Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên

docx 41 Trang Thảo Nguyên 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 16
 Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SINH HOẠT TRUYỀN THỐNG 
 " CHỦ ĐIỂM ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ"
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS hiểu được ý nghĩa ngày Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam.
 - Thực hiện các hoạt động theo chủ điểm: Anh bộ đội cụ Hồ
 - Giáo dục cho học sinh truyền thống uống nước nhớ nguồn: giúp đõ các gia 
đinhg thương bình, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng,.... Yêu quý, kính trọng và 
biết ơn các chú bộ đội. 
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Sinh hoạt truyền thống
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 3. Sinh hoạt truyền thống về chủ điểm 
 anh bộ đội cụ Hồ - HS theo dõi 
 - Kể chuyện .
 - Trưng bày tranh
 - Rung chuông vàng
 4. Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 71: ƯƠC, ƯƠT
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươc, ươt, viết đúng các tiếng, từ có vần ươc, ươt. 
 Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói về ước mơ của bản thân.
 - Bước đầu có ý niệm và ước mơ về công việc, nghề nghiệp.
 - Học sinh chia sẻ sở thích của bản thân về nghề nghiệp.
 HSKT: Nhận biết và tập phát âm vần ươc, ươt II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’)
 - HS hát chơi trò chơi - HS chơi
 - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng bài - HS đọc
 70.
 2. Hoạt động nhận biết :5’ 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời
hỏi Em thấy gì trong tranh? 
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe
tranh và HS nói theo. 
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận - HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm 
từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. 
GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Hà 
ước/ được lướt/ sóng biển.
 - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. Viết tên 
bài lên bảng.
 3. Hoạt động đọc :12’ 
 a. Đọc vần
 - So sánh các vần
 + GV giới thiệu vần ươc, ươt. - HS lắng nghe và quan sát
 + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh vần - HS so sánh
ươc, ươt để tìm ra điểm giống và khác nhau. 
GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các 
vần.
 - Đánh vần các vần
 + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt. - HS lắng nghe
 + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
 - Đọc trơn các vần 
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
 - Ghép chữ cái tạo vần 
 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm
để ghép thành vần ươc.
 + GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t vào để - HS ghép
tạo thành ươt.
 b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu 
 + GV giới thiệu mô hình tiếng được. GV - HS đọc
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS thực hiện
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng 
được.
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. 
được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được.
 + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. 
được. 
 - Đọc tiếng trong SHS 
 + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần, 
 + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS 
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh 
vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc
 + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng 
nối tiếp nhau, hai lượt.
 + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc
một vần. 
 - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, ươt.
 + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 
HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo
 c. Đọc từ ngữ - HS phân tích
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS nêu lại
ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau khi đưa 
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn - HS lắng nghe, quan sát
chong chóng
 - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
GV cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới tranh. 
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nói
ươc trong thước kẻ, phân tích và đánh vần 
tiếng thước, đọc trơn thước kẻ. GV thực hiện - HS nhận biết
các bước tương tự đối với dược sĩ, lướt ván
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc 
trơn các từ ngữ. - HS đọc
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ 
 - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc 
đổng thanh một lần.
 4. Hoạt động viết bảng (10’) - HS đọc
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt. GV 
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách 
viết các vần ươc, ươt. - HS quan sát - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươc, ươt, 
dược, lướt. (chữ cỡ vừa). 
 - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS viết
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết 
cho HS. - HS nhận xét
 - HS lắng nghe
 TIẾT 2
 5. Hoạt động viết vở (10’)
 - GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. Việc - HS lắng nghe
hạ cỡ chữ được tiến hành theo hai hình 
thức: 
 1. viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn nhóm 
chữ: Nhóm 1: i, t, u, tư, , , P; 
 Nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê;
 Nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, 
 Nhóm 4: 1, b, h, k, y,g. q); 
 2) viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ 
(chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). - HS viết
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, 
tập một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV 
quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó 
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - HS lắng nghe
 - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các 
tiếng có vần ươc, ươt. - HS đọc 
 - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các 
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh 
vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả 
lớp đọc đống thanh những tiếng có vần 
ươc, ươt trong đoạn văn một số lần. - HS xác định 
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong 
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 
lần. 
 - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành 
tiếng cả đoạn. - HS đọc 
 - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội 
dung đoạn văn: - HS trả lời.
