ có hiệu bằng số bị trừ. Nhận xét tiết học. Về nhà học lại bảng trừ, bảng cộng. _____________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 1 năm 2021 Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( TIẾP) I. Mục tiêu - Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm. - Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về ít hơn. - HS làm bài tập 1, 2, 3 (a, c ) , 4. Khuyến khích làm hết các bài còn lại. II. Các hoạt động dạy-học A. Kiểm tra B. Bài mới Hướng dẫn HS làm các BT trong VBT. Bài1.Tính nhẩm HS thi đua nêu nhanh kết quả tính nhẩm. GV ghi nhanh 1 số bài lên bảng. 14 - 9 = 5 8 + 8 = 16 14 - 6 = 8 9 + 4 = 13 16 - 7 = 9 11 - 5 = 6 17 - 8 = 9 11 - 9 = 2 .. . . Bài 2. Đặt tính rồi tính a, 47 + 36 100 - 22 90 – 58 35 + 65 1 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp làm vào vở. 2 học sinh đặt tính ở bảng phụ. - Khi đặt tính phép cộng và phép trừ ta lưu ý điều gì?( đặt tính thẳng cột đơn vị với đơn vị, cột chục thẳng với cột chục.) HS làm bài và chữa bài . Bài 3. Số - HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp làm vào vở. 2 học sinh đặt tính ở bảng phụ. bảng làm và nêu nhận xét: chốt kết quả đúng . a, 12 - 6 = 6 c, 17 - 9 = 8 d, 15 - 7 = 8 17 - 7 - 2 = 8 15 - 5 - 2 = 8 Bài 4. 1 HS đọc yêu cầu bài . GV - HS phân tích bài toán . Học sinh nêu các bước giải một bài toán. - HS làm vào vở. - Gọi một HS làm bài bảng phụ. Nhận xét chữa bài. - Cho HS nêu các lời giải khác nhau. GV chốt lời giải đúng. Bài 5. ( Không bắt buộc ) Viết phép cộng có tổng bằng một số hạng . Nếu còn thời gian cho HS làm bài . Khi chữa bài nên khuyến khích HS nêu các phép cộng khác nhau, chẳng hạn: 36 - 0 = 36; 54 - 0 = 54; 19 - 0 = 19 C. Củng cố, dặn dò - HS nêu cách cộng và trừ theo cột dọc. - Nhận xét giờ học. ____________________________ Tập viết CHỮ HOA Ô, Ơ I. Mục tiêu - Viết đúng 2 chữ hoa Ô, Ơ (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ - Ô hoặc Ơ) - Chữ và câu ứng dụng: Ơn ( 1 dòngcỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Ơn sâu nghĩa nặng ( 3 lần cỡ nhỏ). II. Đồ dùng dạy-học - Chữ hoa O,Ô,Ơ Giáo viên viết sẵn ở bảng: Ơn sâu nghĩa nặng, Ơn III. Các hoạt động dạy-học A. Kiểm tra bài cũ - Học sinh viết bảng con: O, Ong - Gv nhận xét, sữa sai. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài. Nêu mục đích Y/c bài học. 2. Hướng dẫn viết chữ hoa - Học sinh quan sát chữ mẫu, nhận xét sự giống nhau, khác nhau giữa chữ Ô, Ơ với chữ O - Giáo viên viết mẫu, nêu quy trình viết. - Hướng dẫn học sinh viết bảng con: Ô, Ơ, - GV nhận xét, sữa sai cho đối tượng viết xấu. 3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng - Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ơn sâu nghĩa nặng - GV viết mẫu lên bảng . - Học sinh quan sát , nhận xét cỡ chữ , khoảng cách , độ cao - Hướng dẫn học sinh viết chữ Ơn vào bảng con 4. Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở - HS viết bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ một số HS - GV thu một số bài, nhận xét. C . Cũng cố, dặn dò - Về nhà luyện viết thêm phần còn lại. - Luyện viết thêm ở nhà các chữ hoa Ô, Ơ. ______________________________ Buổi chiều Kể chuyện TÌM NGỌC I. Mục tiêu - Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện Tìm ngọc. - HS hoàn thành tốt kể laị được toàn bộ câu chuyện, điệu bộ, cử chỉ. - HS hoàn thành tốt nghe bạn kể bạn biết nhận xét, bổ sung. