Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 31 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
 1
 TUẦN 13
 Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2021
 Toán
 BẢNG CỘNG 5 TRONG PHẠM VI 10
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1 Năng lực đặc thù:
 - Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 5.
 - Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng về bảng cộng 5 trong phạm vi 10 đã 
học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 2. Phát triển các năng lực chung 
 - Học sinh biết lập bảng cộng 5; hơp tác với bạn một cách sáng tạo. Phát 
triển năng lực toán học cho HS.
 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích học toán, rèn tính cần cù; chăm chỉ.
 II. Đồ dùng dạy – học
 - Bộ đồ dùng toán, ti vi
 III. Các hoạt động dạy – học
 HĐ1. Khởi động
 - GV cho HS hát bài: Tập đếm
 - Tổ chức trò chơi : Bỏ bom ( cách chơi 1 HS nêu phép tính cộng bất kì rồi 
gọi 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng thì được quyền nêu phép tính rồi gọi bạn trả 
lời. HS nào trả lời sai hoặc chậm sẽ bị phạt).
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương HS.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng
 - HS nối tiếp đọc đầu bài
 HĐ2. Khám phá
 Xây dựng bảng cộng 5
 * Giới thiệu phép cộng: 5 + 1; 1 + 5
 - GV gắn lên bảng 5 que tính, sau đó gắn thêm 1 que tính.
 - HS quan sát và lấy 5 que tính , sau đó thêm 1 que tính 
 - Có 5 que tính thêm 1 que tính là mấy que tính?
 - Có 5 que tính thêm 1 que tính là 6 que tính.
 - 5 thêm 1 bằng mấy ? - 5 thêm 1 bằng 6.
 - 5 + 1 = mấy ? ( 5 + 1 = 6)
 HS nối tiếp đọc
 - 1 + 5 = 6
 - GV ghi : 5 + 1 = 6
 - 1 + 5 = mấy ?
 - GV ghi 1 + 5 = 6
 - HS đọc
 * Lập bảng cộng 5 2
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi dựa vào que tính tìm kết quả của 
các phép tính còn lại : 
 5 + 2 = 2 + 5 =
 5 + 3 = 3 + 5 =
 5 + 4 = 4 + 5 =
 5 + 5 =
 - GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp.
 - Đại diện các nhóm trình bày
 - HS nhận xét
 - HS lắng nghe
 - Lần lượt các tổ, các bàn đọc đồng thanh bảng cộng, cả lớp đồng thanh theo 
tổ chức của GV.
 - HS xung phong đọc thuộc
 - Gọi HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 -Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng cộng 5
 - GV xóa dần các số trên bảng yêu cầu HS đọc để học thuộc.
  Nhận xét, tuyên dương.
 HĐ3. Thực hành, vận dụng
 Bài 1: Tính
 - GV nêu yêu cầu
 - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập 
 - Yêu cầu học sinh đố nhau để hoàn thành bài tập 1. Sau mỗi lượt học sinh 
nêu kết quả, gọi học sinh khác nhận xét.
 - HS đố nhau
 5 + 1 = 6 5 + 0 = 5 5 + 3 = 8
 5 + 4 = 9 5 + 2 = 7 5 + 5 = 10
 - GV nhận xét.
 Bài 2: Số?
 -GV yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài
 - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính
 + 5 = 10
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
 HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm: 3 + 5 = 8 
 5 + 4 = 9
 - GV gọi HS nhận xét
 -GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra 
 Bài 3: , =
 -GV yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài
 - Nêu cho cô cách thực hiện? 3
 HS nêu
 - Muốn so sánh ta phải thực hiện phép tính trước sau đó mới so sánh 2 vế
 -Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài
 - Lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm
 - GV gọi HS nhận xét
 - GV nhận xét, chốt đáp án. Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài theo nhóm 
đôi.
 - GV nêu yêu cầu đề bài
 - Yêu cầu HS quan sát tranh, mô tả nội dung tranh.
 - GV gọi HS nêu phép tính.
