Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên

docx 32 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 18
 Thứ hai, ngày 11 tháng 1 năm 2021
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NGÀY TẾT QUÊ EM
I. MỤC TIÊU:
- HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
- Học sinh có một số hiểu biết về ngày tết quê em của dân tộc.
- Biết viết và nói lời chúc tết đến những những người xung quanh.
- Rèn kĩ năng mạnh dạn, tự tin, hợp tác với bạn bè khi tham gia chơi các trò chơi 
dân gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Phần 1. Nghi lễ chào cờ
HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe 
kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề
Hoạt động 1. Khởi động
- Giới thiệu chủ đề.
- Để mở đầu tiết học hôm nay cô mời các em đứng dậy nghe và vận động theo 
giai điệu bài hát
- GV mở bài hát Sắp đến tết rồi
+ Các em vừa được nghe bài hát gì?
- Các em ạ! Chỉ còn chưa đầy 1 tháng nữa là đến tết. Ngày tết tất cả mọi người 
đều thấy háo hức, phấn khởi. Để các em có hiểu biết đầy đủ hơn về ngày tết, tiết 
HĐGD hôm nay cô sẽ tổ chức cho các hoạt động theo chủ đề Ngày tết quê em.
Hoạt động 2. Chia sẻ theo nhóm
- Hãy nói cho nhau nghe những điề em biết về ngày tết quê em.
- Các em có muốn nghe chia sẽ từ nhóm bạn không?
- Chúng ta thấy phần chia sẽ của bạn như thế nào?
Nhóm 1: Ngày tết quê em còn có những tên gọi khác nữa : Tết nguyên Đán, Tết 
cả, tết ta, tết âm lịch. Tết là ngày của đoàn tụ, ngày tạ ơn và là ngày của hi vọng. 
Hằng năm khi tết đến dù làm bất cứ nghề gì, nơi đâu người Việt Nam đều mong 
trở về sum họp dưới mái ấm gia đình.
- Bây giờ cô mời các em hướng mắt lên màn hình xem một số hình ảnh về ngày 
tết.
+ Ngày tết em thường đi chúc tết những ai? ( Ông bà, chú bác, hàng xóm, thầy 
cô.....)
- Đi chúc tết là một nét đẹp trong ngày tết. Vậy em muốn nói lời chúc gì đến 
những người thân yêu của mình?
Hoạt động 3: Viết lời chúc tết
- Trên tay cô là những bông hoa bằng giấy. Cô sẽ phát cho mỗi em một bông 
hoa. - Các em hãy viết lên đó những lời chúc của mình trong năm mới
- 3-4 HS đọc lời chúc.
- Cô rất muốn nghe lời chúc của các em.
+ Nếu có một điều ước em sẽ ước điều gì trong năm mới này?
+ Ai có thể nhắc lại các trò chơi dân gian mà em biết không?
- Các em có muốn tham gia trò chơi không
TC : Bịt mắt đánh trốn.
Gv: phổ biến luật chơi:
Cô có ba chiếc trống để cách xa vị trí xuất phát của mỗi đội khoảng 8 bước chân, 
các em sẽ phải bịt mắt và cầm dùi trống đi từ vạch xuất phát tới vị trí để trống, 
đánh trúng trống thì quay về vị trí trao khăn cho bạn tiếp theo bịt mắt lên tham 
gia, mỗi bạn được đánh một lần sau cùng một thời gian nhất định đội nào có 
nhiều bạn đánh trúng trống và nhanh nhất là đội giành chiến thắng
Các em đã hiểu luật chơi chưa nào?
HS chơi
Kết luận: Qua chơi các trò chơi dân gian em cảm thấy như thế nào?
Chính cô cũng cảm thấy rất vui hào hứng khi được xem và tham gia vào cùng 
chơi với các em.
Hiện nay có nhiều trò chơi mới như : trò chơi geme, súng, siêu nhân những 
trò chơi đó có phần ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe cũng như tâm lí của 
chúng ta . Cô mong rằng chúng ta sẽ biết giữ gìn và phát huy những trò chơi dân 
gian vừa vui vừa khỏe để ngày tết thêm ý nghĩa.
Tổng kết
HS nghe bài hát Ngày tết quê em.
 Tiếng Việt
 BÀI 86: UI - ƯI
I. MỤC TIÊU
- Đọc, viết, học được cách đọc vần ui, ưi và các tiếng/ chữ có ui, ưi; MRVT có 
tiếng chứa ui, ưi.
- Đọc - hiểu bài Bẫy chuột; đặt và trả lời câu hỏi về tác hại của chuột
- Có ý thức phòng chống, tiêu diệt các loài vật gây hại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 
+ Tranh/ảnh/slide minh họa: đồi núi, gửi thư; tranh minh họa bài đọc.
+ Bảng phụ viết sẵn: ui, ưi, đồi núi, gửi thư.
- HS: Bảng con, vở Tập viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học.
- GV tổ chức cho HS hát.
- Giới thiệu vào bài
Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu: Đọc, viết, học được cách đọc vần ui, ưi và các tiếng/ chữ có ui, ưi 
MRVT có tiếng chứa ui, ưi.
1. Giới thiệu vần mới
- GV giới thiệu từng vần: ui, ưi
- HD học sinh đọc cách đọc vần: ui, ưi.
- HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp.
