Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 19 Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: VUI VỚI KHỒNG KHÍ NGÀY TẾT I. MỤC TIÊU - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - Biết tham gia múa hát tập thể chào đón năm mới - Biết tham gia các hoạt động chia sẻ II. CHUẨN BỊ Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ BGH lên nhận xét HĐ của tuàn trường trong tuần qua và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần tới Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Hoạt động 1. Khởi động Toàn lớp hát tập thể bài hát: Sắp đến tết rồi Gv giới thiệu về nội dung tiết học. Hoạt động 2: Tìm hiểu về ngày tết quê em GV trình chiếu một số tranh cho HS quan sát và nêu nội dung từng tranh. Chúng mình nhìn thấy những hình ảnh này trong dịp nào +Tết Nguyên đán diễn ra vào thời gian nào? Tết Nguyên đán (Tết cổ truyền) hàng năm thường kéo dài trong khoảng 7 đến 8ngày cuối năm cũ và 7 ngày đầu năm mới (23 tháng Chạp đến hết ngày mồng 7 tháng Giêng). Tết Nguyên đán là ngày đoàn viên của mọi gia đình. Ai ai cũng vui vẻ đón Tết. + Mọi người thường làm gì vào dịp Tết? Mỗi khi tới dịp Tết Nguyên đán mọi người thường dọn dẹp và trang trí nhà cửa để đón Tết Hoạt động 3:Cùng làm một sản phẩm hoặc sưu tầm hình ảnh về ngày Tết và lễ hội năm mới. GV hướng dẫn HS làm một số sản phẩm như làm bưu thiếp vẽ tranh.... Hoạt động 4. Trưng bày sản phẩm - GV nhận xét bổ sung. 2 IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV tổng kết. ________________________________ Tiếng Việt BÀI 91 : IÊU YÊU ƯƠU I. MỤC TIÊU 1. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết thể hiện tình cảm yêu thương người thân trong gia đình. 2. Năng lực : - Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần iêu, yêu, ươu. - Năng lực đặc thù: + Đọc, viết học được cách đọc vần iêu, yêu, ươu. + MRVT có tiếng chứa iêu, yêu, ươu. + Đọc hiểu bài: Hộp điều ước, đọc và trả lời câu hỏi về tình yêu mẹ II.CHUẨN BỊ 1.Đồ dùng: - GV: Bộ đồ dùng Tv, ti vi . Bảng phụ viết: iêu, yêu, ươu , con hươu, yểu điệu. - HS:SGK, bảng, phấn, bút chì. 2. Phương pháp: -Phương pháp, kỹ thuât, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm, đồng thanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động: * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học * Nội dung: Thi kể tên các vần đã học *Sản phẩm: Học sinh tham gia trò chơi * Cách thức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 6. Tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng cuộc 3 - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi - GVNX, biểu dương Hoạt động2: Khám phá: * Mục tiêu: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần iêu, yêu, ươu. + Đọc, viết học được cách đọc vần iêu, yêu, ươu. + Đọc hiểu bài: Hộp điều ước, đọc và trả lời câu hỏi về tình yêu mẹ * Nội dung: đọc được vần iêu, yêu, ươu, đọc hiểu bài hộp điều ước. * Cách thức thực hiện: 1.Khám phá vần mới: a)Vần iêu -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần iêu. GV đấnh vần mẫu ia-u-iêu HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : +Vần iêu: ia-u-iêu, vần iêu gồm âm iê đứng trước âm u đứng sau - HS đánh vần: tiếng iêu - HS đánh vần, đọc trơn - GV HD đánh vần tiếng yêu: ia-u-iêu -YC HS đọc trơn, phân tích tiếng yêu - HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : - GV nhận xét b)Vần yêu -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần yêu. GV đấnh vần mẫu ia-u-iêu Vần yêu: ia-u-iêu, vần yêu gồm âm yê đứng trước âm u đứng sau - HS đánh vần: tiếng yêu - HS đánh vần, đọc trơn: - GV HD đánh vần tiếng yêu: ia-u-iêu -YC HS đọc trơn, phân tích tiếng yêu - GV nhận xét c)Vần ươu -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ươu. GV đấnh vần mẫu ưa-u-ươu -HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : Vần ươu: ưa-u-ươu, vần ươu