 - HS nêu: 3 + 5 = 8 hoặc 5 + 3 = 8
 - HS nhận xét 
 - HS lắng nghe 
 - GV gọi HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 HĐ4 . Củng cố, dặn dò
 - GV tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng cộng 5 trong phạm vi 10.
 - HS thi đọc thuộc lòng
 - Nhận xét tuyên dương những HS làm tốt
 - Nhắc HS về nhà xem lại bài và Chuẩn bị bài Luyện tập.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng việt 
 BÀI 63: ƯƠM ƯƠP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần ươm, ươp và các tiếng/chữ có ươm, ươp. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ươm, ươp.
 - Đọc, hiểu bài: Giàn mướp. Đặt và trả lời được câu đố về các loại quả.
 2. Phát triển các năng lực chung:
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp. 4
 3. Phẩm chất:
 - Ham thích tìm hiểu, ghi nhớ tên gọi và đặc điểm của các loài cây.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi
 III. Các hoạt động dạy học 
 TIẾT 1
 A. Khởi động
 GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa um, up,uôm trong tổ. Trong 1 
phút tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc.
 Hs tham gia chơi
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính
 1. Khám phá vần mới
 Giới thiệu vần ươm, ươp.
 a. vần ươm
 - GV chiếu tranh giúp HS đưa ra từ khóa: hòm thư.
 - GV hướng dẫn HS rút tiếng mới (bướm) trong từ con bướm.
 - GV giúp HS nhận ra vần mới (ươm) trong tiếng bướm.
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ươm. (CN- N- L)
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng bướm.(CN- N- L)
 - HS đọc con bướm, bướm, ươm, (CN- N- L)
 * Vần ươp:
 - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (mướp) trong từ quả mướp 5
 - GV giúp HS nhận ra vần mới (ươp) trong tiếng mướp
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần ươp. (CN- N- L)
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng mướp.(CN- N- L)
 - HS đọc: quả mướp, mướp, ươp. .(CN- N- L)
 * Hôm nay chúng ta vừa khám phá những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi 
bảng)
 - GV cho HS so sánh hai vần mới.
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng
 - HS đọc nhẩm SGK trang128 các từ dưới tranh: vườn ươm, hạt cườm, ướp 
đá,cướp cờ.
 - HS tìm các tiếng chứa vần ươm, ươp. 
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc trên bảng: CN, T, L
 * Trong quá trình đọc, GV kết hợp giải nghĩa một số từ: vườn ươm, cướp cờ. 
Có thể cho HS đặt câu chứa từ đó.
 3. Tạo tiếng mới chứa vần ươm, ươp
 - GV hướng dẫn HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ươm, ươp để 
tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa.
 - HS thi tạo từ mới và đọc trước lớp thông qua trò chơi : Bắn tên” do HS tổ 
chức. 
 - Lớp và GV nhận xét, tuyên dương.
 * Sau quá trình HS tạo tiếng mới, GV giúp HS nhận ra quy tắc dấu thanh: 
vầnươm kết hợp được sáu dấu thanh còn vần ươp kết hợp được hai dấu thanh đó là 
thanh sắc và thanh nặng.
 4. Viết (vào bảng con)
 - GV trình chiếu vần, từ viết mẫu: Hướng dẫn quy trình viết, HS tô khan định 
hình cách viết.
 - GV viết mẫu lần lượt: ươm, ươp
 Con bướm
 Quả mướp 6
 - HS quan sát, nhận xét, viết bảng con
 - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh.
 - GV quan sát, nhận xét, chỉnh sửa chữ viết cho HS.
 * HS cả lớp hát giải lao.
 TIẾT 2
 5. Đọc bài ứng dụng: Giàn mướp
 5.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát tranh sgk: HS quan sát, TLCH
 + Tranh vẽ gì? Tranh vẽ giàm mướp
 + Em đã nhìn thấy cây mướp chưa?
 - GVNX, giới thiệu vào bài.