2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa
- GV đánh vần mẫu: ui
- Cho HS luyện đọc 
- GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng núi
- GV đánh vần mẫu: ưi
- Cho HS luyện đọc 
- GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng gửi.
- HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. 
3. Đọc từ ngữ ứng dụng
- Tiếng: túi, chùi, cửi, gửi
- HS đọc các từ dưới tranh, tìm được theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp.
- GV giải nghĩa các tiếng.
- HS lắng nghe
4. Tạo tiếng mới chứa vần âu, ây
- GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ui, ưi để tạo thành 
tiếng.
- HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại.
- GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với các phụ âm đầu và dấu thanh
5. Viết (bảng con)
- GV viết mẫu lên bảng lớp: ui, ưi, đồi núi, gửi thư. GV hướng dẫn cách viết. 
Lưu ý nét nối giữa các chữ và vị trí đặt dấu thanh.
- GV chỉnh sửa chữ viết cho HS.
- HS quan sát GV viết mẫu và cách viết.
 - HS viết bảng con.
 TIẾT 2
6. Đọc bài ứng dụng
*GV giới thiệu bài đọc: Bẫy chuột
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi:
+ Bạn trai đang làm gì ?
*Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ: lúi húi, 
ngửi, mùi, chui, vui.
- HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài.
7. Trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời
+ Bon làm gì để nhử chuột vào bẫy ?
+ Khi bắt được chuột, Bon như thế nào ?
8. Nói và nghe
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe
+ Chuột có hại như thế nào ? - HS luyện nói (theo cặp, trước lớp)
- 2 HS ngồi cạnh nối tiếp nhau đọc từng câu.
- HS đọc cả bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
9. Viết (vở tập viết)
- GV nêu ND bài viết: ui, ưi, đồi nui, gửi thư.
- Chỉnh tư thế tư thế ngồi viết
- HS viết bài
- HS trao đổi nhóm đôi soát bài.
- Yêu cầu HS viết vở tập viết
- Đánh giá, nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá
*Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa ui, ưi
- HS đọc trơn, đánh vần, phân tích
- HS tìm từ chứa tiếng có vần đã học
- Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học.
- GV cùng HS tổng kết nội dung bài.
 Toán
 TIẾT 51: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I. MỤC TIÊU:
- Nhận dạng được các hình đã học.
- Lắp ghép được hình theo yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1;
- Bộ ĐDHT; bảng phụ có nội dung BT 2.
- Tranh trình chiếu nội dung BT 3, 4 trong SGK.
- Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ 1: Khởi động
GV chia HS làm hai nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” làm BT 1 lần lượt 
từng câu a, b, 
 HĐ 2: Luyện kĩ năng nhận dạng hình
Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài, sau đó làm vào Vở bài tập Toán.
GV chiếu lên màn hình hoặc gọi HS nêu bài làm của mình rồichữa.
HS đổi vở kiểm tra chéo cho nhau.
Bài 3. GV chiếu bài 3 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK, nêu yêu cầu 
của bài. HS thảo luận nhóm đôi rồi làmbài.
Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả và chữabài.
Đáp án: Hình tam giác màuxanh.
HĐ 3: Ôn luyện về lắp ghéphình.
Bài 4. HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài.
HS thảo luận theo nhóm 4 và thao tác với bộĐDHT.
GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả và chữabài.
Đáp án: Có nhiều cách ghép khác nhau, chẳng hạn:
Bài 5. HS nêu yêu cầu của bài. HS làm bài theo nhóm 4, góp ĐDHT để đủ số 
hình khối và thảo luận tìm cách ghép. Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. 
Các bạn nhận xét.
Đáp án: Có nhiều cách ghép khác nhau, chẳng hạn, 2 khối hộp chữ nhật ở 
dưới, 4 khối lập phương chồng lêntrên.
 HĐ 4: Củng cố bài bằng trò chơi “Chinh phục đỉnh Olympia”: 1 bài về đếm 
 hình
1 bài về ghép hình
 Tiếng Việt
 BÀI 87: UÔI - ƯƠI
I. MỤC TIÊU
- Đọc, viết, học được cách đọc vần uôi, ươi và các tiếng/ chữ có uôi, ươi; MRVT 
có tiếng chứa uôi, ươi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 
+ Tranh/ảnh/slide minh họa: nải chuối, quả bưởi; tranh minh họa bài đọc.
+ Bảng phụ viết sẵn: eo, êu, con mèo, con sếu.
- HS: Bảng con, vở Tập viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học.
