Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 1 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP ( 2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt - Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập. - Biết cách làm quen, kết bạn. - Làm quen với trường lớp - Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp. Yêu quý lớp học - nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị. Yêu quý bạn bè trong lớp. HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê - Lớp hát bài hát thân yêu” – hát theo nhạc. 2. Khám phá - HS vỗ tay HĐ1. Làm quen với trường lớp: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh trong SHS + Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào? (trang 7) - 2-3 HS trả lời. + Khung cảnh gồm những gì? - HS kể - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy định của trường lớp. HĐ 2. Làm quen với bạn bè: HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. - HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - 4, 5 HS trả lời (trang 7) và trả lời các câu hỏi: + Tranh vẽ những ai? + Các bạn HS đang làm gì? + Đến trường học Hà và Nam mới biết nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản thân. - HS giới thiệu - HS tự giới thiệu - GV và HS nhận xét - GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được làm quen với trường lớp, với bạn mới, ở trường được thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo mọi điều, được vui chơi cùng bạn bè. TIẾT 2 - Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em”. Kể tên những đồ dùng có trong bài hát. - HS nghe bài hát và kể - GV nhận xét HĐ3. Hoạt động Làm quen với đồ dùng học tập - HS kể - Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên cácđồ dùng học tập. - HS đưa ra đồ dùng học tập tương - GV đọc tên từng đồ dùng học tập. ứng. - Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi về - HS quan sát tranh. công dụng và cách sử dụng đồ dùng học VD: + Một bạn HS đang dùng SHS tập: trong giờ học -> Sách để học + Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì? + Một bạn cầm thước kẻ và kẻ lên + Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì? giấy -> Thước để kẻ..... - Gọi HS nói về các đồ dùng của mình. - GV và HS nhận xét - GV chốt công dụng và hướng dẫn - 3, 5 HS nói về các đồ dùng học cáchgiữ gìn các đồ dùng học tập: tập mà mình đang có. + Phải làm thế nào để giữ sách vở không - HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn bị rách hay quăn mép? các đồ dùng học tập. + Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao? + Khi viết ngồi ngay ngắn, viết + Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như xong vở thì để gọn gàng. thế nào? + Có. Vì cho bút vào hộp để kgông + Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo, bị hỏng và khi cần thì có luôn. sứt mẻ? + Đặt thước thẳng với đường kẻ + Khi nào cần phải gọt lại bút chì? của vở. - GV và HS nhận xét. + Khi dùng xong phải để gọn, cất - Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng vào hộp bút,... học tập. + Khi viết hết ngòi bút chì. - Theo dõi - HS thực hành 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng - HS chú ý nghe và giải các câu đố học tập (Có hình ảnh gợi ý). Câu đố: + Áo em có đủ các màu + Quyển vở Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng. Mỏng, dày là ở số trang Lời thày cô, kiến thức vàng trong em. + Gọi tên, vẫn gọi là cây + Cái bút Nhưng đâu có phải đất này mà lên. Suốt đời một việc chẳng quên Giúp cho bao chữ nối liền với nhau. + Không phải bò + Bút mực Chẳng phải trâu Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn. + Ruột dài từ mũi đến chân + Bút chì Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - Theo dõi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - HS nhắc lại nội dung vừa học GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học tập khác, chỉ ra công dụng của chúng và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________________ Buổi chiều Toán TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN ( 1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1. - Biết nêu tên, nhận biết các bạn trong nhóm nhân vật sẽ đồng hành với các em trong quá trình học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh bước đầu hình thành khả năng tự làm việc với đồ dùng học tập theo hướng dẫn của giáo viên. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi , quan sát các hoạt động học trong môn Toán 1 . - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. - Nhân ái : Yêu thích học môn Toán 1 HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học - Sách toán 1. - Bộ đồ dùng học toán 1. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Khởi động Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp bê - Lớp hát bài hát thân yêu” – hát theo nhạc. - HS vỗ tay 2. Hoạt động Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS sử dụng Toán 1. Y/ c HS mở sách Toán 1 HS mở sách, quan sát theo yc - Giới thiệu ngắn gọn về sách , từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên. - Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ gìn sách. * Giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách HS quan sát và nhắc lại tên các Toán 1. nhân vật GV giới thiệu các nhân vật trong sách: - Các nhân vật: Mai, Nam , Việt, Mi và Rô - bốt HĐ 2. Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1. HS nghe, nhắc lại các hoạt động trong giờ toán HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. GV cho HS làm quen với một số hoạt động HS quan sát tranh nêu tên các trong môn Toán: hđ - Đếm, đọc viết số - Làm tính cộng, tính trừ - Làm quen với hình phẳng và hình khối HS lấy BĐD - Đo độ dài, xem giờ, xem lịch. - Lấy từng đồ dùng theo yc của * Cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt GV động chính khi học môn Toán. - HS thực hiện GV hỏi và giới thiệu tên các hđ: Nghe giảng, học theo nhóm, tham gia trò chơi, thực hành trải nghiêm. HĐ3. Hoạt động luyện tập thực hành * Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS Cho HS mở bộ ĐD học Toán 1 - GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS , nêu tên gọi, tính năng cơ bản - HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập 3. Hoạt động vận dụng Ta vừa làm quen với những đồ dùng nào? Em hãy nêu tên một số đồ dùng IV. Điều chỉnh sau tiết dạy Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua hoạt động viết. Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế: Thẳng lưng, chân đặt thoải mái xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở 25 – 30 cm, hai tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút. - Biết viết các nét chữ cơ bản: nét thẳng đứng, nét ngang, nét xiên phải, nét xiên rái, nét móc xuôi và nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong trái và nét cong phải, nét cong kín, nét nút, nét thắt, nét khuyết trên và nét khuyết dưới, 5 dấu thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng). - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Chuẩn bị nội dung cho tiét học 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động- kết nối - Hát và tập vỗ tay (để nhận biết âm - Cả lớp cùng hát: là lá la (2 – 3 thanh của các thanh điệu ngang, huyền, lần). sắc). - Nhận xét kết nối vào bài 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Ôn tư thế ngồi, cách cầm bút viết: HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. - Thực hành theo mẫu ngồi viết, cầm - Cả lớp quan sát tư thế ngồi viết bút. của GV + GV làm mẫu: Tư thế ngồi viết + Ngồi thẳng lưng, tay giữ vở, tay cầm bút, mắt cách vở khoảng 25 – 30 cm Cách cầm bút Quan sát cách cầm bút của GV: cầm bút bằng 3 ngón tay, không cầm sát ngòi bút hoặc đầu bút chì. + Hướng dẫn học sinh thực hành + Thực hành tư thế ngồi viết, cách cầm bút theo mẫu GV đã làm. - Nhận xét tư thế ngồi viết và cách cầm bút của bạn bên cạnh. - Viết từng nét chữ theo mẫu vào vở Viết các nét chữ theo mẫu (viết mỗi nét ô li: Nét sổ thẳng, nét ngang, nét 2 lần). xiên phải, trái .. - GV giới thiệu từng nét chữ. -. Hướng dẫn học sinh viết các nét vào - Học sinh viết số theo mẫu vở ô ly. Nhận xét bình chọn bạn viết đep, Viết số đúng. - Hướng dẫn học sinh tập viết số 1 đến 9 vào vở (tương tự) - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ______________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản để giới thiệu về bản thân và các thànhviên trong gia đình. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm của các thành viên trong gia đình. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Tự chủ và tự học: Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành viên trong gia đình. HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Video bài học 2. Học sinh: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Khởi động: - HS hát - GV tổ chức cho HS chọn và hát một bài hát về gia đình (Cả nhà thương nhau (Sáng tác: Phan Văn Minh), sau đó dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK (hoặc hình phóng to) - GV đặt câu hỏi để HS nhận biết và kể về - HS trả lời những thành viên trong gia đình Hoa. - Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, - HS lắng nghe mẹ, Hoa và em trai. Mọi người đang quây quần, vui vẻ nghe Hoa kể những hoạt động ở trường. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và giới thiệuđược các thành viên trong gia đình Hoa. b. Hoạt động 2 GV đưa ra câu hỏi gợi ý: - Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào lnghỉ ngơi? - Mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ - HS trả lời không? ...) Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được việc - HS trả lời làm của các thành viên trong gia đình Hoa lúc nghỉ ngơi. HĐ 3. Hoạt động thực hành: HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. - GV hướng dẫn HS kể về gia đình mình + Gia đình em có những thành viên nào? - HS kể + Mọi người trong gia đình em thường làmgì vào thời gian nghỉ ngơi? ). - GV gọi 1-2 HS lên kể trước lớp, khuyếnkhích những học sinh có ảnh gia - HS lên kể đình. -Từ đó rút ra kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia đình. Ông bà, bố mẹ và anh chị em là những người thân yêu nhất. Mọi người - HS lắng nghe trong gia đình phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được bản thân cũng như các thành viên trong gia đình mình. 3. Hoạt động vận dụng - HS lắng nghe GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý những người thân trong gia đình. HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động - HS lắng nghe của các thành viên trong gia đình (nếu có). IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ____________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe. - Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng , sai khi đọc, viết, nói, nghe) gần gũi bạn bè, thầy cô. HS yêu thích học tập. HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm” . - 3 HS thực hiện chơi - GV cử 3 HS chơi, cùng thực hiện cầm thước để kẻ những đường thẳng, - Bạn nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công việc sớm hơn, sẽ là bạn đó chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương 2. Hoạt động - HS quan sát 2 tranh trong SHS Hoạt động 1. Quan sát tư thế đọc - 2-3 HS trả lời. - Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên trong - Bạn HS đang đọc sách SHS và trả lời các câu hỏi: - Tranh 1 thể hiện tư thế đúng + Bạn HS trong tranh đang làm gì ? khi ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, + Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng ? mắt cách khoảng 25 – 30 cm, + Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao ? tay đặt lên mặt bàn. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Tranh 2 thể hiện tư thế đúng khi ngồi đọc sai khi ngồi đọc, - GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi lưng còng vẹo, mắt quá gần ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách khoảng sách. 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn - HS trao đổi ý kiến. - GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư - Ví dụ: Người đọc đúng tư thế. thế, cận thị, cong vẹo cột sống - Lắng nghe Hoạt động 2. Quan sát tư thế viết. HS quan sát tranh trong SHS - Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong SHS - 2, 3 HS trả lời và trả lời các câu hỏi: - Tranh 3 thể hiện tư thế đúng + Bạn HS trong tranh đang làm gì ? khi viết, lăng thẳng, mắt cách + Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng ? khoảng 25 – 30 cm, tay trái tì + Các bạn HS đang làm gì? mép vở bên dưới. - Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong SHS - Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi và trả lời các câu hỏi: viết, lưng còng, mắt gần vở, + Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng, ngực tì vào bàn, tay trái bám tranh nào thể hiện cách cầm bút sai? vào ghế. - Gọi HS trả lời - HS trả lời - GV nhận xét và nêu lại. +Tranh 5 thể hiện cầm bút - GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế đúng. Cầm bút bằng ba ngón đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách vở 25 – tay( Ngón cái và ngón trỏ giữ 30 cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, hai tay bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy tì lên mép vở, không tì ngực vào bàn khi bút), lòng bàn tay và cánh tay viết. làm thành một đường thẳng, - GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế. khoảng cách giữa các đầu ngón + Cong vẹo cột sống tay và ngòn bút là 2,5 cm. + Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm. - Tranh 6 thể hiện cách cầm bút Hoạt động 3.Quan sát tư thế nói nghe sai, cầm bút 4 đầu ngón tay, - Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS và lòng bàn tay và cánh tay làm trả lời các câu hỏi: không tạo thành đường thẳng, + Tranh vẽ cảnh ở đâu? các đầu ngón tay quá sát với + Giáo viên và các bạn đang làm gì? ngòi bút. + Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ - Lắng nghe và thực hiện mặt, ánh mắt, ) đúng giờ học? + Những bạn nào có tư thế không đúng? - Yêu cầu HS trả lời. HS thi nhận diện tư thế viết + Trong giờ học, HS có được nói chuyện đúng, từ hình ảnh nhiều bạn riêng không (qua tranh ảnh) với một số tư + Muối nói ý kiến riêng phải làm thế nào và tư thế ra sao? thế viết đúng, sai khi ngồi viết, - Nhận xét thống nhất câu trả lời. tìm ra những bạn có tư thế - Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không đúng. được nói chuyện riêng. Muối phát biểu ý kiến, phải giơ tay xin phép thầy cô. Khi phát biểu phải đứng ngay ngắn, nói rõ ràng, đủ nghe. HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe. - Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng , sai khi đọc, viết, nói, nghe) gần gũi bạn bè, thầy cô. HS yêu thích học tập. HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. Các hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay làm” . HS chơi trò chơi - GV giới thiệu nội dung tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành các tư thế đọc, viết, nói, nghe. 