gồm âm ươ đứng trước âm u đứng sau. - GV HD đánh vần tiếng hươu: hờ-ươu-hươu -HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp 4 +Tiếng hươu : hờ-ươu-hươu -YC HS đọc trơn, phân tích tiếng hươu +Tiếng hươu : hờ-ươu-hươu, tiếng hươu gồm có âm h vần ươu - GV nhận xét 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần iêu, yêu, ươu - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa iêu, yêu, ươu - GVHDHD chọn phụ âm, dấu thanh bất kì ghép với iêu (sau đó la yêu, ươu) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được + Chọn âm h ta được các tiếng: hiệu (danh hiệu, huy hiệu), - GVNX 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: ươu, con hươu - GV viết mẫu - HS quan sát - HS viết bảng con: ươu, con hươu - GV quan sát, uốn nắn. - HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: iêu, yêu, yểu điệu. TIẾT 2 5. Đọc bài ứng dụng: Hộp điều ước 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: - HS quan sát, TLCH + Tranh vẽ những ai? + Tranh vẽ hai mẹ con + Hai mẹ con đang làm gì? 5 + mẹ đang bế em - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng. 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ai, ay: tai, tay - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Bé Kiều ước điều gì? Uớc được ôm mẹ -GV nhận xét kết luận 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS 1bạn hỏi 1 bạn trả lời: + Bạn thể hiện tình yêu mẹ như thế nào? - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp - GVNX bổ sung - GV giáo dục HS biết yêu quý những người thân trong gia đình. 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: iêu, yêu, ươu, yểu điệu, con hươu - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS Hoạt động 3: Củng cố. mở rộng, đánh giá: * Mục tiêu: + MRVT có tiếng chứa iêu, yêu, ươu. * Nội dung: tìm tiếng chứa vần iêu, yêu, ươu *Sản phẩm: : tìm được tiếng chứa vần iêu, yêu, ươu * Cách thức thực hiện: + Chúng ta vừa học vần mới nào? HS: iêu, yêu, ươu 6 + Tìm 1 tiếng có iêu, yêu, ươu? - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần iêu, yêu, ươu + Đặt câu với tiếng đó - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - GVNX. - GVNX giờ học. ____________________________________ Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 2O I. MỤC TIÊU - Bước đầu đọc, viết, đếm được các số trong phạm vi20. - Sử dụngđượccác số trong phạm vi 20 vào cuộcsống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; que tính trong bộĐDHT. Bảng phụ có nội dung BT3. -Máy chiếu (nếucó). III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HOC HĐ 1 : Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” về đếm các số từ 1 đến 10 và từ 10 đến 1. Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới. HĐ 2: Đọc, viết và nhận biết cấu tạo số trong phạm vi20 GV chiếu video clip phần bài mới trong SGK lên màn hình hoặc cho HS quan sát trongSGK. GV tay trái cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 1 que tính, cho HS nhận xét: Tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có mấy que tính, cả hai tay cô có bao nhiêu que tính? Viết là 11, đọc là mười một, số này có 1 chục và 1 đơn vị, GV chỉ lần lượt vào các ô ở dòng thứ nhất trongbảng. GV cho HS thao tác: tay trái HS cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 2 que tính và nhận xét lần lượt như trên đển lại trongbảng. Cho HS nhắc lại củng cố cchốt lại cách đọc, viết và cấu tạo số12. Thực hiện tương tự với các số còách đọc, viết và cấu tạo các số trong phạm vi 20. HĐ 3: Thực hành – luyện tập Bài 1. HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tập Toán, sau đó sử dụng máy chiếu vật thể (nếu có) hoặc gắn bài lên bảng và chữa choHS. Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán. 7 GV chiếu bài làm của một số HS hoặc cho HS nêu cách làm để chữa bài. HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 3. GV treo bảng phụ và chọn hai đội chơi trò chơi “Tiếp sức” với nội dung của bài 3 (mỗi đội 1 câu), sau đó GV nhận xét và HS ghi bài. HĐ 4:Vậndụng Bài 4. HS nêu yêu cầu của bài. GV cho HS quan sát rồi trả lời. HĐ 5: Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền điện”: Đếm từ 10 đến 20 _______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 92 : OA OE I. MỤC TIÊU 1. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ trong học tập 2. Năng lực : - Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oa, oe - Năng lực đặc thù: + Đọc, viết học được cách đọc vần oa, oe, các tiếng chữ có oa, oe. + MRVT có tiếng chứa oa, oe II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Đồ dùng: - GV: Tranh ảnh minh họa: họa sĩ, múa xòe. Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết: oa, oe, họa sĩ, múa xòe -HS: SGK, bảng, phấn, bút chì. 2. Phương pháp: -Phương pháp, kỹ thuât, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm, đồng thanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động: * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học * Nội dung: hát bài: Chú chim non *Sản phẩm: Học sinh hát được bài hát 8 * Cách thức thực hiện: - GV tổ chức cho HS hát - HS tham gia hát - GVNX, biểu dương Hoạt động2: Khám phá: 1.Khám phá vần mới: a) Vần oa -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oa. GV đấnh vần mẫu o-a-oa HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : +Vần oa: o-a-oa, vần oa gồm âm o đứng trước âm a đứng sau - GV HD đánh vần tiếng họa: hờ-oa-hoa-nặng-họa - HS đánh vần: tiếng họa -YC HS đọc trơn, phân tích tiếng họa - HS đọc cá nhân ( đánh vần) – nhóm – Tổ - Lớp : - GV nhận xét b) Vần oe -YC HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oe. GV đấnh vần mẫu o-e-oe +Vần oe: o-e-oe, vần oe gồm âm o đứng trước âm e đứng sau - HS đánh vần: tiếng xòe - GV HD đánh vần tiếng xòe: xờ-oe-xoe – huỳen-xòe -YC HS đọc trơn, phân tích tiếng xòe - HS đánh vần, đọc trơn: - GV nhận xét 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần oa, oe - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa oa, oe - GVHDHD chọn phụ âm, dấu thanh bất kì ghép với oa (sau đó là oe) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa. - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được 9 ví dụ: hoa, toa, khoa, khóa khoe, khỏe, ngoe, nhóe - GVNX 4. Viết bảng con: - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oa, họa sĩ, - GV viết mẫu - HS quan sát - HS viết bảng con: oe, múa xòe - GV quan sát, uốn nắn. - GVNX - GV thực hiện tương tự với: oe, múa xòe. C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? HS: oa, oe - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oa, oe + Tìm 1 tiếng có oa, oe? + Đặt câu với tiếng đó - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - GVNX. - GVNX giờ học. ___________________________________________ Tự nhiên xã hội EM CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Biết cách bảo vệ cây trồng. - Biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với các loài cây nguy hiểm và chia sẻ với mọi người xung quanh. 2. Phẩm chất, năng lực: 2.1. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất tinh thần trách nhiệm: Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại cây. - Hình thành phẩm chất nhân ái: Biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại cây và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. 2.2. Năng lực: 10 - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài học. Hoàn thành các yêu cầu về nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách bảo vệ các cây trồng xung quanh mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn và người thân về những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây. 3. Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. Nhận thức khoa học: biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận dụng kiến thức đã học để chăm sóc và bảo vệ cây. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Bài hát. - Tranh thể hiện các việc làm bảo vệ cây; bảng nhóm. 2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò chơi. 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động và khám phá (3 phút): Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi lại nội dung học của tiết trước. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hát. * Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát “Em yêu cây xanh”(sáng tác: Hoàng Văn Yến) và đặt câu hỏi: + Bạn nhỏ trong lời bài hát có tình cảm như thế nào đối với cây xanh? - Nói được những việc làm thể hiện tình yêu đối với cây xanh: không ngắt hoa, bẻ cành, + Theo em, để thể hiện tình yêu đối với cây xanh, chúng ta cần làm gì? - GV – HS nhận xét và dẫn vào bài học 2. Việc làm để bảo vệ cây trồng( 13 phút) * Mục tiêu: HS nêu và làm được một số việc để bảo vệ cây trồng. * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề 11 * Cách tiến hành: * Bước 1: Làm việc cá nhân - GV phát cho HS cặp thẻ Đúng – Sai. GV cho HS quan sát từng tranh (tranh 1, 2, 3 trong SGK trang 74)và đặt câu hỏi: “Hành động nào sau đây thể hiện việc bảo vệ cây trồng?” - GV yêu cầu HS giơ thẻ Đúng – Sai để xác định các hành động Đúng – Sai về việc bảo vệ cây trồng. - Sau khi ghi nhận kết quả Đúng – Sai, GV hỏi HS lí do vì sao HS cho rằng đó là hành động đúng/hành động sai để bảo vệ cây trồng. Dựa vào câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ gì? + Các bạn trong tranh đã thực hiện hành động gì đối với cây trồng? + Vì sao em cho rằng đây là tranh thể hiện hành động đúng/sai để bảo vệ cây trồng? Giơ thẻ và nói được các hành động đúng/sai trong tranh. + Tranh 1: Bắt sâu cho cây (Đ) + Tranh 2: Làm rào chắn bảo vệ cây (Đ) + Tranh 3: Chạy nhảy, giẫm đạp lên cây (S) * Bước 2: Thảo luận nhóm 4 và giải quyết tình huống - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK cuối trang 74 và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? - GV giới thiệu tình huống: Trong tranh có 2 bạn nam và nữ. Bạn nữ thấy bông hoa đẹp, bạn có ý định hái hoa tặng mẹ. Nếu em là bạn nam trong tranh thì em sẽ làm gì? - GV chia nhóm 4 và yêu cầu HS thảo luận để đưa ra cách giải quyết tình huống. - GV quan sát HS thảo luận. * Bước 3: Làm việc chung lớp - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. * Bước 3: Làm việc chung lớp - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV và HS cùng nhận xét. * GDHS: Cây xanh cung cấp cho chúng ta một lượng lớn oxy để thở, đồng thời chúng cũng hấp thụ các bụi bẩn, khí độc hại, giúp không khí trở nên trong lành hơn. Vì thế, chúng ta phải trồng và bảo vệ cây xanh. Có rất nhiều việc làm để bảo vệ câytrồng: bắt sâu, làm rào chắn bảo vệ cây, không ngắt lá, bẻ cành, giẫm đạp lên 12 cây. Để cây phát triển tươi tốt chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cây bằng những việc làm cụ thể, tránh nững việc làm có thể gây hại cho cây. 3. Việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây( 12 phút * Mục tiêu: HS có ý thức, biết cách giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. * Phương pháp, hình thức tổ chức ôn tập * Cách tiến hành: * Bước 1: Thảo luận nhóm đôi - GV chia nhóm. - Yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 trong SGK trang 75 và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? + Chuyện gì đã xảy ra với các bạn trong tranh? Vì sao? + Em muốn chia sẻ điều gì với các bạn trong tranh trong từng trường hợp? - HS quan sát tranh 1, 2trong SGK và trả lời câu hỏi của GV. - GV và HS cùng nhận xét. + Tranh 1: Một bạn nam chạm vào cây xương rồng và bị gai đâm trúng tay. + Tranh 2: Đặt bình hoa có hương thơm trong phòng ngủ gây cảm giác