 5.2. Đọc thành tiếng
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - HS luyện đọc, phân tích các tiếng có ươm, ươp: ươm, mướp, bướm
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 
 - HS luyện đọc từng câu: cá nhân
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
 - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp
 - GV nghe và chỉnh sửa
 5.3. Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi
 + Ngọn mướp như thế nào? Ngọn mướp vươn ra bốn phía, phủ khắp mặt 
giàn
 5.4. Nói và nghe:
 - GVHDHS luyện nói theo cặp trả lời câu đố: Họ hàng nhà mướp/ Cho bát 
canh ngon (Là quả gì) 7
 - HS luyện nói theo cặp
 - 1 số HS trình bày trước lớp: quả bầu, bí
 - GVNX 
 6. Viết vở tập viết 
 - GVHDHS viết: ươm, ươp, con bướm, quả mướp
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - HS viết vở TV
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố, mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 ươm, ươp
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ươm, ươp
 + Tìm 1 tiếng có ươm hoặc ươp? Đặt câu.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ 3 ngày 7 tháng 12 năm 2021
 Tiếng việt
 BÀI 64: IÊM IÊP YÊM
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần iêm, iêp, yêm và các tiếng/chữ có iêm, 
iêp, yêm. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa iêm, iêp, yêm
 - Đọc, hiểu bài: Hiệp sĩ. Đặt và trả lời được câu hỏi nêu hiểu biết về nhân vật 
trong bài. 8
 2. Phát triển các năng lực chung:
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 - Biết giúp đỡ bạn bè khi thấy bạn bị bắt nạt.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTV1, Bộ ĐDTV, ti vi
 III. Các hoạt động dạy học 
 TIẾT 1
 A. Khởi động
 GV cho HS thi ghép nhanh các tiếng có chứa ươm, ươp trong tổ. Trong 1 
phút tổ nào tìm được nhiều tiếng tổ đó sẽ thắng cuộc.
 Hs tham gia chơi
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính
 1. Khám phá vần mới
 1.1. Giới thiệu vần iêm, iêp, yêm.
 a. vần iêm
 - GV chiếu tranh giúp HS đưa ra từ khóa: cái liềm
 - GV hướng dẫn HS rút tiếng mới (liềm) trong từ cái liềm
 - GV giúp HS nhận ra vần mới iêm) trong tiếng chum.
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần iêm. (CN- N- L)
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng liềm.(CN- N- L)
 - HS đọc cái liềm, liềm, iêm, (CN- N- L)
 * Vần iêp:
 - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (liếp) trong từ tấm liếp
 - GV giúp HS nhận ra vần mới (iêp) trong tiếng liếp
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần iêp. (CN- N- L)
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng liếp.(CN- N- L)
 - HS đọc tấm liếp, liếp, iêp.(CN- N- L)
 * vần yêm 9
 - GV giúp HS nhận ra tiếng mới (yếm) trong từ yếm
 - GV giúp HS nhận ra vần mới yêm) trong tiếng yếm
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn vần yêm. (CN- N- L)
 - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn tiếng yếm.(CN- N- L)
 - HS đọcyếm, yêm.(CN- N- L)
 * Hôm nay chúng ta vừa khám phá những vần mới nào?(HS trả lời, GV ghi 
bảng)
 - GV cho HS so sánh ba vần mới.
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng
 - HS đọc nhẩm SGK trang128 các từ dưới tranh: dừa xiêm, bao diêm, diếp 
cá, yếm trợ
 3. Ghép các từ ngữ ứng dụng
 - HS tìm các tiếng chứa vần iêm, iêp, yêm. 
 - GV tổ chức cho HS luyện đọc trên bảng: CN, T, L
 * Trong quá trình đọc, GV kết hợp giải nghĩa một số từ: dừa xiêm, yếm trợ 
Có thể cho HS đặt câu chứa từ đó.
 4. Viết bảng con
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: iêm, iêp, yêm
 - HS quan sát
 - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh
 - HS viết bảng con: iêm, iêp, yêm
 - GV quan sát, uốn nắn.
 HSNX bảng của 1 số bạn
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với các tiếng còn lại.