- GV yêu cầu HS nêu các thứ trong ngày Trung thu
- HS nêu nhanh: quả bưởi, chuối, đèn ông sao, bánh trung thu, trống,..
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Khám phá 
*Mục tiêu: Đọc, viết, học được cách đọc vần uôi, ươi và các tiếng/ chữ có uôi, 
ươi. MRVT có tiếng chứa uôi, ươi.
1. Giới thiệu vần mới
- GV giới thiệu từng vần: uôi, ươi.
- HD học sinh đọc cách đọc vần: uôi, ươi.
- HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp.
2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa - GV đánh vần mẫu: uôi
- Cho HS luyện đọc 
- GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chuối
- GV đánh vần mẫu: ươi
- Cho HS luyện đọc 
- GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng bưởi
- HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. 
- HS đọc các từ dưới tranh, tìm được theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp.
- HS lắng nghe
3. Đọc từ ngữ ứng dụng
- Tiếng: uôi, ươi, nải chuối, quả bưởi
- GV giải nghĩa các tiếng.
4. Tạo tiếng mới chứa vần ương, ươc
- GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần uôi, ươi để tạo 
thành tiếng.
- GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với các phụ âm đầu và dấu thanh
5. Viết (bảng con)
- GV viết mẫu lên bảng lớp: uôi, ươi, nải chuối, quả bưởi. GV hướng dẫn cách 
viết. Lưu ý nét nối giữa chữ các chữ cái và vị trí dấu thanh.
- HS quan sát GV viết mẫu và cách viết.
- HS viết bảng con
- GV chỉnh sửa chữ viết cho HS
Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá
*Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa uôi, ươi
- GV cùng HS tổng kết nội dung bài
- HS đọc trơn, đánh vần, phân tích
- HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học
- Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
 ____________________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 BÀI 16: CÂY XUNG QUANH EM (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Sau bài học, các em nêu và đặt được câu hỏi về một số đặc điểm bên ngoài nổi 
bật của cây.
- Chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của cây.
- Phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào ích lợi của 
cây đối với con người.
- Vẽ và chỉ ra được các bộ phận của một cây yêu thích.
* Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chăm sóc cây cối, trân trọng thành quả lao động của mọi ngườ.i - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
- Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực
- Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm giữ vệ sinh trường, lớp; chăm sóc cây 
cối trong lớp, sân trường.
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết 
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, 
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: biết được lợi ích quan trọng của thực vật và động vật đối 
với đời sống con người.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc 
sống thực tế.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên:
• Bài giảng điện tử, bảng nhóm.
• Tranh ảnh minh hoạ trong SGK.
- Học sinh:
• Sách TNXH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Hoạt động khởi động và khám phá
a. Mục tiêu:
- Tạo không khí vui tươi và khơi gợi lại nội dung bài học của tiết trước.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe hát bài: “Ra chơi vườn hoa”
- GV mở video cả lớp cùng hát và vỗ tay theo nhịp.
- HS hát và vỗ tay theo yêu cầu.
- GV nhận xét: Cô thấy các em hát rất hay, cô tuyên dương cả lớp.
- GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 16: Cây xung quanh em.
* Dự kiến sản phẩm:
- Các em tham gia hát đầy đủ.
* Tiêu chí đánh giá:
- Thực hiện đúng bài hát và vỗ tay đúng nhịp.
2. Hoạt động 1: Lợi ích của cây đối với con người
a. Mục tiêu:
- HS phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào ích lợi 
của cây đối với con người. b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh 1,2,3, và 4 trong SGK trang 70 và hỏi – 
đáp về ích lợi của mỗi cây
=> GV nhận xét – chốt: Mỗi loại cây mang lại những ích lợi riêng cho con 
người : có cây cho bóng mát; có cây cho quả; có cây cho hao để trang trí, 
làm cảnh; có cây được dùng làm rau ăn cho con người.
* Dự kiến sản phẩm:
