Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên

doc 13 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 1
 Thứ 5 ngày 16 tháng 9 năm 2021 
 Tiếng Việt
 BÀI 1: LÀM QUEN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực cần đạt
 - HS nói và đáp lại được lời chào hỏi; Giới thiệu được tên mình với thầy 
cô giáo, các bạn; nghe, hiểu các hướng dẫn, yêu cầu, quy định của GV.
 - Gọi tên, phân biệt được đồ dùng, sách vở.
 - Ngồi đúng tư thế khi đọc, viết, biết cầm bút đúng cách.
 - Tô, viết được nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, xiên phải.
 2. Năng lực chung
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Tự giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT
 - Yêu thích học tiếng Việt; yêu tiếng Việt.
 II. Đồ dùng dạy học
 - HS: SGK TV1 tập 1, vở BTTV 1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ 
lau.
 - GV: Tranh minh họa tư thế ngồi viết.
 III. Các hoạt động dạy và học:
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài: Rửa mặt như mèo
 B. Hoạt động chính:
 1. Chào hỏi, làm quen thầy cô và các bạn
 - GV hướng dẫn HS tư thế đứng dậy chào, cách chào: HS làm vài lần.
 - GV giới thiệu tên mình: 1 số HS nhắc lại tên cô.
 - GV hỏi tên 1 số bạn. GV lưu ý HS cách trả lời đầy đủ câu: Thưa cô, em 
tên là ạ!
 - GVHDHD làm quen với nhau: 2 HS lên bảng làm mẫu:
 HS1: Chào bạn, mình tên là , bạn tên là gì?
 HS 2: Mình tên là 
 + HS đổi vai cho nhau + HS thực hành trong nhóm.
 - GV nhận xét. Lưu ý HS thái độ khi làm quen.
 2. Làm quen với đồ dùng, sách vở
 - Gv giới thiệu quyển sách TV 1:
 + Đây là sách gì?
 + Sách TV dùng để làm gì?
 - HS lấy sách TV để lên bàn
 dùng để học
 - GV giới thiệu qua công dụng của sách TV
 - GV giới thiệu tương tự vở BTTV, đồ dùng học môn TV.
 + Để sách vở. đồ dùng học tập được bền đẹp, chúng ta cần phải làm gì?
 + HS trả cá nhân lời theo hiểu biết 
 - GV nhận xét, GV hướng dẫn ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT
 3. Giới thiệu tư thế ngồi đọc, viết, cách cầm bút
 - GV giới thiệu tranh tư thế ngồi học đúng
 - GV hướng dẫn, làm mẫu tư thế ngồi đọc, viết
 - HS quan sát
 - GV chỉnh sửa cho HS
 - GV hướng dẫn HS cách cầm bút
 - HS thực hành
 - GV quan sát, chỉnh sửa.
 4. Tập viết nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, nét xiên phải
 a. GV giới thiệu các nét
 - GV hướng dẫn HS với các ô vuông, dòng kẻ li.
 - GV giới thiệu các nét ẩn trong tranh vẽ.
 b. GV hướng dẫn HS viết các nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, nét xiên 
phải vào bảng con
 - GV hướng dẫn HS viết nét thẳng: HS quan sát
 - GV lưu ý HS tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút.
 - GV quan sát, uốn nắn cho HS.
 - GV nhận xét.
 - GV HS tương tự với các nét còn lại.
 c. HDHS viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, uốn 
nắn.
 - HS viết vào vở TV.
 - GV quan sát.
 C. Củng cố, mở rộng, đánh giá:
 - GV hướng dẫn HD cách chào hỏi các thầy cô giáo khác, các cô chú 
nhân viên trong trường: HS thực hành sắm vai.
 - GV chỉ các nét vừa học không theo thứ tự: HS đọc.
 - Dặn HS về nhà tìm các nét ẩn trong đồ vật, trao đổi với người thân về 
sách vở, đồ dùng học tập cũng như công dụng của chúng.
 ______________________________
 Toán
 VỊ TRÍ QUANH TA
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Bước đầu nhận biết được vị trí tương đối giữa hai vật: Trên - dưới; Bên 
phải bên trái; Phía trước - phía sau. Ở giữa.
 2. Năng lực chung
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Tự giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức trong giờ học. 
 - Yêu thích học toán
 II. Đồ dùng dạy học
 - Videoo bài hát: Cả tuần đều ngoan của nhạc sĩ Phạm Tuyên;SGK Toán 
1; Vở bài tập Toán1.