đau đầu, khó chịu. * Bước 2: Thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở cuối trang 75/SGK và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? - GV chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận, sắm vai để giải quyết tình huống trong tranh. - GV mời vài cặp lên trước lớp đóng vai giải quyết tình huống. - GV cùng HS nhận xét. - GV dặn HS cần chia sẻ với bạn bè và người thân những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây. * Bước 3: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS kể một số loại cây có thể gây hiểm cho chúng ta nếu chúng ta không cẩn thận khi tiếp xúc với chúng? - Kể được một số loại cây có thể gây nguy hiểm khi tiếp xúc: cây mít có nhựa, cây hoa giấy có gai,.... 13 + Theo em, chúng ta cần làm gì khi tiếp xúc với loại cây này? - Nói được: không chạm, ngửi các loại cây này -GV và HS nhận xét, rút ra kết luận: Nhựa, gai nhọn, mùi hương của một số loại cây có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Vì vậy, khi tiếp xúc với một số loại cây, chúng ta cần cẩn thận để giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh. Chúng ta cần chia sẻ với mọi người xung quanh cách giữ an toàn khi tiếp xúc với một số loại cây. 4. Bài học (2 phút) * Mục tiêu: Nêu được nội dung bài học: Em bảo vệ cây trồng và cẩn thận khi tiếp xúc với một số cây. * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập. * Cách tiến hành: - GV trình chiếu nội dung bài học và yêu cầu một số HS nhắc lại. 5. Hướng dẫn đọc từ khóa (3 phút) * Mục tiêu: HS nêu được một số nội dung và từ khóa mà bản thân học được trong bài. * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập. * Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi: +Trong bài này em học được điều gì? + Nói ra 3 từ mà em thấy quan trọng nhất trong bài học này. - HS trả lời. - GV nhận xét và dẫn dắt giúp HS nói ra được từ khóa: Cây trồng – Chăm sóc – Cẩn thận. 6. Hoạt động nối tiếp (2 phút) * Mục tiêu: Gắn kết bài học với thực tế . * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS sưu tầm hình ảnh của một số loài cây có thể gây nguy hiểm cho chúng ta khi tiếp xúc, chuẩn bị tranh, ảnh của một số con vật cho bài học sau. Hình ảnh của một số loài cây có thể gây nguy hiểmkhi tiếp xúc,tranh, ảnh của một số con vật ___________________________________________ Luyện Tiếng Việt 14 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Giúp HS luyện đọc iêu/ yêu; ươu/ oa / oe. - Luyện đọc bài: Dậy sớm II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Phiếu bài đọc - Bảng con, vở LTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học 2. Tổ chức hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV yêu cầu HS luyện đọc: Nhóm 1: Những HS chưa đọc các vần, tiếng, từ đã học trong các bài. Nhóm 2: Những HS đã hoàn thành phần đọc buổi sáng. + Luyện đọc bài với tốc độ nhanh hơn. Hoạt động 2: HS luyện đọc bài thơ: : Dậy sớm - HS nghe cô đọc và viết vào vở bài : Dậy sớm Tinh mơ em thức dậy Rửa mặt rồi đến trường Em bước vội trên đường Núi giăng hàng trước mặt Sương trắng viền quang núi Như mội chiếc khăn bông -Ồ, núi ngủ lười không! Giờ mới đang rửa mặt. - GV theo dõi hướng dẫn thêm cho HS 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết tiết học. - Luyện viết bài và đọc bài ở nhà nhiều hơn nữa. __________________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 1 năm 2021 Giáo dục thể chất Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA THÂN MÌNH.(tiết 1) 15 I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của thân mình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của thân mình từ đó vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động sinh hoạt hàng ngày . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của thân mình. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. 