Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 1 Thứ 5 ngày 16 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 1: LÀM QUEN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực cần đạt - HS nói và đáp lại được lời chào hỏi; Giới thiệu được tên mình với thầy cô giáo, các bạn; nghe, hiểu các hướng dẫn, yêu cầu, quy định của GV. - Gọi tên, phân biệt được đồ dùng, sách vở. - Ngồi đúng tư thế khi đọc, viết, biết cầm bút đúng cách. - Tô, viết được nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, xiên phải. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Tự giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT - Yêu thích học tiếng Việt; yêu tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học - HS: SGK TV1 tập 1, vở BTTV 1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV: Tranh minh họa tư thế ngồi viết. III. Các hoạt động dạy và học: A. Khởi động - Cả lớp hát bài: Rửa mặt như mèo B. Hoạt động chính: 1. Chào hỏi, làm quen thầy cô và các bạn - GV hướng dẫn HS tư thế đứng dậy chào, cách chào: HS làm vài lần. - GV giới thiệu tên mình: 1 số HS nhắc lại tên cô. - GV hỏi tên 1 số bạn. GV lưu ý HS cách trả lời đầy đủ câu: Thưa cô, em tên là ạ! - GVHDHD làm quen với nhau: 2 HS lên bảng làm mẫu: HS1: Chào bạn, mình tên là , bạn tên là gì? HS 2: Mình tên là + HS đổi vai cho nhau + HS thực hành trong nhóm. - GV nhận xét. Lưu ý HS thái độ khi làm quen. 2. Làm quen với đồ dùng, sách vở - Gv giới thiệu quyển sách TV 1: + Đây là sách gì? + Sách TV dùng để làm gì? - HS lấy sách TV để lên bàn dùng để học - GV giới thiệu qua công dụng của sách TV - GV giới thiệu tương tự vở BTTV, đồ dùng học môn TV. + Để sách vở. đồ dùng học tập được bền đẹp, chúng ta cần phải làm gì? + HS trả cá nhân lời theo hiểu biết - GV nhận xét, GV hướng dẫn ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT 3. Giới thiệu tư thế ngồi đọc, viết, cách cầm bút - GV giới thiệu tranh tư thế ngồi học đúng - GV hướng dẫn, làm mẫu tư thế ngồi đọc, viết - HS quan sát - GV chỉnh sửa cho HS - GV hướng dẫn HS cách cầm bút - HS thực hành - GV quan sát, chỉnh sửa. 4. Tập viết nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, nét xiên phải a. GV giới thiệu các nét - GV hướng dẫn HS với các ô vuông, dòng kẻ li. - GV giới thiệu các nét ẩn trong tranh vẽ. b. GV hướng dẫn HS viết các nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, nét xiên phải vào bảng con - GV hướng dẫn HS viết nét thẳng: HS quan sát - GV lưu ý HS tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút. - GV quan sát, uốn nắn cho HS. - GV nhận xét. - GV HS tương tự với các nét còn lại. c. HDHS viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, uốn nắn. - HS viết vào vở TV. - GV quan sát. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá: - GV hướng dẫn HD cách chào hỏi các thầy cô giáo khác, các cô chú nhân viên trong trường: HS thực hành sắm vai. - GV chỉ các nét vừa học không theo thứ tự: HS đọc. - Dặn HS về nhà tìm các nét ẩn trong đồ vật, trao đổi với người thân về sách vở, đồ dùng học tập cũng như công dụng của chúng. ______________________________ Toán VỊ TRÍ QUANH TA I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nhận biết được vị trí tương đối giữa hai vật: Trên - dưới; Bên phải bên trái; Phía trước - phía sau. Ở giữa. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất - HS có ý thức trong giờ học. - Yêu thích học toán II. Đồ dùng dạy học - Videoo bài hát: Cả tuần đều ngoan của nhạc sĩ Phạm Tuyên;SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. - Hình ảnh các bức tranh trongSGK Toán 1. III. Các hoạt động dạy- học 1.HĐ Khởi động - Lớp phó văn nghệ bắt nhịp, HS hát - GV mở video bài hát: Cả tuần đều ngoan. - GVnêu yêu cầu của tiết học 2. Hoạt động hình thành kiến thức, thực hành 2.1 Nhận biết quan hệ trên - dưới - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - HS quan sát SGK và nêu nhận xét: Lọ hoa ở trên mặt bàn, con mèo ở dưới gầm bàn. Máy bay bay bên trên, em bé đứng dưới đất. - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán. - HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tậpToán. 2.2. Nhận biết quan hệ bên phải - bên trái - HS quan sát SGK và nêu nhận xét: Cửa ra vào ở bên phải cô giáo. Bàn GV ở bên trái côgiáo. Dãy đèn cao áp ở bên phải ô tô đang chạy. Bên trái ô tô là dãy nhà cao tầng. - HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tậpToán. - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán. - GV nêu yêu cầu HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ bên phải – bên trái. 2.3 Nhận biết quan hệ trước - sau, ở giữa - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán. - GV nêu yêu cầu HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ trước - sau, ở giữa 3. Hoạt động mở rộng - GV tổng kết nội dung bài học. nhận xét, tuyên dương. ________________________________ Tiếng Việt Bài 2: CHỮ CÁI a, b, c, d, đ, e - A, B, C, D, Đ, E I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh: - Nhận biết được các chữ cái in thường a,b, c, d, đ, e và in hoa A, B, C, D, Đ, E. - Tô