- Các em phát biểu sôi nổi trả lời đúng lợi ích của cây.
* Tiêu chí đánh giá:
- Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra.
3. Hoạt động 2: Đố bạn về tên và lợi ích của những cây xung quanh em.
a. Mục tiêu: HS nhận biết được tên gọi, nói được ích lợi của một số cây trồng 
ở trường, ở nhà hoặc xung quanhh nơi em ở.
b. Cách tiến hành:
- GV cho các em thảo luận nhóm 2, yêu cầu HS quan sát lại tranh vẽ của các 
em đã vẽ ở tiết trước và trả lời theo các nội dung gợi ý sau :
+ Đố bạn đây là cây gì??
+ Người ta thường trồng cây này để làm gì?
=> GV nhận xét – chốt: Xung quanh em có nhiều loại cây với tên gọi khác 
nhau, mỗi lọai cây đều có những ích lợi riêng đối với con người.
* Dự kiến sản phẩm:
- Các em nói đúng ích lợi của cây theo tranh vẽ
* Tiêu chí đánh giá:
- Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra.
4. Hoạt động 3: Thực hành phân loại các nhóm cây theo ích lợi của chúng 
đối với con người.
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để xếp các loại cây vào các nhóm : 
cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu HS quan sát tranh ảnh trang và 
trả lời câu hỏi :
+ Em có đồng ý với cách sắp xếp các cây vào từng nhóm của bạn Nam không? 
Vì sao?
+ Nếu là Nam, em sẽ xếp như thế nào?
=> GV nhận xét – chốt: Có các loại cây : cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, 
cây rau .
* HS đọc từ khóa của bài: “ Rễ cây – Thân cây – Lá cây”
* Dự kiến sản phẩm:
- Các em phân loại đúng * Tiêu chí đánh giá:
- HS tham gia tích cực.
4. Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà chia sẻ với người thân về ích lợi của một loại cây có ở nơi em ở.
- Chuẩn bị bài : Em chăm sóc và bảo vệ cây trồng.
 ________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP 
I. MỤC TIÊU:
- Luyện đọc các bài đọc trong tuần. 
- Luyện kể chuyện bài “ Nồi bánh khúc của dì em” theo nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1. Học sinh luyện đọc
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Lưu ý HS đọc các vần khó đọc trong bài.
- GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm.
- GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhận xét và tuyên dương.
Hoạt động 2. Luyện kể chuyện bài “ Tình bạn” theo nhóm 4 
 Nồi bánh khúc của dì em
 Dì em cầm một chiếc rổ lớn, dắt tay em đi hái rau khúc. Cây rau khúc rất 
nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú. Những hạt sương sớm đọng lại trên lá 
long lanh như những bóng đèn pha lê. Hai dì cháu em hái đầy rổ mới đi về.
 Ngủ trưa dậy, em đã thấy dì mang nồi bánh chín thơm đặt xuống sàn nhà. 
Nắp vừa mở ra, hơi nóng liền bốc lên nghi ngút. Những chiếc bánh khúc màu 
rêu xanh nóng hổi. Trông thật ngon lành.
- GV cho HS bài.
- HS luyện đọc bài theo nhóm.
- GV theo dõi giúp HS đọc.
- Cho một số nhóm đọc, cả lớp nghe và nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét một số nhóm đọc tốt.
Hoạt động 3. Củng cố dặn dò 
- GV nhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài.
- Về nhà các em luyện đọc lại cho người thân cùng nghe.
 _______________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 1 năm 2021
 Gíao dục thể chất
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU:
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ 
thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, 
 có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ 
bản của chân trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện 
các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá 
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện thành thục các tư thế vận động 
cơ bản của chân, vận dụng các tư thế vận động cơ bản của chân vào các hoạt 
động sinh hoạt hàng ngày.
 - NL thể dục thể thao:Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của 
chân.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò 
chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và 
thi đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 Phương pháp, tổ chức và yêu 
 LVĐ
 Nội cầu
 dung Thời Hoạt động Hoạt động 
 Số lượng
 gian GV HS I. Phần mở 5 – 7’ Gv nhận lớp, 
đầu thăm hỏi sức Đội hình 
1.Nhận lớp khỏe học sinh nhận lớp 
 phổ biến nội 
 dung, yêu cầu 
 2x8N giờ học 
 