 TIẾT 2
 5. Đọc bài ứng dụng: Hiệp sĩ
 5.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát tranh sgk: HS quan sát, TLCH
 + Tranh vẽ những nhân vật nào? kiến, bọ ngựa, chuột
 - GVNX, giới thiệu vào bài.
 5.2. Đọc thành tiếng
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - HS luyện đọc, phân tích các tiếng có iêm, iêp,yêm: chiếm, yểm, hiệp 10
- GV kiểm soát lớp
- GV đọc mẫu. 
- HS luyện đọc từng câu: cá nhân
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
- HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nghe và chỉnh sửa
5.3. Trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu phần câu hỏi HS đọc thầm câu hỏi
+ Vì sao bọ ngựa có tên hiệp sĩ? Vì bọ ngựa giúp kiến.
5.4. Nói và nghe:
- GVHDHS luyện nói theo cặp: Bạn biết gì về hiệp sĩ bọ ngựa?
- HS luyện nói theo cặp
- 1 số HS trình bày trước lớp: Bọ ngựa tót bụng, dũng cảm, thông minh.
- GVNX 
6. Viết vở tập viết 
- GVHDHS viết: iêm, iêp, yêm, cái liềm, tấm liếp, yếm
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- HS viết vở TV
- GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
- GVNX vở của 1 số HS
C. Củng cố, mở rộng, đánh giá
+ Chúng ta vừa học vần mới nào?
 iêm, iêp, yêm
+ Tìm 1 tiếng có iêm hoặc iêp? Đặt câu.
- GVNX.
- GVNX giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
............................................................................................................................
............................................................................................................................
 ___________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 65: ÔN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: 11
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: ơm, ơp, um, up, 
uôm, ươm, ươp, iêm, iêp, yêm. Mở rộng vốn từ có ơm, ơp, um, up, uôm, ươm, ươp, 
iêm, iêp, yêm.
 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng.
 2. Phát triển các năng lực chung:
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGKTV1, Vở BTTV, ti vi.
 III. Các hoạt động dạy học 
 TIẾT 1
 A. Khởi động
 - GVTC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần.
 - Đại diện các tổ tham gia thi kể
 - GVNX, biểu dương.
 B. Hoạt động chính
 1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng)
 - GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK
 - HS đọc cá nhân nối tiếp các tiếng ghép được ở cột 4: bờm, chớp, túm, 
ngụp, muỗm, chườm, mướp, hiểm, thiệp, yếm
 - HS đọc lại các vần ở cột 2: cá nhân, lớp
 - GVHDHD ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng 
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm các TN
 - HS đọc: cá nhân, lớp
 - GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng 
 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh
 - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp
 Trong vở BTTV
 - GV sửa phát âm
 - GVNX, trình chiếu kết quả 12
 3. Viết vở Tập viết
 - GVHDHS viết: cái nơm, tiếp đón
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - HS viết vào vở TV
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS.
 4. Đọc bài ứng dụng: Căn nhà của thỏ
 .4 .1.Giới thiệu bài đọc
 - GV trình chiếu tranh SGK: HS quan sát, TLCH
 + Tranh vẽ những ai? Tranh vẽ thỏ, khỉ, ngựa dê
 + Họ đang làm gì?
 - GV giới thiệu vào bài
 4.2. Đọc thành tiếng
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 
 - HS đọc thầm theo
 - HS luyện đọc từng câu trong nhóm
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm.
 - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 4.3. Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi HS đọc thầm câu hỏi 
 + Bạn bè đã làm gì giúp thỏ? lợp nhà giúp thỏ
 + Em có NX gì về các bạn của thỏ? các bạn của thỏ tốt bụng/ biết yêu 
thương, giúp đỡ, 
 5. Viết vở chính tả (nhìn – viết)
 - HS nhìn SGK đọc câu: Nhà thỏ lụp xụp, dột nát
 - GV cho HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con: lụp xụp
 - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - GVHDHS trình bày trong vở chính tả
 - GV đọc thong thả
 - GV sửa lỗi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh
 - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi
 - HS đổi vở soát bài cho nhau 13
 - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có
 C. Củng cố, mở rộng, đánh giá:
 + Tìm tiếng chứa vần ơm hoặc ươp? Đặt câu? - HS đọc
 - HS tìm tiếng chứa vần vừa ôn
 - GVNX giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ 4 ngày 8 tháng 12 năm 2021
 Toán 
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - Thuộc bảng cộng 5 trong phạm vi 10.