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh họa câu chuyện III. Các hoạt động dạy-học A. Kiểm tra bài cũ - 2 học sinh kể nối tiếp câu chuyện : Con chó nhà hàng xóm B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn học sinh kể chuyện. a. kể từng đoạn câu chuyện theo tranh. - 1 em đọc Y/c bài - HS quan sát 6 tranh minh hoạ trong SGK, nhớ và nêu lại nội dung từng đoạn truyện rồi kể theo nhóm. + Đoạn 1: Chàng trai cứu con Long Vương và được tặng viên ngọc quý. + Đoạn 2: Ngọc bị đánh tráo. + Đoạn 3: Chuột tìm thấy ngọc. + Đoạn 4: Mèo lấy lại ngọc từ con cá lớn. + Đoạn 5: Mèo lấy lại viên ngọc từ quạ. + Đoạn 6: Chó và mèo mang ngọc về nhà. - Nhóm trưởng phân công các bạn trong nhóm để kể từng đoạn. - Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét về lời kể, câu, cách diễn đạt. b. Kể toàn bộ câu chuyện.( Đối với em hoàn thành tôt) - Thi kể toàn bộ truyện trước lớp. Sau mỗi lần kể GV và bạn khá nhận xét. - Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất. C. Củng cố, dặn dò - GV nhắc nhở HS học cách đối xử thân ái với các vật nuôi trong nhà , Y/c HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân. ___________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Củng cố về phép trừ 100 trừ đi một số. - Củng cố cách tìm số bị trừ; số trừ, số hạng chưa biết; kĩ năng giải toán. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Hoạt động 2: Hươngs dẫn HS làm bài tập Bài 1: Tính nhẩm 100 – 50 = 100 – 90 + 10 = 100 – 80 = 100 – 70 + 10 = 100 – 20 = 100 – 40 - 20 = - HS làm bài vào vở. Gọi HS nêu miệng kết quả Bài 2: Đặt tính rồi tính 100 - 9 100 – 54 100 - 6 100 - 99 100 - 1 H: Muốn đặt tính đúng ta làm thế nào? - HS tự làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài, chữa bài. Bài 3: Tìm x : x + 17 = 45 x – 18 = 24 35 – x = 17 x + 35 = 14 + 57 89 – x = 14 67 + x = 39 H: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? H: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? - Gọi 2 HS lên làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm vào vở, HS cùng GV nhận xét, chữa bài. Bài 4: Một ô tô chở khách, đến một trạm có 12 người xuống và còn lại 8 người trên xe khách. Hỏi xe ô tô đã chở bao nhiêu khách? H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài. GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Củng cố dặn dò -Tuyên dương một số em làm bài tốt. Về nhà ôn bài. __________________________________________ Tự hoc HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. Mục tiêu - Giúp hs hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Toán cho một số học sinh. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những hs đã hoàn thành bài tập II. Các hoạt động dạy học 1. GV nêu yêu cầu tiết học 2. Phân nhóm tự học Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trong ngày. - Nhóm 1: Luyện bài tập Toán - HS làm bài - GV theo dõi hướng dẫn những em. - Nhóm 2: Làm một số bài tập Tiếng Việt Bài 1. a. Đặt 3 câu theo mẫu: “Ai / thế nào?” Ví dụ: Bạn Nga rất ngoan. b. Đặt 3 câu theo mẫu: “Ai / làm gì?” Ví dụ: Bạn Nga đang làm bài tập toán. HĐ4. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. - Tuyên dương những HS viết đẹp. ______________________________ Thứ tư, ngày 6 tháng 1 năm 2021 Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TIẾP THEO) I. Mục tiêu - Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm. - Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về ít hơn. - Biết giải bài toán về ít hơn,tìm số bị trừ, số trừ, tìm số hạng của một tổng. - HS làm bài 1( cột 1, 2, 3 ), 2 ( cột 1, 2 ), 3, 4. Khyến khích làm hết các bài còn lại. II. Các hoạt động dạy-học A. Kiểm tra B. Bài mới 1. Giới thiệu bài Nêu mục đích Y/c bài học. 2. Thực hành Bài 1. Tính nhẩm HS làm miệng, nối tiếp nêu kết quả. GV nhận xét, chữa bài ghi nhanh 1 số bài lên bảng : a, 7+ 5 = 12 4 + 9 = 13 8 + 7 = 15 5 + 7 = 12 9 + 4 = 13 7 + 8 = 15 Bài 2. Đặt tính rồi tính 1 HS đọc yêu cầu bài . 2 HS chữa ở bảng phụ, cả lớp làm vào vở ô li. 39 100 100 45 + - - + 25 89 4 55 ______ _____ _____ _____ 6 4 11 96 99 Bài 3. Tìm x a, x + 17 = 45 b, x - 26 = 34 c, 60 - x = 20 3 em lên bảng làm 3 cột - HS làm xong và nêu cách tìm các thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ, số hạng. Nhận xét, chữa bài. Bài 4. 1 em đọc Y/c bài toán. GV hướng dẫn HS phân tích bài toán . 1 em lên bảng tóm tắt và giải bài toán. - GV lưu ý khi nhận xét, chữa bài “Nhẹ hơn là ít hơn.” Bài 5. Không bắt buộc . Muốn điền đúng ta làm thế nào? Đếm số hình mới khoanh. C. Cũng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Tuyên dương tinh thần học tốt của một số em. _______________________________ Tập đọc GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ I. Môc tiªu - Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chổ sau các dấu câu. Đọc đúng hiểu nghĩa các từ: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở + H/s: đọc các từ chú giải SGK Hiểu nội dung: Loài gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ.Yêu thương nhau như con người. II. Đồ dùng dạy-học Tranh vẽ minh họa III. Các hoạt động dạy-học A. Kiểm tra bài cũ - 3 HS nối tiếp đọc bài Tìm ngọc và trả lời câu hỏi trong đoạn vừa đọc - Cả lớp nhận xét . B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài. 2. Luyện đọc. * GV đọc mẫu toàn bài. * Hướng dẫn h/s luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. a. Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài. GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ dễ viết sai. b. Đọc từng đoạn trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. GV hướng dẫn HS đọc đúng một số câu. - HS đọc từ chú giải trong SGK. GV giải nghĩa thêm một số từ khác. c. Đọc từng đoạn trong nhóm. d. Thi đọc giữa các nhóm. 3. Tìm hiểu bài - Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?(Gà con biết nói chuyện với mẹ từ khi nó còn nằm trong trứng) - Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện với mẹ bằng cách nào?