 - Gv HD học sinh 
 khởi động.
 - Cán sự tập trung 
2.Khởi động 
 lớp, điểm số, báo 
a) Khởi động 
 cáo sĩ số, tình hình 
chung 2x8N - GV hướng dẫn 
 lớp cho GV.
- Xoay các chơi
khớp cổ tay, cổ 
 Đội hình khởi động
chân, vai,    
hông, gối,... - Nhắc lại tên  
b) Khởi động động tác, cách   
chuyên môn thực hiện và làm  
- Các động tác 16-18’ mẫu lại các tư 
bổ trợ chuyên thế vận động cơ - HS khởi động theo 
môn bản của chân hướng dẫn của GV
c) Trò chơi - Lưu ý những 
- Trò chơi “bịt lỗi thường mắc
mắt bắt dê” 2 lần - GV hô - HS tập 
II. Phần cơ theo Gv.
bản: - Gv quan sát, 
* Kiến thức. sửa sai cho HS.
 - Ôn các tư thế 
vận động cơ 4lần - Yc Tổ trưởng 
bản của chân cho các bạn 
   
 luyện tập theo 
    
 khu vực.    
   
*Luyện tập - Gv quan sát,    
    
Tập đồng loạt 4lần sửa sai cho HS HS quan sát GV     
      
 làm mẫu     
 - GV cho 2 HS       
     
 1 lần quay mặt vào - Đội hình tập luyện       
         
 nhau tạo thành đồng loạt.    
        
Tập theo tổ từng cặp để tập           
nhóm luyện.     
 ĐH tập luyện theo         
 tổ      
       
 - GV tổ chức         
      
 cho HS thi đua         
      
 3-5’ giữa các tổ.     
        
Tập theo cặp     
        
đôi      
    
      
          
     
     
     
    
     
   