 - Hình ảnh các bức tranh trongSGK Toán 1.
 III. Các hoạt động dạy- học
 1.HĐ Khởi động
 - Lớp phó văn nghệ bắt nhịp, HS hát
 - GV mở video bài hát: Cả tuần đều ngoan.
 - GVnêu yêu cầu của tiết học 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức, thực hành
 2.1 Nhận biết quan hệ trên - dưới - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
 - HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
 Lọ hoa ở trên mặt bàn, con mèo ở dưới gầm bàn. Máy bay bay bên trên, 
em bé đứng dưới đất.
 - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán. - HS tô màu theo 
hướng dẫn trong Vở bài tậpToán.
 2.2. Nhận biết quan hệ bên phải - bên trái
 - HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
 Cửa ra vào ở bên phải cô giáo. Bàn GV ở bên trái côgiáo. Dãy đèn cao áp 
ở bên phải ô tô đang chạy. Bên trái ô tô là dãy nhà cao tầng.
 - HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tậpToán.
 - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
 - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán.
 - GV nêu yêu cầu HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ bên phải – bên trái.
 2.3 Nhận biết quan hệ trước - sau, ở giữa
 - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
 - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán.
 - GV nêu yêu cầu HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ trước - sau, ở giữa
 3. Hoạt động mở rộng
 - GV tổng kết nội dung bài học. nhận xét, tuyên dương.
 ________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 2: CHỮ CÁI a, b, c, d, đ, e - A, B, C, D, Đ, E
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh:
 - Nhận biết được các chữ cái in thường a,b, c, d, đ, e và in hoa A, B, C, D, Đ, 
E.
 - Tô viết được các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu.
 2. Năng lực chung
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Tự giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
 3. Phẩm chất:
 Học sinh yêu thích học tiếng Việt
 II. Đồ dùng dạy học 1. HS: Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau.
 2. GV: Bộ ĐDTV, Ti vi
 III. Các hoạt động dạy- học:
 A. Khởi động: GV cho HS chơi trò chơi: Thi kể nối tiếp: HS thi kể 
nhanh tên các bạn trong lớp theo hình thức nối tiếp. GV chia thành 2 đội, mỗi 
đội có 1 phút để kể, đội nào kể được nhiều hơn sẽ chiến thắng.
 - GVnhận xét, tổng kết trò chơi.
 - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng
 a b c d đ e
 A B C D Đ E
 - HS đọc được các chữ cái in thường, in hoa
 B. Hoạt động chính:
 1. Tìm chữ cái trong tranh
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? Chẳng hạn:
 + GV: Có 6 chữ cái ẩn nấp trong căn bếp kì diệu, ví dụ chữ a đang trốn 
trong ấm trà.
 + HS mở SGK trang 12, quan sát tranh
 - HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh
 - HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ:
 + chỉ vào cái ấm nói : chữ a
 + chỉ vào lọ hoa nói: chữ d
 - GV nhận xét.
 2. GV giới thiệu các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu 
 - GV giới thiệu các nét: HS quan sát
 - GV chỉ cho HS đọc các nét: HS đọc
 3. Tập viết các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu vào bảng 
con
 - GV hướng dẫn HS viết nét móc xuôi: HS quan sát, viết trên không 
trung.
 - GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét 
móc ngược cao 2 li, rộng 1 li, 
 - GV quan sát, uốn nắn cho HS: HS viết bảng con. HS nhận xét bài của 1 
số bạn
 - GV nhận xét. - GV hướng dẫn tương tự với các nét còn lại.
 4. Tìm và đọc chữ cái:
 a. Chữ cái in thường:
 - GV cho HS đọc các chữ cái: a, b, c, d, đ, e: HS đọc
 - GV đọc tên chữ: HS lấy rồi đặt các chữ cái lên bàn, HS lấy nhanh chữ 
cô vừa đọc.
 b. Chữ cái in hoa: A, B, C, D, Đ, E
 - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, hướng dẫn HS thực 
hành. 
 - HS làm việc theo nhóm: 1 em giơ chữ in hoa, HS khác đọc rồi lần lượt 
đổi cho nhau
 - GV quan sát, hướng dẫn
 - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự: HS đọc
 - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ: HS các nhóm tìm 
và giơ theo
 - Cho các nhóm tìm nhanh các cặp sinh đôi: Các nhóm thi đua tìm nhanh, 
tìm đúng.