( Gà mẹ gõ mỏ lên ....) - Nói lại cách gà mẹ báo cho con biết a, Không có gì nguy hiểm;( Gà mẹ kêu đều đều “ cúc, cúc, cúc” b, Lại đây mau có mồi ngon lắm ( Kêu nhanh....) c, Tai họa, nấp nhanh !Gà mẹ xù lông... roóc, roóc) C. Củng cố dặn dò - 1 em đọc lại toàn bài. - Bài văn giúp em hiểu điều gì? Loài gà cũng có tình cảm với nhau : che chở, bảo vệ. Yêu thương nhau như con người. - GV nhận xét tiết học. ___________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. Mục tiêu. - Luyện đọc lại bài “Tìm ngọc” và bài “ Gà tỉ tê với gà” - Luyện viết đoạn 3 “ Gà tỉ tê với gà” II. Hoạt động dạy học - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1. Luyện đọc bài “Tìm ngọc” * Luyện đọc đoạn - Luyện đọc nối tiếp đoạn trong bài kết hợp nêu câu hỏi: - Tìm trong bài những từ ngữ khen ngợi Mèo và Chó?( Thông minh, tình nghĩa) Hoạt động 2. Luyện đọc bài “Gà tỉ tê với gà” - Bài văn giúp em hiểu điều gì? Loài gà cũng có tình cảm với nhau : che chở, bảo vệ. Yêu thương nhau như con người. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc hay. * Thi đọc - HS xung phong đọc. GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét - Bình chọn bạn đọc hay nhất Hoạt động 3: HS luyện viết đoạn 3 “Gà tỉ tê với gà” - Giáo viên đọc đoạn cần viết. - Cho học sinh đọc lại. - Đoạn viết có mấy câu? - HS viết vào vở luyện viết 1 trang bài - GV theo dõi, nhắc nhở HS tư thế ngồi viết. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. _______________________________________ Thứ năm, ngày 7 tháng 1 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. Mục tiêu Giúp học sinh : - Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác đúng hình tứ giác, hình chữ nhật - Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Biết vẽ hình theo mẫu. - HS làm bài 1, 2 , 4. Khuyến mhichs làm hết các bài còn lại. II. Các hoạt động dạy-học 1. Giới thiệu bài. 2. Thực hành. -Học sinh lần lượt nêu yêu cầu từng bài tập. Cả lớp theo dõi *Bài 1: Học sinh nêu Y/c bài tập. - Học sinh nêu tên hình. a, Hình tam giác, b, Hình tam giác, c, Hình tứ giác d, Hình vuông, e, Hình chữ nhật g, Hình vuông Bài 2. Củng cố vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. Sau khi vẽ đặt tên cho đoạn thẳng. Bài 4. Nêu tên 3 điểm thẳng hàng (dùng thước thẳng để kiểm tra ). Chẳng hạn : Ba điểm A, B, C thẳng hàng ; ba điểm M, I, B thẳng hàng.; ba điểm M, N, P thẳng hàng. Vẽ hình theo mẫu. GV hướng dẫn HS vẽ vào vở . - GV theo dõi giúp đỡ. - GV Nhận xét . chữa bài. 3. Cũng cố, dặn dò - Về nhà ôn tập về đo lường. - Nhận xét giờ học. ________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI - CÂU KIỂU AI THẾ NÀO? I. Mục tiêu - Nêu được các từ chỉ đặc điểm loài vật vẽ trong tranh( BT1). Bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh( TB2) II. Đồ dùng dạy – học Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy-học A. Kiểm tra bài cũ Đặt 3 câu có 3 từ chỉ đặc điểm của vật. GV nhận xét B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài Nêu mục đích Y/c tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh làm bà tập Bài 1. Chọn cho mỗi con vật dưới đây một từ chỉ đúng đặc điểm của nó : nhanh, chậm, khỏe, trung thành . GV treo các bức tranh con vật lên bảng. - Các cặp thảo luận các từ chỉ đặc điểm của mỗi con vật. - 4 HS lên đính các từ chỉ đặc điểm dưới mỗi con vật cho phù hợp GV nêu các câu tục ngữ: khỏe như trâu, nhanh như thỏ, chậm như rùa Bài 2. 1 HS nêu yêu cầu: Thêm hình ảnh so sánh vào sau các từ dưới đây M. Đẹp như tiên HS nối tiếp nêu các câu có ý so sánh. Nếu HS chưa nêu được thì GV cần sửa sai. Gv ghi nhanh 1 số từ lên bảng . Nhanh như thỏ ( sóc ) Chậm như rùa , Hiền như bụt , Trắng như vôi , Bài 3. 