27’ 1. Thực hành tư thế đọc - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên HS thực hiện tư thế đọc mặt bàn. Trường hợp 2: sách cầm trên tay) - Mời HS thể hiện - GV nhận xét 2. Thực hành tư thế viết. - Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư thế khi viết bảng con, viết vở. HS thực hành tư thế viết. - Mời HS thể hiện - Nhận xét 3. Thực hiện tư thế nói nghe. - Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và nghe trong giờ học. HS thực hiện tư thế nói nghe. - Mời HS thể hiện - Nhận xét HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. - Lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng Các em vừa làm quen với các tư thế nào? - Lắng nghe - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt; nhận xét được bạn đọc, viết. - Hình thành cho học sinh khả năng tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng , sai khi đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô. - Học sinh có khả năng tự học; giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến nét cơ bản, đọc âm. Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cả lớp cùng hát GV tổ chức cho HS hát bài: Cả nhà thương nhau - Nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Ôn tư thế ngồi, cách cầm bút viết: - Cả lớp quan sát tư thế ngồi viết - Thực hành theo mẫu ngồi viết, cầm của GV bút. + Ngồi thẳng lưng, tay giữ vở, tay + GV làm mẫu: Tư thế ngồi viết cầm bút, mắt cách vở khoảng 25 – Cách cầm bút 30 cm + Hướng dẫn học sinh thực hành Quan sát cách cầm bút của GV: cầm bút bằng 3 ngón tay, không 3. Hoạt động luyện tập thực hành cầm sát ngòi bút hoặc đầu bút chì. 1. Viết các nét chữ theo mẫu (viết mỗi + Thực hành tư thế ngồi viết, cách nét 2 lần). cầm bút theo mẫu GV đã làm. - GV giới thiệu từng nét chữ. - Nhận xét tư thế ngồi viết và cách -. Hướng dẫn học sinh viết các nét vào cầm bút của bạn bên cạnh. vở ô ly. 2. Viết số - Viết từng nét chữ theo mẫu vào - Hướng dẫn học sinh tập viết số 1 đến 9 vở ô li: Nét sổ thẳng, nét ngang, nét vào vở (tương tự) xiên phải, trái .. HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô - Học sinh viết số theo mẫu và các bạn. Nhận xét bình chọn bạn viết đep, 4. Vận dụng đúng. GV dặn HS về nhà tập đếm những đồ vật có trong phòng của em - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đặt được các câu hỏi đơn giản để giới thiệu về bản thân và các thành viên trong gia đình. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm của các thành viên trong gia đình. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Tự chủ và tự học: Tự kể về những việc làm của các thành viên trong gia đình - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực tương tác với cô để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm với các thành viên trong gia đình. HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đọc cho HS nghe bài thơ Giúp mẹ - HS lắng nghe (Sáng tác: Phan Thị Thanh Nhàn) về gia đình, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to) - HS quan sát - Yêu cầu HS trả lời theo câu hỏi gợi ý: + Các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau làm việc gì? - HS TL + Em thấy thái độ của từng thành viên như thế nào? - Kết luận: Các thành viên trong gia đình Hoa đang chia sẻ công việc nhà như cùng nhau chuẩn bị bữa ăn: mẹ nấu thức ăn, Hoa - HS lắng nghe rửa hoa quả, bố lấy thức ăn từ tủ lạnh, em tai Hoa xếp bát đũa. Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau chia sẻ công việc nhà. 3. Hoạt động thực hành: 1. Vẽ tranh - GV tổ chức cho HS vẽ tranh về gia đình ( vẽ các thành viên, về một cảnh sinh hoạt của gia đình) - GV chọn một số bức tranh đẹp để trưng - HS vẽ bày ở góc học tập. - Sau đó, GV đặt ra các câu hỏi để HS bày tỏ cảm xúc của mình về các thành viên trong gia đình hoặc mọi người nên - HS theo dõi làm gì để gia đình là một tổ ấm, - GV kết luận: Gia đình là tổ ấm của mỗi - HS trả lời người. Mọi người trong gia đình phải biết yêu thương, quan tâm lẫn nhau và cùng chia sẻ công việc nhà. Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cảm xúc và biết cách ứng xử phù hợp với các - HS lắng nghe thành viên trong gia đình. 2. Nêu các việc làm ở hoạt động - GV gợi ý để HS phát hiện ra những việc làm ở hoạt động này. - GV đặt câu hỏi + Ở nhà em thường tham gia vào những công việc nào? + Khi tham gia vào các công việc đó, em có vui không? Vì sao? + Em thích công việc nào nhất? Vì sao?). Yêu cầu cần đạt: HS tự giác, tích cực tham gia thực hiện công việc phù hợp với lứa tuổi. - HS trả lời - GV cho HS phát biểu về ý nghĩa của hình tổng kết. - HS trả lời HSKT: Mạnh dạn giao tiếp với thầy cô và các bạn. - HS trả lời 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe và thực hiện theo - Dặn dò HS hát những bài hát về gia yêu cầu đình cho ông bà, bố mẹ nghe. - Khuyến khích HS về nhà tự giác thực hiện một số công việc nhà phù hợp với - HS lắng nghe lứa tuổi như gấp quần áo, tự dọn đồ chơi, góc học tập
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_nguy.docx