16 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2.Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, Đội hình khởi động cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh môn khởi động. - Các động tác bổ trợ 2x8N chuyên môn - HS khởi động theo c) Trò chơi hướng dẫn của GV - GV hướng dẫn - Trò chơi “chuyển chơi bóng qua đầu” 16-18’ II. Phần cơ bản: * Kiến thức. Động tác gập thân sâu Cho HS quan sát tranh 17 - Đội hình HS quan sát tranh GV nêu tên, làm Từ TTCB gập thân sau mẫu động tác kết về trước, cúi đầu hợp phân tích kĩ Động tác ngửa thân ra thuật động tác. sau. - Lưu ý những sai HS quan sát GV sót thường mắc làm mẫu - HS ghi nhớ tên và hình thành kĩ thuật Từ TTCB ngửa thân ra động tác sau, đầu ngửa. Động tác nghiêng thân sang trái, phải. Động tác xoay thân sang trái, phải. *Luyện tập 2 lần Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt. 4lần Tập theo tổ nhóm - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. 4lần - GV cho 2 HS quay 18 mặt vào nhau tạo ĐH tập luyện theo thành từng cặp để tổ Tập theo cặp đôi tập luyện. - GV tổ chức cho 1 lần HS thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ GV - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn -ĐH tập luyện theo * Trò chơi “lăn bóng cách chơi. cặp luồn vật chuẩn” 3-5’ - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương. - Từng tổ lên thi III.Kết thúc - GV hướng dẫn đua - trình diễn * Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, thân. ý thức, thái độ học của HS. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau Hướng dẫn HS Tự ôn 4- 5’ - HS thực hiện thả lỏng ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 92 : OA OE I. MỤC TIÊU 1. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ trong học tập 2. Năng lực : - Năng lực chung: 19 + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oa, oe - Năng lực đặc thù: + Đọc hiểu bài: Tô màu cho đúng và trả lời được câu đố về tên loài hoa có màu đỏ. +Có ý thức quan sát màu sắc trong tự nhiên. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Đồ dùng: -GV: Tranh ảnh minh họa: họa sĩ, múa xòe. Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết: oa, oe, họa sĩ, múa xòe -HS:SGK, bảng, phấn, bút chì. 2. Phương pháp: -Phương pháp, kỹ thuât, hình thức tổ chức: Đọc thầm, đọc cá nhân, đọc nhóm, đồng thanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động: * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học * Nội dung: hát bài: Chú chim non *Sản phẩm: Học sinh hát được bài hát * Cách thức thực hiện: - GV tổ chức cho HS hát - HS tham gia hát - GVNX, biểu dương 5. Đọc bài ứng dụng: Tô màu cho đúng 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: HS quan sát, TLCH + Tranh vẽ ai? Tranh vẽ em bé + Em bé đang làm gì? Em bé đang vẽ - GVNX, giới thiệu bài ứng dụng. 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có oa, oe, chòe, hòe, tỏa. - HS luyện đọc từng câu: cá nhân 20 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi. HS đọc thầm câu hỏi + Khi vẽ tranh, em cần chú ý điều gì ? + Em cần phải tô màu cho đúng. -GV nhận xét kết luận 5.4. Nói và nghe: - GVHDHS 1bạn hỏi 1 bạn trả lời: - HS luyện nói theo cặp - 1 số HS trình bày trước lớp + Hoa gì cần tô màu đỏ? Hoa phượng, hoa hồng - GVNX bổ sung - GV giáo dục HS Chúng ta cần phải chú ý quan sát màu sắc của cảnh vật trong tự nhiên.. 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: oa, họa sĩ, oe, múa xòe - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học vần mới nào? HS: oa, oe - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oa, oe + Tìm 1 tiếng có oa, oe? + Đặt câu với tiếng đó - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu - GVNX. - GVNX giờ học. _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 93: UÊ UY UYA
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_tra.docx