1 HS nêu yêu cầu. Dùng cách nói trên để viết nốt các câu sau: M: Mắt con mèo nhà em tròn như hòn bi ve. HS làm bài vào vở bài tập . GV ghi nhanh 1 số từ lên bảng: b, Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro, mượt như nhung . c, Hai tai nó nhỏ xíu như hai chiếc lá non . Gọi một số HS đọc bài. GV cùng cả lớp nhận xét. C. Cũng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tìm thêm 1 số từ chỉ đặc điểm và so sánh các từ đó ________________________________ Chính tả GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ I. Mục tiêu - Nghe viết lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có nhiều dấu câu.. - Làm được bài tập 2 hoặc BT3: a/b “ao/ au, et/ ec, r/ d/ gi”. II. Đồ dùng dạy - học A. Bài cũ - 2 học sinh viết bảng: Dừng lại, rừng núi, mùi khét, phéc mơ tuya. GV nhận xét sửa sai . B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn viết chính tả - Giáo viên đọc mẫu bài . 2 học sinh đọc lại đoạn cần viết. - Đoạn viết nói về con vật nào? - Đoạn văn này nói điều gì? - Đoạn văn có mấy câu? Cần dùng dấu câu nào ghi lại lời gà mẹ? - Giáo viên đọc học sinh viết tiếng khó vào bảng con: thong thả, miệng, nguy hiểm lắm. - GV nhận xét sửa sai. - Giáo viên đọc, học sinh nghe chép bài vào vở. - GV đọc h/s khảo lại bài. Chữa bài viết. 3. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 2. Điền vào chỗ trống ao hay au . 1 học sinh nêu yêu cầu . Cả lớp làm bài vào vở HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình . GV nhận xét ghi nhanh bài lên bảng Điền vào chỗ trống ao hay au: sau, gạo, sáo, xao, rào, báo, mau, chào, Bài 3. a, Điền vào chỗ trống r , d hay gi. b, Tìm các từ có tiếng chứa vần et hoặc ec HS làm bài vào vở . Học sinh nối tiếp nêu từ của mỗi câu GV chữa bài a, Bánh rán , con gián , dán giấy . dành dụm , tranh giành , rành mạch . b, Bánh tét, eng éc, khét, ghét C. Cũng cố, dặn dò - Về nhà luyện viết thêm đúng và đẹp hơn.( Nguyên, Quân, Thanh ) . _____________________________ Buổi chiều Tự nhiên- Xã hội PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG I. Mục tiêu. - HS kể tên những hoạt động dẽ gây ngã và gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường. - Có ý thức chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trường. II. Đồ dùng dạy học. Các hình vẽ trong sách giáo khoa (trang 36, 37) III. Hoạt động dạy học. * Khởi động. TC Bịt mặt bắt dê. - HS chơi ở sân trường. Sau khi chơi H:Các em chơi có vui không? Trong khi chơi có em nào bị ngã không? Vì sao em bị ngã ? GV kết luận. Hoạt động 1: Làm việc theo cặp. - Quan sát tranh, nêu những hoạt động nguy hiểm cần tránh. - Kể tên các hoạt động nguy hiểm cần tránh ở trường. GV ghi lên bảng. - Quan sát tranh nói và chỉ các hoạt động trong từng hình. - Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm. Hoạt động 2. Lựa chọn các hoạt động bổ ích. - HS trong các nhóm tự chọn cho nhóm mình một trò chơi bổ ích. - Các nhóm thực hiện trò chơi đó. Cả lớp thảo luận. - HS tìm ra những trò chơi nguy hiểm. Củng cố - dặn dò - Cần tránh xa các trò chơi nguy hiểm khi chơi ở trường để phòng tránh ngã. ________________________________________ Đạo đức GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T2) I. Môc tiªu 1. Kiến thức: Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. 