   - Nận xét, biểu  GV 
 dương, nhắc 
 nhở. -ĐH tập luyện theo 
 Thi đua giữa 4- 5’ - GV nêu tên trò cặp
 các tổ chơi, hướng dẫn 
 cách chơi. - Từng tổ lên thi 
 - Cho HS chơi đua - trình diễn 
 thử và chơi 
 * Trò chơi chính thức. 
 “chạy tiếp sức” - Nhận xét, 
 tuyên dương, và 
 sử phạt người 
 III.Kết thúc (đội) thua cuộc
 * Thả lỏng cơ - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả 
 toàn thân. - Nhận xét kết lỏng
 * Nhận xét, quả, ý thức, thái - ĐH kết thúc
 đánh giá chung độ học của HS. 
 của buổi học. - VN ôn bài và 
 Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau 
 Tự ôn ở nhà 
 * Xuống  
 lớp
 Tiếng Việt
 BÀI 87: UÔI - ƯƠI
I. MỤC TIÊU
- Đọc - hiểu bài Mặt cười; đặt và trả lời được câu đố về quả.
- Có ham thích tìm hiểu, quan sát và ghi nhớ tên, đặc điểm của các loài quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 
+ Tranh/ảnh/slide minh họa: nải chuối, quả bưởi; tranh minh họa bài đọc.
+ Bảng phụ viết sẵn: eo, êu, con mèo, con sếu.
- HS: Bảng con, vở Tập viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học.
- GV yêu cầu HS nêu các thứ trong ngày Trung thu
- HS nêu nhanh: quả bưởi, chuối, đèn ông sao, bánh trung thu, trống,..
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
6. Đọc bài ứng dụng
* GV giới thiệu bài đọc: Mặt cười
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ ai ? Họ đang làm gì ?
- GV giới thiệu bài. *Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ: chuối, 
bưởi, cười, tươi.
- HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài.
7. Trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời
+ Quả chuối như thế nào ?
+ Em bé trong bài phát hiện ra điều gì ?
8. Nói và nghe
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe
+ Quả gì mà gai chi chít ?
- HS luyện nói (theo cặp, trước lớp)
- 2 HS ngồi cạnh nối tiếp nhau đọc từng câu.
- HS đọc cả bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
9. Viết (vở tập viết)
- GV nêu ND bài viết: uôi, ươi, nải chuối, quả bưởi.
- Yêu cầu HS viết vở tập viết
- Đánh giá, nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá
*Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa uôi, ươi
- GV cùng HS tổng kết nội dung bài
- HS đọc trơn, đánh vần, phân tích
- HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học
- Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
 Tiếng Việt
 BÀI 87: ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa vần đã học trong học kì I; MRVT 
có tiếng chứa các vần đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 
+ Tranh minh họa bài đọc Quy tắc giao thông.
+ Bảng phụ viết sẵn: sách vở, túi xách.
- HS: VBT, bảng con, vở Tập viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học.
- GV tổ chức cho HS ôn lại vần trong học kì I.
+ Học kì 1, chúng ta đã học mấy loại vần ?
+ Em lấy VD về vần có 1 âm ?
+ Em lấy VD về vần có 2 âm ?
- HS nêu nhanh.
+ Hai loại vần: Vần có 1 âm và 2 âm + Vần có 1 âm: a, e, ê, i/y, o, ô, ơ, u, ư, ia, ua, ưa
+ Vần có 2 âm: an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach,...
- HS đọc và phân tích lại các vần.
Hoạt động 2: Khám phá 
*Mục tiêu: Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa vần đã học trong học kì 
I; MRVT có tiếng chứa vần ôn. Đọc – hiểu bài đọc. Viết đúng chính tả.
1. Ôn tập đọc mô hình vần
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
- HD học sinh đọc các tiếng ghép được ở mỗi mô hình, chỉnh sửa phát âm cho 
HS và làm rõ nghĩa các tiếng vừa ghép được.
+ Mỗi vần này có mấy âm ? Các vần có âm nào giống nhau ? âm nào khác 
nhau?
- HS quan sát, đọc thầm bài trang 188
- HS đọc cá nhân, nối tiếp các tiếng. Đọc lại các vần ở mỗi mô hình.
- HS nêu sự giống và khác giữa các vần. 
2. Ôn tập viết đúng chữ ghi âm đầu, vần
- GV yêu cầu HS đọc bài trang 188
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: Chọn s hay x, au hay âu
- GV chữa bài: 
a. Con sứa, xẻ gỗ, chim sẻ.
b.bộ râu, hàng cau, câu cá
3. Viết 
a.Viết vào bảng con
- GV viết mẫu lên bảng lớp: sách vở, túi sách. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý 
nét nối giữa chữ các chữ cái và vị trí dấu thanh.
- HS quan sát GV viết mẫu và cách viết.
- HS viết bảng con
- GV chỉnh sửa chữ viết cho HS
b.Viết vào vở Tập viết
- GV yêu cầu HS viết vào vở TV: sách vở, túi xách ( cỡ vừa)
- HS chỉnh tư thế ngồi viết
- HS viết vở TV.
- HS trao đổi bài nhóm đôi, kiểm tra.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng.
- GV nhận xét, sửa bài cho HS.
Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá
*Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa vần vừa ôn
- GV cùng HS tổng kết nội dung bài
- HS đọc trơn, đánh vần, phân tích
- HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học
- Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
 Toán TIẾT 52: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10
I. MỤC TIÊU:
- Đọc, viết thành thạo các số từ 0 đến10.
- So sánh được các số trong phạm vi10.
- Tách được các số từ 2 đến10. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1.
Hai bộ bìa, mỗi bộ gồm 10 miếng bìa (có dây đeo) đánh số từ 1 đến10.
Máy chiếu (nếu có) hoặc bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ 1: Khởi động:
 Có thể tổ chức cho HS chơi “xếp hàng thứ tự từ 10 đến 1”, chẳng hạn: 
Chia lớp thành hai đội chơi, mỗi đội 10 người. Số HS còn lại làm giám khảo 
và cổ động viên. Mỗi đội chơi đứng ở vạch xuất phát của đội mình, sau khi 
nghe hiệu lệnh bắt đầu chơi thì các thành viên trong đội chạy đến vị trí đặt bộ 
bìa, lấy một miếng bìa. Căn cứ vào số ở miếng bìa của mình, từng thành viên 
trong đội xếp thành hàng (dọc hoặc ngang) theo thứ tự từ 10 đến 1. Đội nào 
xếp đúng thứ tự và nhanh hơn là đội thắng cuộc.
HĐ 2: Thực hành – luyện tập: Luyện tập, củng cố về đọc, viết, so sánh các 
số trong phạm vi 10. Tách các số từ 2 đến10.
Bài 1. Hướng dẫn HS đọc được các số theo thứ tự từ 1 đến 10, từ đó tìm số 
thích hợp thay cho dấu ?. Cho HS đổi vở kiểm tra chéo nhau. GV gọi một vài 
HS trả lời miệng.
Bài 2. HS làm việc cá nhân, làm bài vào Vở bài tập Toán. Cặp đôi đổi vở kiểm 
tra kết quả của nhau.
GV hỗ trợ HS gặp khó khăn và chữa bài (có thể sử dụng bảng phụ hoặc máy 
chiếu).
Bài 3. Bài này rèn kĩ năng tách số.
 Cho HS làm bài vào Vở bài tập Toán, HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi 
chéo vở cho nhau và GV chữa bài (có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ).
Bài 4. Chia nhóm và HS làm BT theo nhóm. Cho các nhóm thảo luận để hiểu 
rõ yêu cầu bài toán đặt ra và từ đó tìm ra cách làm bài. Các nhóm trình bày kết 
quả. GV nhận xét và đưa kết quả đúng bằng bảng phụ hoặc máychiếu.
Bài 5. HS làm việc cá nhân, làm bài vào Vở bài tập Toán và đổi vở lẫn nhau 
để kiểm tra kết quả. GV sửa những sai sót và hỗ trợ HS yếu. Có thể tổ chức câu a dưới dạng trò chơi.
 HĐ 3: Củng cố
 –Cho HS nêu 4 loại đồ vật quen thuộc, gần gũi trong cuộc sống (có số 
 lượng trong phạm vi 10) rồi sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Chẳnghạn:
 - Em hãy kể tên:
 a) Ba đồ vật có dạng hình chữnhật;
 b) Hai đồ vật có dạng hìnhvuông;
 c) Năm đồ vật có dạng hìnhtròn;
 d) Một đồ vật có dạng khối lậpphương.
 - Em hãy sắp xếp các số 3, 2, 5, 1 theo thứ tự tăngdần.
 - Có thể tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”, trong các bông hoa ghi những 
 phép tính cộng, trừ, so sánh số, tách số đã học.
 ____________________________________________
 Thứ tư, ngày 13 tháng 1 năm 2021
 Tiếng Việt
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I
 ________________________________________
 Tiếng Việt
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I
 __________________________________________
 Toán
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I
 __________________________________
 Thứ năm, ngày 14 tháng 1 năm 2021
 Giáo dục thể chất
 ÔN TẬP
 I.MỤC TIÊU
 - Học sinh tập đúng bài thể dục lớp 1
 - Tập đúng các tư thế phối hợp
 - Tích cực chủ động trong tập luyện
 II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập 
luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian
Phần mở đầu 5- 7 p Gv nhận lớp, thăm HS đứng thành đội 
 hỏi sức khỏe học sinh hình 2 hàng dọc
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học
 Gv nhận lớp, thăm 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học
 a) Khởi động chung
 - Xoay các khớp cổ - Xoay các khớp cổ 
 tay, cổ chân, vai, tay, cổ chân, vai, 
 hông, gối,... hông, gối,... 
 b) Khởi động chuyên 
 môn
 - Các động tác bổ trợ 
 chuyên môn
 c) Trò chơi
 HS chuyển đội hình 
 - Trò chơi “bịt mắt vòng tròn, chơi trò 
 bắt dê” chơi: Bịt mắt bắt dê
II. Phần cơ 25p GV nêu nội dung ôn 
bản: tập:
 1.Ôn bài thể dục lớp HS tập luyện cả lớp
 1. Hai em lêm lần lượt 
 tập
 2. Hs thực hiện động HS đứng thành 3 
 tác quay phải; trái; hàng dọc.
 trước; sau 3. Phần kết 5 p * Thả lỏng cơ toàn 
 thân. 
 thúc Đứng thành đội hình 
 * Nhận xét, đánh giá 3 hàng dọc.
 chung của buổi học. Thực hiện một số 
 Hướng dẫn HS Tự động tác hồi tỉnh
 ôn ở nhà
 Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của 
 HS.
 - VN ôn bài và chuẩn 
 bị bài sau
 _______________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Đọc - hiểu bài Quy tắc giao thông; đặt và trả lời câu hỏi về nội dung các biển 
báo.
- Viết ( tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các từ ngữ ứng dụng; viết ( chính 