 - GV nhận xét
 5. Hướng dẫn HS viết vở tập viết.
 - GV hướng dẫn HS viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - HS viết vở TV.
 - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết 
chưa đúng.
 - GV nhận xét vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự: HS đọc.
 - HS về nhà tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật. xung quanh. 
 - GV nhận xét giờ học.
 _______________________________
 Thứ 6 ngày 17 tháng 9 năm 2021 
 Toán
 NHẬN BIẾT CÁC HÌNH
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nhận dạng được biểu tượng của 6 hình cơ bản: hình vuông, 
 hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn, khối hộp chữ nhật và khối 
 lậpphương, nói đúng tên hình.
 - Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật.
 2. Năng lực chung
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Tự giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
 3. Phẩm chất:
 - HS có ý thức trong giờ học
 II. Đồ dùng
 - Video bài hát: Ông trăng tròn ; SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1.
 - Hình ảnh các bức tranh trong SGK Toán 1.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 1. Khởi động 
 - GV mở video bài hát: Ông trăng tròn. Lớp phó văn nghệ bắt nhịp, HS 
hát.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức, thực hành
 A. Nhận biết biểu tượng hình vuông
 - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - HS quan sát SGK 
và nêu nhận xét: Hình thứ nhất và hình thứ hai trong tranh là các hình 
vuông;viên gạch lát nền có dạng hình vuông, khăn tay cũng có dạng hìnhvuông
 - HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tậpToán.
 - HS tìm thêm những vật có dạng hìnhvuông.
 - HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
 Hình thứ nhất và hình thứ hai trong tranh là các hình chữ nhật, cuốn SGK 
Toán 1 có dạng hình chữ nhật, bảng con có dạng hình chữ nhật cửa đi cũng có 
dạng hình chữnhật.
 - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán.
 - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hìnhvuông
 B. Nhận biết biểu tượng hình chữ nhật
 - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
 - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán.
 - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hìnhchữ nhật.
 C. Nhận biết biểu tượng hình tam giác. - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
 - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hình tam giác.
 D. Nhận biết biểu tượng hình tròn.
 - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
 - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán.
 - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hình tam giác.
 3. Hoạt động mở rộng
 - GV tổng kết nội dung bài học. 
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 3: CHỮ CÁI g, h, i, k, l, m – G, H, I, K, L, M
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 1. Năng lực đặc thù:
 Sau bài học, học sinh:
 - Nhận biết được các chữ cái in thường g, h, I, k, l, m và in hoa G, H, I, K, L, M
 - Tô viết được các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín.
 2. Năng lực chung
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Tự giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
 3. Phẩm chất:
 Học sinh yêu thích học tiếng Việt
 II. Đồ dùng dạy học
 - HS: Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau.
 - GV: Bộ ĐDTV, Ti vi.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 - GV cho HS chơi trò chơi: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ 
chữ in thường, in hoa theo cặp (a- A, b- B, c- C, d- D, đ- Đ, e- E) 
 - HS chơi
 - GVNX. 
 - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng
 g h i k l m
 G H I K L M - HS đọc đúng các chữ cái in thường, in hoa
 B. Hoạt động chính:
 1. Tìm chữ cái trong tranh
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? 
 - HS mở SGK trang 14, quan sát tranh
 - HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh
 - HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ:
 + chỉ vào cái móc áo nói : chữ g
 + chỉ vào ghế nói: chữ h
 - GV nhận xét.
 2. GV giới thiệu các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín 
 - GV giới thiệu các nét: HS quan sát
 - GV chỉ cho HS đọc các nét: HS đọc
 - GV cho HS tạo hình các nét bằng các ngón tay: HS làm theo
 3.Tập viết các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín vào bảng con
 - GV hướng dẫn HS viết nét cong trái: HS quan sát.
 - GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét 
cong trái cao 2 li, rộng 1 li rưỡi, 
 + HS viết trên không trung
 +HS viết bảng con
 - GV quan sát, uốn nắn cho HS
 - HS nhận xét bài của 1 số bạn 
 - GV nhận xét.
 - GV hướng dẫn HS tương tự với các nét còn lại.
 a. Chữ cái in thường:
 - GV cho HS đọc các chữ cái: g, h, I, k, l, m : HS đọc
 - GV đọc tên chữ: HS lấy nhanh chữ cô vừa đọc, HS lấy rồi đặt các chữ cái 
lên bàn
 - GV nhận xét.
 b. Chữ cái in hoa: G, H, I, K, L, M
 - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, hướng dẫn HS thực 
hành.