 - Vận dụng được bảng cộng 5 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc 
sống.
 2. Năng lực chung 
 - Hình thành và phát triển năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác.
 - Tham gia hoạt động nhóm hiệu quả.
 3. Phẩm chất
 - HS yêu thích môn học, tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học.
 II. Đồ dùng dạy học
 - SGK Toán 1, vở bài tập Toán 1, bảng phụ có nội dung bài tập 3, 5.
 - Ti vi
 III.Các hoạt động dạy học
 Hoạt động 1 : Khởi động
 -Tổ chức trò chơi: “tiếp sức”.
 - 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn, nối tiếp nhau viết các phép tính trong bảng cộng 5
 - Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá
 - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng. 14
 - Giới thiệu bài, ghi đầu bài
 - HS nhắc lại tên bài học
 Hoạt động 2 : Luyện tập
 Bài 1: Tính nhẩm
 - GV nêu yêu cầu đề bài
 - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập.
 - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”, GV nêu 1 phép tính bất kì trong bài 
tập rồi gọi HS trả lời. bạn nào trả nhanh, đúng thì bạn đó thắng.
 - HS chơi
 5 + 1 =6 5 + 3 =8
 4 + 2 = 6 0 + 5 = 5
 5 + 2 = 7 5 + 4 = 9
 5 + 0 =5 5 + 5 = 10
 - GV nhận xét, tuyên dương HS
 - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
 Bài 2: Chọn số thích hợp với kết quả của mỗi phép tính
 - GV nêu yêu cầu đề bài
 - GV cho HS tự phân tích phép tính 5 – 0 và điền kết quả tương ứng.
 - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập
 -GV nhận xét, tuyên dương
 Bài 3 >, < , = 
 -GV yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài
 - Nêu cho cô cách thực hiện?
 - HS nêu
 - Muốn so sánh ta phải thực hiện phép tính trước sau đó mới so sánh 2 vế
 -Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài
 - Lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm
 5 + 2 < 8 5 + 5 = 10
 5 + 3 > 5 + 0 
 - GV gọi HS nhận xét
 - GV nhận xét, chốt đáp án. Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài theo nhóm 
đôi. 15
 Bài 4: Tính
 - GV nêu yêu cầu
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
 - Lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm
 5 + 1 + 0 = 6 2 + 3 – 3 = 2
 6 - 1 + 5 = 10
 - HS nhận xét, chia sẻ cách làm trước lớp
 - GV gọi HS nhận xét 
 - GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
 - GV nêu yêu cầu đề bài
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi nêu phép tính.
 - GV gọi đại diện các nhóm nêu
 - Đại diện các nhóm nêu và chia sẻ cách làm 4 + 5 = 9 hoặc 5 + 4 = 9
 - GV gọi HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Củng cố, vận dụng
 -Gọi HS đọc thuộc các bảng cộng 1, 2, 3,4,5 trong phạm vi 10
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV nhắc nhở HS về nhà học thuộc các bảng cộng 1, 2, 3, 4, 5 và chuẩn bị 
bài bảng trừ trong phạm vi 7.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng việt
 TẬP VIẾT
 I. Yêu cầu cân đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết chữ cỡ vừa câu 
ứng dụng.
 2. Năng lực chung: Học sinh viết chữ một cách tư giác, tự chủ.
 3. Phẩm chất: Học sinh biết trình bày vở sạch sẽ; cẩn thận.
 II. Đồ dùng dạy học 16
 - Chữ mẫu, ti vi. 