 + Nam mơ ước làm những nghề gì? - HS trả lời. + Em có thích làm những nghề như Nam 
 mơ ước không?
 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - HS quan sát trả lời các câu hỏi.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong 
 SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: - HS trả lời.
 Hãy nói về nghề nghiệp của những người 
 trong tranh? - HS trả lời.
 Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, 
 thấy giáo là gì? (Chữa bệnh cho mọi người; 
 lái máy bay; vẽ thiết kế những ngôi nhà; dạy 
 học)
 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - HS tìm
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
 vần ươc, ươt và đặt cầu với từ ngữ tìm 
 được. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi 
 và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các 
 vần ươc, ươt và khuyến khích HS thực 
 hành giao tiếp ở nhà.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________________
 Toán
 BÀI 15: VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN 
 (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở 
giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình.
 - Năng lực tư duy và lập luận: 
 + Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối 
quan hệ vị trí giữa các hình.
 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng 
không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta).
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được 
về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được 
vị trí giữa các hình.
 HSKT: Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước-sau, trên-
dưới, ở giữa).
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’)
- Gv tổ chức trò chơi bảo vệ rừng xanh bằng - HS chơi
cách trả lời các câu hỏi
- GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
2. Các hoạt động dạy và học(20’)
a. Khám phá
* Trước - sau, ở giữa
- GV cho HS quan sát tranh “Thỏ xếp hàng” - HS quan sát
nhận biết được về vị trí "trước - sau, ở giữa” 
của các chú thỏ.
* Trên - Dưới
- GV cho HS quan sát tranh, nhận biết được vị - HS quan sát
trí "trên dưới " của búp bê (ở trên mặt bàn) và 
con mèo (ở dưới mặt bàn).
b. Hoạt động
Bài 1: 
- GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
-GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
- GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết 
được vị trí trước, sau, ở giữa của các toa tàu rồi - HS quan sát, xác 
tìm số thích hợp trong ô. định
Bài 2: 
- GV giải thích yêu cầu của đề bài
-GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài 
- GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết 
được vị trí của các đèn màu đỏ, vàng, xanh trên 
cột đèn giao thông (trong SGK), từ đó xác định 
màu của mỗi đèn ở vị trí thích hợp.
c. Luyện tập - HSlắng nghe
Củng cố nhận biết về "trước sau","trên - dưới".
Bài 1:
a) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, xác 
định đâu là hàng trước, đâu là hàng sau. Từ đó - HS nêu
đếm được hàng trước có 4 bạn, hàng sau có 6 - HS quan sát, xác 
bạn. định
b) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, trả lời 
được có tất cả 10 bạn ngồi xem phim hoạt 
hình.
Lưu ý: GV đặt thêm những cầu hỏi xung 
quanh tranh vẽ để HS có thể xác định, nhận
biết được về “trước - sau, ở giữa” 
Bài 2: - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, xác định - HS lắng nghe
 đâu là hàng trên cùng, hàng dưới cùng, đâu là - HS nêu
 hàng giữa. Từ đó đếm dược số viên gạch ở 
 từng hàng theo yêu cầu của đề bài. 
 - HS tìm tất cả số viên gạch hay qua thực hiện - HS quan sát, xác 
 tính 2 + 3 + 4 = 9. định
 Lưu ý: GV có thể gợi ý những câu hỏi khác 
 (chẳng hạn số viên gạch ở hàng nào nhiều nhất - HS lắng nghe
 ít nhất?..). - HS nêu
 HSKT: Có nhận biết ban đầu về định hướng - HS xác định
 không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa).
 3. Vận dụng trả nghiệm (3’)
 - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Làm theo 
 tôi nói, không làm theo tôi làm” giúp HS hứng 
 thú hơn
 - GV nêu luật chơi: Các em hãy thực hiện lời cô 
 nói đừng làm theo những động tác cô làm. Bạn 
 nào làm sai sẽ bị phạt - HS chơi
 - GV cho HS chơi nháp. Chẳng hạn: 
 “Các bạn ơi , tay đâu tay đâu?
 Tay trái của mình đây - HS lắng nghe
 - GV cho HS thực hiện chơi thật
 - GV nhận xét
 - Nhận xét, dặn dò.
 Điều chinh sau bài học: 
 __________________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng việt
 BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến 
nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, 
ươp.. 
 - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích.
 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh 
vật.
 - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình 
yêu với động vật và cuộc sống.
 Nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói 
rèn cho HS tình yêu đối với động vật.
 HSKT: HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp II. Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) 
- HS hát chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS chơi
- GV cho HS viết bảng ươc, ươt - HS viết
2.Hoạt động nhận biết :5’ 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời 
hỏi Em thấy gì trong tranh? 
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói 
tranh và HS nói theo. theo
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng 
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS - HS đọc
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một 
số lần: Trên giàn,/ hoa mướp vàng bươm,/ 
bướm bay rập rờn.
- GV giới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết 
tên bài lên bảng.
3. Hoạt động đọc :12’ - HS lắng nghe và quan 
a. Đọc vần sát
- So sánh các vần 
+ GV giới thiệu vần ươm, ươp.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các 
vần ươm, ươp để tìm ra điểm giống và khác 
nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa - HS so sánh
các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần ươm, ươp. - HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau 
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
- Đọc trơn các vần - HS lắng nghe, quan sát
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
- Ghép chữ cái tạo vần 
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
chữ để ghép thành vần ươm.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép p vào để 
tạo thành ươp. - HS tìm - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươm, ươp 
một số lần. - HS ghép
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu - HS đọc
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bướm. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng bướm. - HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh vần 
tiếng bướm. 
+ GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc trơn 
tiếng bướm. - HS đánh vần. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đọc trơn. 
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp 
nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng
+ Đọc trơn tiếng. - HS đánh vần.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối 
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các 
tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu cầu HS đọc trơn một lần tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươm, ươp
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 - HS đọc
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ - HS tự tạo
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS phân tích
từ ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn mướp - HS nêu lại
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
chẳng hạn con bướm , GV nêu yêu cầu nói 
tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con - HS lắng nghe, quan sát
bướm, xuất hiện dưới tranh. 
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nói
ươm trong con bướm, phân tích và đánh vần 
tiếng con bướm đọc trơn từ ngữ con bướm. 
GV thực hiện các bước tương tự đối với 
nườm nượp, giàn mướp - HS nhận biết
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS 
đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS 
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một 
số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS thực hiện - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp - HS đọc
 đọc đồng thanh một lần.
 4. Hoạt động viết bảng (10’)
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, ươp. - HS đọc
 GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS lắng nghe, quan sát
 cách viết các vần ươm, ươp.
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươm, - HS viết
 ươp, nườm, nượp. (chữ cỡ vừa). 
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét
 cho HS. - HS lắng nghe
 *HSKT: HS nhận biết và đọc đúng các vần 
 ươm, ươp
 Điều chỉnh sau tiết dạy
 _______________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh đọc; viết đúng các từ: giọt nước; bước chân; tóc mượt; trượt 
ngã
 - HS đoc, nhìn viết đúng đoạn văn: Mùa đông, thời tiết lạnh buốt. Suốt 
mấy ngày liền, trời mưa gió, rét mướt. Những cành cây khẳng khiu bên hè phố 
đã trụi hết lá.
 - Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. 
Biết giải quyết các vấn đề học tập .
 - HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài, làm bài.
 II. Chuẩn bị
 Ảnh rễ si; cá thu; cá trê.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động
 GV cho Hs chơi trò chơi: HS chơi
 Alibaba
 2. Luyện tập, thực hành
 - Hướng dẫn HS thực hành đọc 
 , viết HS cá nhân các từ ngữ
 - HS đọc các từ sau: Đọc đồng thanh cả lớp.
 Đọc đúng: giọt nước; bước Một số em đọc trước lớp
 chân; tóc mượt; trượt ngã . Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân
 HS đọc đồng thanh trước lớp
 GV đọc cho HS viết đoạn : 
 Mùa đông, thời tiết lạnh buốt. Suốt mấy ngày liền, trời mưa gió, rét 
 mướt. Những cành cây khẳng khiu HS đọc thầm
 bên hè phố đã trụi hết lá. 5 em đọc to trước lớp
 GV nêu nhiệm vụ: Các em đọc 
 sau đó viết vào vở
 GV lưu ý HS viết đúng khoảng 
 cách các chữ HS viết vào vở
 GV theo dõi, giúp đỡ HS còn 
 lúng túng
 GV nhận xét bài viết của HS
 3. Vận dụng
 Gv nhận xét tiết học Học sinh lắng nghe
 Dặn HS về nhà tìm them các 
 tiếng có các vần ong; ông; ung; ưng. 