 - HS làm việc theo nhóm: 1 em giơ chữ in hoa, HS khác đọc rồi lần lượt 
đổi cho nhau. - GV quan sát, hướng dẫn
 - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự: HS đọc
 - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ: HS các nhóm tìm 
và giơ theo
 - Cho các nhóm tìm nhanh các cặp sinh đôi: Các nhóm thi đua tìm nhanh, 
tìm đúng
 - GV nhận xét.
 4. Tạo hình chữ bằng hành động của cơ thể
 - GV tạo hình mẫu các chữ in hoa: I
 + Đố các con cô đang tạo hình chữ gì?
 + HS quan sát GV làm, trả lời: chữ I
 - HS thực hành tạo hình. 
 - GV giới thiệu tranh SGK: HS quan sát tranh, nêu tên các chữ cái được 
các bạn nhỏ tạo hình bằng hành động cơ thể
 - GV quan sát, hướng dẫn.
 5. Viết vở tập viết
 - GV hướng dẫn HS tô, viết các nét trong vở Tập viết, lưu ý HS tư thế ngồi 
viết, cách cầm bút.
 - HS viết vở TV
 - GV quan sát , uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa 
đúng.
 - GV nhận xét vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự: HS đọc.
 - HS về nhà tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật. xung quanh. 
 - GV nhận xét giờ học.
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 4: CHỮ CÁI n, o, p, q, r, s – N, O, P, Q, R, S
 I.Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù:
 Sau bài học, học sinh:
 - Nhận biết được các chữ cái in thường n, o, p, q, r, s và in hoa N, O, P, Q, R, S - Tô viết được các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt 
giữa.
 2. Năng lực chung
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Tự giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
 3. Phẩm chất:
 Học sinh yêu thích học tiếng Việt, yêu quý tiếng Việt
 II. Đồ dùng dạy học
 - HS: Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau.
 - GV: Bộ ĐDTV, Ti vi
 III. Các hoạt động dạy học
 A. Khởi động:
 - GV cho HS chơi TC: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in 
thường, in hoa theo cặp ( g- G, h- H, i- I, k- K, l- L, m- M) 
 - HS chơi
 - GVNX. 
 - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng
 n o p q r s
 N O P Q R S
 - HS đọc được các chữ cái in thường, in hoa
 B. Hoạt động chính
 1. Tìm chữ cái trong tranh
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? 
 - HS mở SGK trang 14, quan sát tranh
 - HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tran
 - HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ:
 + chỉ vào cái móc áo nói : chữ g
 + chỉ vào ghế nói: chữ h
 - GV nhận xét.
 2. GV giới thiệu các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, 
nét thắt giữa 
 - GV giới thiệu các nét: HS quan sát
 - GV chỉ cho HS đọc các nét: HS đọc 3.Tập viết các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt 
giữa vào bảng con
 - GV hướng dẫn viết nét khuyết trên: GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ 
các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét cong trái cao 5 li, rộng 1 li rưỡi, 
 - HS quan sát, viết trên không trung
 - HS viết bảng con.
 - GV quan sát, uốn nắn cho HS.
 - HS nhận xét bài của 1 số bạn
 - GV nhận xét.
 - GV hướng dẫn HS tương tự với các nét còn lại.
 3. Tìm và đọc chữ cái:
 a. Chữ cái in thường:
 - GV cho HS đọc các chữ cái: n, o, p, q, r, s 
 - GV đọc tên chữ
 - GV nhận xét.
 b. Chữ cái in hoa: N, O, P, Q, R, S
 - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, HDHS thực hành.
 - GVQS, hướng dẫn
 - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự.
 - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ.
 - GV tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi: Tìm anh em sinh đôi, nhóm nào 
tìm được nhiều cặp và nhanh hơn sẽ thắng cuộc
 - GV nhận xét.
 - GV giới thiệu thêm chữ ô, ơ.
 4. Tạo hình chữ bằng hành động của cơ thể
 - GV giới thiệu tranh SGK
 - HS quan sát tranh, nêu tên các chữ cái được các bạn nhỏ tạo hình bằng 
hành động cơ thể
 - HS thực hành tạo hình 
 - GV quan sát, HD
 5. Hướng dẫn HS viết vở tập viết
 - GV hướng dẫn HS viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết 
chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS
C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
- GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự cho HS đọc.
- GV nhận xét giờ học.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2021_2022_tran.doc