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khới động: HS hát và vận động theo nhạc bài : Em yêu tiếng Việt
 2. Viết bảng con
 - GV cho HS quan sát từ: búp sen
 + Phân tích tiếng búp
 tiếng búp có âm b đứng trước, vần up đứng sau, dấu sắc trên u
 + Phân tích tiếng sen
 + tiếng sen có âm s đứng trước, vần en đứng sau
 + Chữ nào cao 5 li?chữ b cao 5 li
 + Chữ p cao mấy li? cao 4 li
 + Các chữ còn lại cao mấy li? cao 2 li
 - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ, vị trí dấu thanh.
 - HS quan sát
 - HS viết bảng con
 - GV quan sát, uốn nắn
 - GV thực hiện tương tự với các từ: ao chuôm, hạt cườm, dừa xiêm
 3. Viết vở Tập viết
 - GVHDHS viết vào vở Tập viết
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
 - HS viết vào vở TV: búp sen, ao chuôm, hạt cườm, dừa xiêm
 - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 ________________________________________
 Tiếng việt
 KỂ CHUYỆN: NGƯỜI BÁN MŨ VÀ ĐÀN KHỈ
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Kể được câu chuyện ngắn Người bán mũ và đàn khỉ bằng 4- 5 câu. Biết 
được đặc điểm hay bắt chước của loài khỉ; hiểu được cần bình tĩnh, vận dụng trí 
thông minh để giải quyết khó khăn; Bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn 
đề. 17
 2. Năng lực chung:
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 3. Phẩm chất: Yêu quý các con vật.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Tranh, ti vi.
 III. Các hoạt động dạy học 
 1. Khởi động
 - GV cho HS quan sát tranh con khỉ
 HSQS tranh, TLCH
 + Đây là con gì?
 + Con khỉ có đặc điểm gì?
 - GV giới thiệu vào bài
 2. Kể theo từng tranh
 - GV trình chiếu tranh 1:
 + Khi người bán mũ ngủ say, đàn khỉ làm gì?
 + Khi người bán mũ ngủ say, đàn khỉ xuống lấy trộm mũ rồi leo tót lên cây.
 - GV trình chiếu tranh 2:
 + Chuyện gì xảy ra khi người bán mũ tỉnh dậy?
 + Khi tỉnh dậy, thấy mất hết mũ, người bán mũ kêu: “trả mũ ngay!” Nhưng 
đàn khỉ không chịu trả..
 - GV trình chiếu tranh 3:
 + Người bán mũ nghĩ ra cách gì?
 + Người bán mũ giật chiếc mũ trên đầu mình ném ra xa.
 - GV trình chiếu tranh 4:
 + Chuyện kết thúc thế nào?
 + Đàn khỉ thấy vậy cũng bắt chức ném mũ xuống đất. Người bán mũ mừng 
rỡ, nhặt lại hết mũ.
 3. Kể toàn bộ câu chuyện
 3.1. Kể nối tiếp câu chuyện trong nhóm
 - GVHDHS kể lại câu chuyện theo nhóm 4
 - HS kể trong nhóm: mỗi HS kể 1 tranh.
 3.2. Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. Lưu ý HS nói được một câu chuyện 
có liên kết theo các mức độ, chẳng hạn: 18
 Khi người bán mũ ngủ say, đàn khỉ xuống lấy trộm mũ rồi leo tót lên cây.
 Khi tỉnh dậy, anh đòi mũ nhưng đàn khỉ không chịu trả.Người bán mũ bèn 
giật chiếc mũ trên đầu mình ném ra xa. Thấy vậy, đàn khỉ cũng bắt chức ném mũ 
xuống đất. Người bán mũ mừng rỡ, nhặt lại hết mũ.
 - HS kể nội dung 4 bức tranh trong nhóm 
 - HS khác trong nhóm nghe, góp ý
 3.3. Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
 - GV gọi 1 số HS lên bảng chỉ tranh và kể lại nội dung câu chuyện
 - 2- 4 HS lên bảng, vừa chỉ vào tranh vừa kể
 - HS khác nghe, cổ vũ.