 Luyện viết các từ tìm được vào vở.
 Điều chỉnh sau tiết dạy
 ______________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa 
phương
 + Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng
 Năng lực nhận thức khoa học:
 + Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật, 
Công việc, giao thông, lễ hội,...).
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong 
những tình huống cụ thể
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng 
góp công sức cho cộng đống nơi em sống
 - Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả 
năng để đóng góp công sức cho cộng đống nơi em sống
 - Trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn những lễ hội truyền thống của địa 
phương, có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương, đất nước.
 HSKT: Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử 
trong những tình huống cụ thể
 II. Đồ dùng dạy học: 
 - GV
 + Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. 
 + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. 
 - HS: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu: (3’)
 GV tổ chức cho HS giới thiệu các bức tranh - HS giới thiệu tranh
các em đã vẽ hoặc sưu tầm về quang cảnh, 
Con người, công việc, giao thêm lễ hội, sau - HS lắng nghe
đó lẫn vào nội dung tiết học mới. 
2. Hoạt động thực hành(20’)
Hoạt động 1 
- Trước tiên, GV hướng dẫn HS hệ thống - HS quan sát
hoá trong SGK. - - HS lựa chọn và 
- Sau đó GV hướng dẫn HS lựa chọn những trình bày sản phẩm
bức tranh đã sưu tầm theo các chủ đề (quang 
cảnh, giao thông, lễ hội, công việc) và dán 
tranh theo chủ đề đã chọn trên tấm giấy khổ 
lớn. - HS thuyết trình
- GV cho một số bạn lên thuyết trình về sản 
phẩm của mình. 
GV và cả lớp khuyến khích, động viên
- Hướng dẫn HS hoàn thành hoạt động sắp 
xếp tránh theo sơ đồ, - HS thực hiện
- GV cho một số HS chọn và giới thiệu 
trước cả lớp về bức tranh mà em thích nhất 
và giải thích lý do vì sao
 Yêu cầu cần đạt: HS nói được những nét 
chính về quang cảnh, công việc, giao thông, 
lễ hội đã học ở chủ để Cộng đồng địa 
phương. Từ đó bộc lộ được tình cảm của 
mình với quê hương, đất nước. 
Hoạt động 2
 - GV tổ chức trò chơi: Hỏi – đáp về con 
người và công việc - 1 HS hỏi - 1HS trả lời
GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, một 
bạn hỏi và bạn kia trả lời, rối ngược lại. Ví 
dụ: Câu hỏi: Công việc của bác sĩ là gì?
 Trả lời: Là khám, chữa bệnh. 
- GV cũng có thể đọc câu đố về công việc, 
nghề nghiệp,. 
Hướng dẫn HS trả lời, GV chiếu hình ảnh 
về công việc đó. - HS nghe và trả lời Yêu cầu cần đạt: HS nối được một số công 
 việc, nghề nghiệp của người dân trong cộng 
 keng với thái độ trầm trọng, biết ơn
 *HSKT: Nhận biết các tình huống giao - HS lắng nghe
 thông có thể xảy ra và cách ứng xử trong 
 những tình huống cụ thể
 3. Hoạt động đánh giá (3’)
 HS mô tả thông tin khái quát được không 
 gian sống và hoạt động của con người nơi 
 các em sinh sống 
 4. Vận dụng trải nghiệm (4’) - HS lắng nghe
 Tìm hiểu thêm một số câu đố về con người, - HS lắng nghe
 công việc. - HS lắng nghe 
 * Tổng kết tiết học
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________
 Thứ ba, ngày 19 tháng 12 năm 2023
 Tiếng việt
 BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến 
nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, 
ươp.. 
 - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích.
 - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
 - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình 
yêu với động vật và cuộc sống.
 Nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói 
rèn cho HS tình yêu đối với động vật.
 HSKT: HS nhận biết và đọc, viết đúng các vần ươm, ươp.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Hoạt động dạy học 
 TIẾT 2
 1. Khởi động
 2. Khám phá - HS viết Hoạt động viết vở (10’)
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 
1, tập một các vần ươm, ươp; từ ngữ thước 
kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những 
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng - HS nhận xét
cách.
 - GV nhận xét và sửa bài của một số - HS lắng nghe
HS. - HS đọc thầm, tìm .
 3. Hoạt động đọc đoạn (10’)
 - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc 
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các 
tiếng có vần ươm, ươp.
 - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc 
trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất - HS xác định
cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS 
đánh vần tiếng nói mới đọc). 
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong - HS đọc 
đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp 
từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1- 2 lần
 - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc 
thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội - HS trả lời.
dung đoạn văn: - HS trả lời.
 + Mèo mướp đang sưởi nắng ở đâu?
 + Sưởi nắng có ích lợi gì đối với mèo?
 + Đoạn văn nói đến những bộ phận cơ - HS quan sát, nói.
thể nào của chú mèo?
 *HSKT: HS nhận biết và đọc, viết 
đúng các vần ươm, ươp.
 4. Hoạt động nói theo tranh (7’)
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS trả lời.
trong SHS và nói về các con vật trong tranh - HS trả lời.
(Tên của những con vật trong tranh là gi? Em - HS trả lời
thích loài vật nuổi nào (có trong tranh hoặc 
không ? Vì sao em thích loài vật này? Em có - HS trao đổi.
câu chuyện nào muốn kế với các bạn về con 
vật nuôi yêu thích của em không?)
 - GV có thể cho HS trao đổi thêm về - HS tìm
các loài vật nuôi mà HS yêu thích. 
 5. Vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa 
các vần ươm, ươp và đặt cầu với từ ngữ tìm 
được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi 
 và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần 
 ươm, ươp và khuyến khích HS thực hành giao 
 tiếp nhà.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươn, ương ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, 
ương.
 Năng lực ngôn ngữ: 
 - Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày ( những việc thường làm 
và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy).
 Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 Yêu nước: Thông qua đoạn đọc, HS thêm yêu thiên nhiên và vẻ đẹp của 
cuộc sống.
 HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng vần ươn, ương
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : bảng con ; phấn ; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: 3’
 - HS hát chơi trò chơi Trời nắng trời mưa. - HS chơi
 - GV cho HS viết bảng ươm, ươp - HS viết
 2. Hoạt động nhận biết :5’ 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời 
 cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời
 - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe và nói 
 tranh và HS nói theo. theo
 - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận 
 biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng - HS đọc
 cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS 
 đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết 
 một số lần: Đường tới trường/ lượn theo/ 
 sườn đồi. 
 - GV giới thiệu các vần mới ươn, ương. Viết 
 tên bải lên bảng. - HS lắng nghe 3. Hoạt động đọc :12’ 
a. Đọc vần
+ GV giới thiệu vần ươn, ương.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các - HS lắng nghe và quan 
vần ươn, ương để tìm ra điểm giống và khác sát
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS so sánh
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần 
+ GV đánh vần mẫu các vần ươn, ương.
+ GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp 
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS lắng nghe
+ GV yêu cầu HS đánh vần 2 vần một lần. - HS đánh vần tiếng mẫu
- Đọc trơn các vần 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đánh vần 2 vần một 
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 lần.
vần.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn 2 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ 
chữ để ghép thành vần uôn. - HS đọc trơn tiếng mẫu. 
+ GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép ng vào 
để tạo thành uông. - HS tìm
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươn, ương 
một số lần. - HS ghép
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu - HS đọc
+ GV giới thiệu mô hình tiếng lượn. GV 
khuyến khích HS vận dụng mô hình các 
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc 
thành tiếng lượn. - HS lắng nghe
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần 
tiếng lượn. 
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn 
tiếng lượn. - HS đánh vần. 
- Đọc tiếng trong SHS 
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đọc trơn. 
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női 
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số 
tiếng). - HS đánh vần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một 
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng 
chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng 
 + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươn, - HS đọc
 ương.
 + GV yêu cầu 1- 2HS phân tích tiếng, 1 - 2 
 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo
 c. Đọc từ ngữ
 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS phân tích
 từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con đường - HS nêu lại
 Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, 
 chẳng hạn khu vườn, GV nêu yêu cầu nói - HS lắng nghe, quan sát
 tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ khu 
 vườn xuất hiện dưới tranh. - HS nói
 - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần 
 ươn trong khu vườn, phân tích và đánh vần 
 tiếng vườn, đọc trơn từ ngữ khu vườn.
 - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS nhận biết
 hạt sương, con đường
 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS 
 đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS - HS thực hiện
 đọc trơn các từ ngữ. 
 d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
 - GV yêu cầu HS đọc một lần.
 4. Hoạt động viết bảng (10’)
 - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươn, ương.
 - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS đọc
 và cách viết các vần ươn, ương.
 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươn, - HS lắng nghe, quan sát
 ương và vườn, đường. (chữ cỡ vừa). - HS viết
 - HS nhận xét bài của bạn.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét
 cho HS. - HS lắng nghe
 *HSKT: Nhận biết và đọc, viết đúng vần 
 ươn, ương
 Những điều chỉnh sau tiết dạy
 ______________________________________
 Toán
 Bài 15: VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN 
 ( TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (phải-trái). Từ đó xác 
định được vị trí giữa các hình. + Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối 
quan hệ vị trí giữa các hình.
 - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng 
không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta).
 - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được 
về định hướng không gian (phải-trái). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, 
 III. Hoạt động dạy học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Hoạt động khởi động (3’)
 - GV tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói, - HS chơi
 không làm theo tôi làm”
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Các hoạt động dạy và học(25’)
 Bài 1: 
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV yêu cầu HS nhận biết các hình nào là 
 khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi nêu câu - HS nhận biết
 trả lời.
 Bài 2: Bài này cùng cố nhận dạng khối lập 
 phương, đóng thời cùng có định hướng không 
 gian (mặt trước, mặt trên, mặt bên phải khối 
 lập phương).
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV yêu cầu HS nhận biết được mặt trước, - HS nhận biết
 mặt bên phải, mặt trên của xúc xắc, rói tìm
 ra số chấm thích hợp ở mỗi mặt.
 Bài 3:
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - GV yêu cầu HS đếm số khối lập phương ở - HS đếm
 mỗi hình, rồi xác định câu nào đúng như yêu
 câu của đề bài.
 Bài 4:
 - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
 - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu
 - HS thực hiện - GV yêu cầu của bài này là từ 8 khối lập 
 phương nhỏ xếp được một khối lập phương 
 lớn. Nên cho HS tự xếp bằng các khối lập 
 phương có sẵn (mỗi cạnh gồm 2 khối lập 
 phương nhỏ).
 3. HĐ vận dụng trải nghiệm (2’) - HS trả lời
 - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - HS lắng nghe
 - GV tổng kết bài học.
 - Nhận xét, dặn dò.
 Điều chỉnh sau bài dạy
 _____________________________
 Buổi chiều
 Tiếng việt
 BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ 
ngữ, câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc.
 - HS viết đúng các vần ươn, ương ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, 
ương.
 Năng lực ngôn ngữ: 
 - Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày ( những việc thường làm 
và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy).
 Yêu nước: Thông qua đoạn đọc, HS thêm yêu thiên nhiên và vẻ đẹp của 
cuộc sống.
 HSKT: HS nhận biết và đọc, viết đúng các vần ươn, ương 
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh : bảng con ; phấn ; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 TIẾT 2
 1. Khởi động:
 GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS chơi
 2. Khám phá
 5. Hoạt động viết vở (10’)
 - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết
 một các vần ươn, ương ; từ khu vườn, con 
 đường - HS lắng nghe
 - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe
 khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS đọc thầm, tìm
 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS đọc 
 HSKT: HS nhận biết và đọc, viết đúng các 
 vần ươn, ương 6. Hoạt động đọc đoạn (10’)
 - GV đọc mẫu cả đoạn.
 - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng 
 có vần ươn, ương.
 - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các 
 tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các 
 tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần - HS tìm 
 tiếng rối mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc 
 đồng thanh những tiếng có vần ươn, ương 
 trong đoạn văn một số lần.
 - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn - HS đọc 
 văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng 
 cầu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1- 
 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng - HS trả lời.
 - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành - HS trả lời.
 tiếng cả đoạn. - HS trả lời.
 HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:
 + Khi ngày mới bắt đầu, bầu trời như thể 
 nào?
 + Làng quê như thế nào?
 + Em thường làm gì khi ngày mới bắt đầu? - HS trả lời.
 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - HS trả lời.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, 
 GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng 
 cầu: - HS nói theo cặp
 + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?;
 + Em thường làm gì sau khi thức dậy mỗi - HS lắng nghe
 sáng?
 3. Vận dụng trải nghiệm(3’)
 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các 
 vần ươn, ương và đặt cầu với từ ngữ tìm được.
 - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và 
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần 
 ươn, ương và khuyến khích HS thực hành 
 giao tiếp ở nhà.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ______________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
 (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 + Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng địa 
phương.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tra.docx