tả nghe – viết ) chữ cỡ vừa câu ứng dụng.
- Có ý thức tôn trọng và biết thực hiện đúng quy tắc giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 
+ Tranh minh họa bài đọc Quy tắc giao thông.
+ Bảng phụ viết sẵn: sách vở, túi xách.
- HS: VBT, bảng con, vở Tập viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
6. Đọc bài ứng dụng
* GV giới thiệu bài đọc: Quy tắc giao thông
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi:
+ Khi đi đường, gặp đèn đỏ em phải làm gì? Đèn xanh và đèn vàng có ý nghĩa 
gì?
- HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài.
7. Trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời
+ Cô giáo dạy bé những gì ?
- Nhiều HS trả lời: Vì nhái bén bận đọc sách.
8. Nói và nghe
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe
+ Những biển báo cho ta biết biết gì ?
- Nhận xét, tuyên dương.
9. Viết (vào vở Chính tả, nghe – viết) - GV nêu ND bài viết: Không đá bóng ở hè phố, lòng đường.
- GV lưu ý cho HS chữ dễ viết sai chính tả: chuồn chuồn.
- Yêu cầu HS nghe -viết vào vở Chính tả.
- Chỉnh tư thế tư thế ngồi viết
- HS viết bài.
- HS đổi vở - soát lỗi theo cặp đôi.
- Đánh giá, nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá
*Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa vần vừa ôn
- GV cùng HS tổng kết nội dung bài
- HS đọc trơn, đánh vần, phân tích
- HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học
- Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
 _________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa vần đã học trong học kì I; MRVT 
có tiếng chứa các vần đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 
+ Tranh minh họa bài đọc Dê con trồng củ cải
+ Bảng phụ viết sẵn: ghế gỗ, kéo co.
- HS: VBT, bảng con, vở Tập viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học.
- GV tổ chức cho HS ôn lại vần trong học kì I.
+ Em lấy VD về từ ngữ chứa vần có 1 âm ?
+ Em lấy VD về từ ngữ chứa vần có 2 âm ?
- GV tuyên dương HS, giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Khám phá 
*Mục tiêu: Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa vần đã học trong học kì 
I; MRVT có tiếng chứa vần ôn. Đọc – hiểu bài đọc. Viết đúng chính tả.
1. Tìm tên con vật
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
- HD học sinh tìm và nêu tên 5 con vật qua chơi trò chơi Tìm con vật trú ẩn
 - GV tuyên dương HS
2. Ôn tập viết đúng chữ ghi âm đầu, vần
- GV yêu cầu HS đọc bài trang 190
- HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp.
- HS điền đáp án đúng trong VBT.
- HS đọc lại bài đã hoàn thành cá nhân, đồng thanh.
- HS nhắc lại quy tắc chính tả: + Chữ k kết hợp với e, ê, i; chữ c kết hợp với các chữ còn lại.
+ Chữ gh kết hợp với e, ê, i; chữ g kết hợp với các chữ còn lại.
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: điền c hay k, g hay gh theo 
đúng quy tắc chính tả vào chỗ trống.
- GV chữa bài: 
a. kiểm tra, cồn cát, cái kim
b.canh gác, gọn gàng, ghềnh đá
- GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc chính tả
- GV kluận: Khi viết chữ bắt đầu bằng k, gh thì đứng ngay sau nó là các chữ e, 
ê, i.
3. Viết 
a.Viết vào bảng con
- GV viết mẫu lên bảng lớp: ghế gỗ, kéo co. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý 
nét nối giữa chữ các chữ cái và vị trí dấu thanh.
- HS quan sát GV viết mẫu và cách viết.
- HS viết bảng con.
- GV chỉnh sửa chữ viết cho HS
b.Viết vào vở Tập viết
- GV yêu cầu HS viết vào vở TV: ghế gỗ, kéo co ( cỡ vừa)
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng.
- HS chỉnh tư thế ngồi viết
- HS viết vở TV.
- HS trao đổi bài nhóm đôi, kiểm tra.
- GV nhận xét, sửa bài cho HS.
Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá
*Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa vần vừa ôn
- GV cùng HS tổng kết nội dung bài
- HS đọc trơn, đánh vần, phân tích
- HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học
- Nêu cảm nhận, mong muốn về tiết học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
 Đạo đức 
 BÀI 9: TÔI THẬT THÀ (Tiết 1)
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức – Kĩ năng: 
 - Nêu được một số biểu hiện của tính thật thà
 - Nêu được lí do vì sao phải thật thà
 - Thể hiện được thái độ và việc làm thật thà như: nói lời chân thật, nhặt 
được của rơi trả lại người đánh mất,...
 - Thể hiện được thái độ đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà, 
không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà.
 2. Năng lực: Nêu được một số biểu hiện của tính thật thà và sự cần thiết 
phải thật thà.
 3. Phẩm chất: HS học được tính trung thực, thật thà

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2020_2021_tra.docx