 4. Mở rộng
 + Anh bán mũ là người như thế nào? thông minh/nhanh trí/sáng tạo
 5. Tổng kết, mở rộng, đánh giá
 - GV tổng kết giờ học, tuyên dương HS có ý thức học tốt.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ............................................................................................................................
 ............................................................................................................................
 _____________________________
 Thứ 5 ngày 9 tháng 12 năm 2021
 Tiếng Việt
 BÀI 66: ĂNG ĂC
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần ăng, ăc và các tiếng/ chữ có ăng, ăc; 
MRVT có tiếng chứa ăng, ăc.
 - Đọc - hiểu bài Rằm tháng tám; đặt và trả lời được câu hỏi về những việc có 
thể làm vào đêm rằm tháng tám
 2. Phát triển các năng lực chung:
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp, phát 
triển năng lực giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 - Biết thể hiện sự hào hứng, nhiệt tình khi tham gia các sinh hoạt cộng đồng.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: 19
 + Bộ đồ dùng Tv, ti vi
 + Bảng phụ viết sẵn: ăng, ăc, búp măng, quả lắc.
 - HS: Bảng con, vở Tập viết.
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động 1: Khởi động
 *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài 
học.
 - GV tổ chức cho HS hát: Tết Trung thu
 - Lớp phó văn nghệ điều hành cho lớp hát. 
 - Giới thiệu vào bài
 Hoạt động 2: Khám phá 
 *Mục tiêu: Đọc, viết, học được cách đọc vần ăng, ăc và các tiếng/ chữ có 
ăng, ăc MRVT có tiếng chứa ăng, ăc.
 1. Giới thiệu vần mới
 - GV giới thiệu từng vần: ăng, ăc.
 - HD học sinh đọc cách đọc vần: ăng, ăc
 - HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp
 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa
 - GV đánh vần mẫu: ăng
 - Cho HS luyện đọc 
 - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng măng
 - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp
 - GV đánh vần mẫu: ăc
 - Cho HS luyện đọc 
 - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng lắc
 - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp
 3. Đọc từ ngữ ứng dụng
 - Tiếng: thăng, bằng, mặc, khắc.
 - HS đọc các từ dưới tranh, tìm được theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp.
 - HS lắng nghe
 - GV giải nghĩa các tiếng.
 4. Tạo tiếng mới chứa vần ăng, ăc
 - GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ăng, ăc để tạo 
thành tiếng. 20
 - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại.
 - GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với các phụ âm đầu và dấu thanh
 - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại, phân tích tiếng
 5. Viết (bảng con)
 - GV viết mẫu lên bảng lớp: ăng, ăc, búp măng, quả lắc. GV hướng dẫn cách 
viết. Lưu ý nét nối giữa các chữ và vị trí đặt dấu thanh.
 - HS quan sát GV viết mẫu và cách viết.
 - HS viết bảng con
 - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS
 6. Đọc bài ứng dụng
 *GV giới thiệu bài đọc: Rằm tháng tám
 - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi:
 - HS quan sát và trả lời câu hỏi
 + Tranh vẽ những ai? Các bạn ấy đang làm gì ?
 *Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ: trăng, 
vằng vặc, Hằng, đặc (biệt)
 - HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài.
 7. Trả lời câu hỏi
 - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời
 - Nhiều HS trả lời 
 + Vân và các bạn đã làm gì ?
 + Ai giành giải đặc biệt ?
 8. Nói và nghe
 - Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe
 + Bạn làm gì vào đêm rằm tháng tám ?
 - HS luyện nói (theo cặp, trước lớp)
 - 2 HS ngồi cạnh nối tiếp nhau đọc từng câu.
 - HS đọc cả bài.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 9. Viết (vở tập viết)
 - GV nêu ND bài viết: ăng, ăc, búp măng, quả lắc.
 - Yêu cầu HS viết vở tập viết
 - Chỉnh tư thế tư thế ngồi viết
 - HS viết bài
 - HS trao đổi nhóm đôi soát bài.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_ngu.docx