2. Kỹ năng: Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm. Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác. 3. Thái độ: Tôn trọng và chấp hành những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng. Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng. II. Đồ dùng dạy-học - Tranh SGK, sọt rác, chổi, khẩu trang. III. Các hoạt động dạy-học Giới thiệu bài HĐ1. Xử lý tình huống HĐ2. Tham gia giữ vệ sinh nơi công cộng - GVđưa HS đi dọn vệ sinh khu vực xung quanh trường mang theo dụng cụ cần thiết như khẩu trang , chổi , sọt rác - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ được giao cho các tổ - HS thực hiện công việc - GV hướng dẫn HS tự nhận xét, đánh giá + Các em đã làm được những việc gì ? + Giờ đây nơi công cộng như thế nào? + Các em đã hài lòng về công việc của mình không ? Vì sao? - GV hướng dẫn HS về lớp học HĐ3. HS trình bày các bài thơ, bài hát, tiểu phẩm ..và giới thiệu tranh ảnh , bài báo sưu tầm được về chủ đề giữ trật tự , vệ sinh nơi cônh cộng . - HS trình bày đan xen các hình thức: hát, múa, kể chuyện , đọc , phẩm thơ diễn tiểu phẩm, giới thiệu tranh ảnh thông tin . - GV kết luận chung Mọi người đều phải giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng . Đó là nếp sống văn minh giúp cho công việc của mọi người đều được thuận lợi , môi trường trong lành có lợi cho sức khoẻ. HĐ4. Củng cố dặn dò. - HS: Giữ vệ sinh nơi công cộng mang lại lợi ích gì? Nhận xét giờ học. _________________________________________ Luyện tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về từ chỉ đặc điểm của người và sự vật. - Củng cố kỉ năng đặt câu kiểu Ai thế nào? II. Các hoạt động dạy-học HĐ1. Củng cố kiến thức - Học sinh nối tiếp nêu một số từ chỉ đặc điểm của người và vật. - Đặt câu kiểu Ai thế nào? HĐ2.Thực hành Bài 1. Nối từ chỉ người hoặc vật ở bên trái với từ chỉ đúng đặc điểm của người hay vật đó ở bên phải. Em bé gái to khỏe Con voi xum xuê, xanh tốt Trang vở dễ thương Cây đa nghiêm khắc Cô giáo em trắng tinh - Học sinh làm gọi học sinh lên bảng nối và nhận xét Bài 2. Hãy sắp xếp các từ cho trước dưới đây vào cột thích hợp: Cao, trắng, tròn, đen, vuông, thấp, tốt, chăm chỉ, hiền lành, trắng phau, dịu dàng, khiêm tốn, tròn xoè, vàng, vàng rực, gầy gò, mập mạ, vuông vắn. Từ nói về đặc điểm, Từ nói về đặc điểm Từ nói về đặc điểm màu hình dáng của tính cách con người sắc của vật người Cao, vuông, gầy gò, chăm chỉ, hiền lành, Trắng, tròn, đen, trắng mập mạp, vuông dịu dàng, khiêm tốn, phau vàng, vàng rực vắn, thấp, tốt, - Học sinh làm gọi các nhóm trình bày - Nhận xét. * Học sinh hoàn thành tốt đặt câu với mỗi từ tìm được ở bài tập 2 Bài 3. Đọc các câu sau rồi dùng câu hỏi Ai thế nào? để điền vào ô trống: - Mái tóc ông em bạc trắng. - Tính mẹ em rất hiền. - Dáng đi của em bé hấp tấp - Cô giáo em nghiêm khắc. - Trang vở trắng tinh. Ai ( cái gì, con gì) Thế nào ? - GV hướng dẫn HS làm bài. Nhận xét, chữa bài. HĐ3. Củng cố dặn dò Về nhà tiếp tục đặt câu theo mẫu Ai , thế nào? Nhận xét giờ học. _____________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_17_nam_hoc_2021_2022_ca.docx