viết được các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích học tiếng Việt II. Đồ dùng dạy học 1. HS: Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: Bộ ĐDTV, Ti vi III. Các hoạt động dạy- học: A. Khởi động: GV cho HS chơi trò chơi: Thi kể nối tiếp: HS thi kể nhanh tên các bạn trong lớp theo hình thức nối tiếp. GV chia thành 2 đội, mỗi đội có 1 phút để kể, đội nào kể được nhiều hơn sẽ chiến thắng. - GVnhận xét, tổng kết trò chơi. - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng a b c d đ e A B C D Đ E - HS đọc được các chữ cái in thường, in hoa B. Hoạt động chính: 1. Tìm chữ cái trong tranh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? Chẳng hạn: + GV: Có 6 chữ cái ẩn nấp trong căn bếp kì diệu, ví dụ chữ a đang trốn trong ấm trà. + HS mở SGK trang 12, quan sát tranh - HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh - HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ: + chỉ vào cái ấm nói : chữ a + chỉ vào lọ hoa nói: chữ d - GV nhận xét. 2. GV giới thiệu các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu - GV giới thiệu các nét: HS quan sát - GV chỉ cho HS đọc các nét: HS đọc 3. Tập viết các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu vào bảng con - GV hướng dẫn HS viết nét móc xuôi: HS quan sát, viết trên không trung. - GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét móc ngược cao 2 li, rộng 1 li, - GV quan sát, uốn nắn cho HS: HS viết bảng con. HS nhận xét bài của 1 số bạn - GV nhận xét. - GV hướng dẫn tương tự với các nét còn lại. 4. Tìm và đọc chữ cái: a. Chữ cái in thường: - GV cho HS đọc các chữ cái: a, b, c, d, đ, e: HS đọc - GV đọc tên chữ: HS lấy rồi đặt các chữ cái lên bàn, HS lấy nhanh chữ cô vừa đọc. b. Chữ cái in hoa: A, B, C, D, Đ, E - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, hướng dẫn HS thực hành. - HS làm việc theo nhóm: 1 em giơ chữ in hoa, HS khác đọc rồi lần lượt đổi cho nhau - GV quan sát, hướng dẫn - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự: HS đọc - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ: HS các nhóm tìm và giơ theo - Cho các nhóm tìm nhanh các cặp sinh đôi: Các nhóm thi đua tìm nhanh, tìm đúng. - GV nhận xét 5. Hướng dẫn HS viết vở tập viết. - GV hướng dẫn HS viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vở TV. - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự: HS đọc. - HS về nhà tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật. xung quanh. - GV nhận xét giờ học. _______________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 9 năm 2021 Toán NHẬN BIẾT CÁC HÌNH I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nhận dạng được biểu tượng của 6 hình cơ bản: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn, khối hộp chữ nhật và khối lậpphương, nói đúng tên hình. - Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất: - HS có ý thức trong giờ học II. Đồ dùng - Video bài hát: Ông trăng tròn ; SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. - Hình ảnh các bức tranh trong SGK Toán 1. III. Các hoạt động dạy- học: 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Ông trăng tròn. Lớp phó văn nghệ bắt nhịp, HS hát. 2. Hoạt động hình thành kiến thức, thực hành A. Nhận biết biểu tượng hình vuông - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - HS quan sát SGK và nêu nhận xét: Hình thứ nhất và hình thứ hai trong tranh là các hình vuông;viên gạch lát nền có dạng hình vuông, khăn tay cũng có dạng hìnhvuông - HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở bài tậpToán. - HS tìm thêm những vật có dạng hìnhvuông. - HS quan sát SGK và nêu nhận xét: Hình thứ nhất và hình thứ hai trong tranh là các hình chữ nhật, cuốn SGK Toán 1 có dạng hình chữ nhật, bảng con có dạng hình chữ nhật cửa đi cũng có dạng hình chữnhật. - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán. - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hìnhvuông B. Nhận biết biểu tượng hình chữ nhật - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán. - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hìnhchữ nhật. C. Nhận biết biểu tượng hình tam giác. - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hình tam giác. D. Nhận biết biểu tượng hình tròn. - GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và nêu nhận xét: - GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở bài tập Toán. - GV cho HS tìm thêm những vật có dạng hình tam giác. 3. Hoạt động mở rộng - GV tổng kết nội dung bài học. _________________________________ Tiếng Việt Bài 3: CHỮ CÁI g, h, i, k, l, m – G, H, I, K, L, M I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh: - Nhận biết được các chữ cái in thường g, h, I, k, l, m và in hoa G, H, I, K, L, M - Tô viết được các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích học tiếng Việt II. Đồ dùng dạy học - HS: Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV: Bộ ĐDTV, Ti vi. III. Các hoạt động dạy- học: TIẾT 1 A. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in thường, in hoa theo cặp (a- A, b- B, c- C, d- D, đ- Đ, e- E) - HS chơi - GVNX. - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng g h i k l m G H I K L M - HS đọc đúng các chữ cái in thường, in hoa B. Hoạt động chính: 1. Tìm chữ cái trong tranh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? - HS mở SGK trang 14, quan sát tranh - HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tranh - HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ: + chỉ vào cái móc áo nói : chữ g + chỉ vào ghế nói: chữ h - GV nhận xét. 2. GV giới thiệu các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín - GV giới thiệu các nét: HS quan sát - GV chỉ cho HS đọc các nét: HS đọc - GV cho HS tạo hình các nét bằng các ngón tay: HS làm theo 3.Tập viết các nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín vào bảng con - GV hướng dẫn HS viết nét cong trái: HS quan sát. - GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét cong trái cao 2 li, rộng 1 li rưỡi, + HS viết trên không trung +HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn cho HS - HS nhận xét bài của 1 số bạn - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS tương tự với các nét còn lại. a. Chữ cái in thường: - GV cho HS đọc các chữ cái: g, h, I, k, l, m : HS đọc - GV đọc tên chữ: HS lấy nhanh chữ cô vừa đọc, HS lấy rồi đặt các chữ cái lên bàn - GV nhận xét. b. Chữ cái in hoa: G, H, I, K, L, M - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, hướng dẫn HS thực hành. - HS làm việc theo nhóm: 1 em giơ chữ in hoa, HS khác đọc rồi lần lượt đổi cho nhau. - GV quan sát, hướng dẫn - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự: HS đọc - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ: HS các nhóm tìm và giơ theo - Cho các nhóm tìm nhanh các cặp sinh đôi: Các nhóm thi đua tìm nhanh, tìm đúng - GV nhận xét. 4. Tạo hình chữ bằng hành động của cơ thể - GV tạo hình mẫu các chữ in hoa: I + Đố các con cô đang tạo hình chữ gì? + HS quan sát GV làm, trả lời: chữ I - HS thực hành tạo hình. - GV giới thiệu tranh SGK: HS quan sát tranh, nêu tên các chữ cái được các bạn nhỏ tạo hình bằng hành động cơ thể - GV quan sát, hướng dẫn. 5. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS tô, viết các nét trong vở Tập viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết vở TV - GV quan sát , uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự: HS đọc. - HS về nhà tìm các nét, chữ cái ẩn trong đồ vật. xung quanh. - GV nhận xét giờ học. ___________________________________ Tiếng Việt Bài 4: CHỮ CÁI n, o, p, q, r, s – N, O, P, Q, R, S I.Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh: - Nhận biết được các chữ cái in thường n, o, p, q, r, s và in hoa N, O, P, Q, R, S - Tô viết được các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích học tiếng Việt, yêu quý tiếng Việt II. Đồ dùng dạy học - HS: Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. - GV: Bộ ĐDTV, Ti vi III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động: - GV cho HS chơi TC: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in thường, in hoa theo cặp ( g- G, h- H, i- I, k- K, l- L, m- M) - HS chơi - GVNX. - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng n o p q r s N O P Q R S - HS đọc được các chữ cái in thường, in hoa B. Hoạt động chính 1. Tìm chữ cái trong tranh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? - HS mở SGK trang 14, quan sát tranh - HS làm việc nhóm bàn, tìm các chữ cái ẩn trong tran - HS lên chỉ chữ và nêu tên chữ: + chỉ vào cái móc áo nói : chữ g + chỉ vào ghế nói: chữ h - GV nhận xét. 2. GV giới thiệu các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa - GV giới thiệu các nét: HS quan sát - GV chỉ cho HS đọc các nét: HS đọc 3.Tập viết các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa vào bảng con - GV hướng dẫn viết nét khuyết trên: GV lưu ý HS độ cao, rộng, tọa độ các nét, điểm đặt bút, dừng bút: nét cong trái cao 5 li, rộng 1 li rưỡi, - HS quan sát, viết trên không trung - HS viết bảng con. - GV quan sát, uốn nắn cho HS. - HS nhận xét bài của 1 số bạn - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS tương tự với các nét còn lại. 3. Tìm và đọc chữ cái: a. Chữ cái in thường: - GV cho HS đọc các chữ cái: n, o, p, q, r, s - GV đọc tên chữ - GV nhận xét. b. Chữ cái in hoa: N, O, P, Q, R, S - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, HDHS thực hành. - GVQS, hướng dẫn - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự. - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ. - GV tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi: Tìm anh em sinh đôi, nhóm nào tìm được nhiều cặp và nhanh hơn sẽ thắng cuộc - GV nhận xét. - GV giới thiệu thêm chữ ô, ơ. 4. Tạo hình chữ bằng hành động của cơ thể - GV giới thiệu tranh SGK - HS quan sát tranh, nêu tên các chữ cái được các bạn nhỏ tạo hình bằng hành động cơ thể - HS thực hành tạo hình - GV quan sát, HD 5. Hướng dẫn HS viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự cho HS đọc. - GV nhận xét giờ học.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2021_2022_tran.doc