Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 2 Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 5: CHỮ CÁI T, U, V, X, Y – T, U, V, X, Y I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh: - Nhận biết được các chữ cái in thường t, u, v, x, y và in hoa T, U, V, X, Y. - Luyện viết được các nét thẳng, nét ngang, móc xuôi, móc ngược, móc hai đầu, cong phải, cong trái, cong kín, khuyết trên, khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. - Kể được 4- 5 câu bé làm buổi sáng. Nhận biết được những thói quen tốt buổi sáng. Bước đầu hình thành ý thức tự phục vụ, trách nhiệm với bản thân. II. Đồ dùng dạy học 1. HS: Sách TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: Sách TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, , bảng phụ viết các nét, Ti vi III. Các hoạt động dạy và học: TIẾT 1 A. Khởi động: - GV cho HS chơi TC: Tìm Anh em sinh đôi bằng cách gắn các thẻ chữ in thường, in hoa theo cặp ( n- N, o- O, p-- GVNX. - GV giới thiệu vào bài, ghi bảng t u v x y T U P X Y B. Hoạt động chính: 1. Tìm chữ cái trong tranh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ cái trốn ở đâu? - GVNX 2. GV giới thiệu các nét ôn tập nét thẳng, nét ngang, móc xuôi, móc ngược, móc hai đầu - GV cho HS lại các nét trên bảng phụ 3.Tập viết các nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa vào bảng con - GVHDHS nhận xét lại độ cao, rộng của các nét - GV quan sát, uốn nắn cho HS - GV nhận xét, biểu dương. TIẾT 2 3. Tìm và đọc chữ cái theo cặp in thường, in hoa a. Chữ cái in thường: - GV cho HS đọc các chữ cái: n, o, p, q, r, s - GV đọc tên chữ - GVNX b. Chữ cái in hoa: N, O, P, Q, R, S - GV chia nhóm 4, phát thẻ chữ hoa cho các nhóm, HDHS thực hành. - GVQS, hướng dẫn - GV chỉ bảng các chữ in hoa không theo thứ tự. - GV giơ chữ thường và chữ hoa lần lượt với từng chữ. - GV tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi: Tìm anh em sinh đôi, nhóm nào tìm được nhiều cặp và nhanh hơn sẽ thắng cuộc - GVNX - GV giới thiệu thêm chữ ư 4. Tạo hình chữ bằng hành động của cơ thể - GV giới thiệu tranh SGK - GVHDHS chơi trò: Tập thể dục chữ cái - GVNX 5. HDHS viết vở tập viết - GVHDHS viết các nét vào vở TV - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố, mở rộng, đánh giá: - GV chỉ các nét, các chữ vừa học không theo thứ tự cho HS đọc. - GVNX giờ học, dặn HS ghi nhớ các chữ cái vừa học. * Điều chỉnh, bổ sung tiết dạy ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt Bài 6: C. A I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. 2. Năng lực : - Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có chứa c, a. - Năng lực đặc thù: + Đọc, viết được các tiếng, chữ có c, a. + Học được cách đọc tiếng ca + Hiểu nghĩa các từ ngữ: cô, na, cơ, đa. + Nghe, nói: Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của HS - Bộ chữ học vần - SGK Tiếng Việt – Tập 1, VBT1/1, Vở TV1/1. - Bảng, phấn, giẻ lau, bút chì. 2. Chuẩn bị của giáo viên - SGK Tiếng việt 1, tập 1, VBT tiếng việt 1, tập 1 - Tranh minh họa từ khóa Ca - Mẫu chữ c, a - Ca viết sẵn III. Các hoạt động dạy và học: Tiết 1 A. Khởi động: - Cả lớp hát bài: “ Cá vàng bơi”. B. Hoạt động chính: *Mục tiêu: + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có chứa c, a. + Đọc, viết được các tiếng, chữ có c, a. + Học được cách đọc tiếng ca + Hiểu nghĩa các từ ngữ: cô, na, cơ, đa. + Nghe, nói: Biết nghe và trả lời được các câu hỏi *Sản phẩm: Đọc, viết được các tiếng, chữ có c, a. *Cách thức thực hiện: 1.Giới thiệu âm mới: - GV treo tranh - HS quan sát tranh - GV chỉ vào chữ c và hỏi đây là chữ gì? - HS TL: Đây là chữ c - GV chỉ vào chữ a và hỏi đây là chữ gì? - HS TL: Đây là chữ a - GV yêu cầu HS đọc đồng thanh c, a. - HS đọc đồng thanh. - Em hãy chỉ ra c trong các tiếng dưới tranh? - GV làm mẫu chỉ ra c trong cô, cơ và đọc c, c. - HS làm theo chỉ vào cô, cơ và đọc c, c. - Em hãy chỉ ra a trong các tiếng dưới tranh? - HS chỉ vào a trong na, đa và đọc a, a 2. Đọc tiếng/ từ mới - GV chỉ vào cái ca và hỏi: Đây là cái gì? HSTL: Đây là cái ca - GV nhận xét - GV viết tiếng ca lên bảng - HS quan sát - GV chỉ vào tiếng ca và hỏi: Tiếng ca gồm có những âm nào? - Tiếng ca gồm có âm c và a - Yêu cầu hs đọc c, a. -Trong tiếng ca âm nào đứng trước, âm nào đúng sau? - Âm c đúng trước, âm a đứng - Hôm nay chúng ta sẽ học cách đọc tiếng ca - GV chỉ vào tiếng ca và đánh vần ( GV đọc mẫu nhanh hơn để kết nối tự nhiên cờ –a thành ca). - HS đánh vần chậm rồi nhanh để tự kết nối cờ -a thành ca. - GV quy ước: +Cô chỉ thước dưới chữ ca các em sẽ đánh vần: Cờ- a- ca + Cô chỉ thước bên cạnh các em đọc trơn ca. +HS đọc 2-3 lần - Tiếng ca gồm có những âm nào? - Tiếng ca gồm- Âm c đúng trước, âm a đứng sau, tiếng ca có âm c và a - Các em đã phân tích được tiếng ca. Chúng ta quy ước: cô đặt thước ngang dưới ca thì các em phân tích tiếng ca. - HS phân tích theo thước cô đặt - GV nhận xét: Cách đọc và phân tích tiếng ca của chúng ta đã được thể hiện trong mô hình - Chỉ vào mô hình bên trái đọc cờ-a-ca. -Chỉ vào mô hình bên phải đọc cờ-a-ca - Chỉ vào mô hình bên phải phân tích: ca gồm có âm c đứng trước, âm a đứng sau. Ca gồm có c và a. -GV chỉ vào mô hình và chốt: Ca gồm có 2 âm c và a . - Bây giờ chúng ta đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng ca. - HS thực hiện đánh vần, đọc trơn, phân tích - GV làm mẫu: cờ-a-ca, ca, tiếng ca gồm có âm c và a. 4. Viết bảng con * Hướng dẫn viết chữ c: - GV treo bảng mẫu chữ c. - GV hướng dẫn cách viết chữ c. - HS quan sát. - Hướng dẫn viết không trung. -HS dùng ngón trỏ viết không trung - Yêu cầu viết bảng con. - HS viết bảng con. -GV nhận xét. * Hướng dẫn viết chữ a : - GV treo bảng mẫu chữ a. - GV hướng dẫn cách viết chữ a. - HS quan sát. - Hướng dẫn viết không trung. -HS dùng ngón trỏ viết không trung - Yêu cầu viết bảng con. HS viết bảng con. -GV nhận xét. * Hướng dẫn viết chữ ca: - GV treo bảng mẫu chữ ca. - GV hướng dẫn cách viết chữ ca. - Hướng dẫn viết không trung. HS dùng ngón trỏ viết không trung. - Yêu cầu viết bảng con. HS viết bảng con GV nhận xét. * Điều chỉnh, bổ sung tiết dạy ............................................................................................................................... ....................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG I.Yêu cầu cần đạt: 1. Phẩm chất Sau bài học học sinh yêu quý trường của các em 2. Năng lực chung: Học sinh biết tự giải quyết vấn đề một cách sáng tạo 3. Năng lực đặc thù: Sau bài học HS : - Thể hiện được sự thân thiện với thầy cô, bạn bè. - Thể hiện được sự tự tin của bản thân - Hiểu được truyền thống của nhà trường - Phát huy được truyền thống của nhà trường II.Chuẩn bị: Tranh, ảnh của giáo viên trong trường III.Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Nghi lễ - Chào cờ nêu - Tổng kết các hoạt động của nhà trường trong tuần qua - Phổ biến kế hoạch tuần tới Hoạt động 2: Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu về truyền thống nhà trường 1. Khởi động: GV cho HS nghe bài hát : Em yêu trường em - GV nêu nhiệm vụ trong tiết sinh hoạt: Tìm hiểu về truyền thống nhà trường 2. Tìm hiểu về truyền thống nhà trường - GV cho HS tham quan bắt đầu từ cổng trường H: Trường các em đang học mang tên gì?( Trường Tiểu học Xuân Phổ) H: Tên cô hiệu trưởng là gì? Tên cô hiệu phó là gì? ( HS nêu) H: Em biết những cô giáo nào trong ngôi trường của chúng ta? ( HS nêu) - GV giới thiệu ảnh các cô trong trường cho ca em biết - GV dẫn HS đi thăm phòng truyền thống; phòng làm việc của cô hiệu trưởng; cô hiệu phó;; Phòng thư viện GV giới thiệu ngày tháng năm thành lập trường; những anh chị học khoa trước chăm ngoan học giỏi tiêu biểu. IV. Tổng kết hoạt động - Hs tập trung thành 3 hàng, nêu cảm xúc của em về ngôi trường em đang học - GV nhận xét, nhắc nhở HS. * Điều chỉnh, bổ sung tiết dạy - ..................................................................................................................... - ..................................................................................................................... _______________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 9 năm 2021 Tiếng việt Bài 6: C. A I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. 2. Năng lực : - Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có chứa c, a. - Năng lực đặc thù: + Đọc, viết được các tiếng, chữ có c, a. + Học được cách đọc tiếng ca + Hiểu nghĩa các từ ngữ: cô, na, cơ, đa. + Nghe, nói: Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học I. Chuẩn bị của HS - Bộ chữ học vần - SGK Tiếng Việt – Tập 1, VBT1/1, Vở TV1/1. - Bảng, phấn, giẻ lau, bút chì. II. Chuẩn bị của giáo viên - SGK Tiếng việt 1, tập 1, VBT tiếng việt 1, tập 1 - Tranh minh họa từ khóa Ca - Mẫu chữ c, a - Ca viết sẵn III. Các hoạt động dạy và học: A. Khởi động: - Cả lớp hát bài: “ Cá vàng bơi”. Đọc, tìm tiếng trong từ ứng dụng - HS xem bài trong SGK trang 2 - Gv yêu cầu HS chỉ vào chữ trong vòng tròn.GV hỏi: Đây là chữ gì? - HS trả lời: Đây là chữ ca - HS đồng thanh ca - GV yêu cầu: Hãy tìm ca trong các từ dưới tranh - HS chỉ vào ca trong các từ ca nô, ca sĩ, ca múa. 1. Viết ( vào vở tập viết ) - HS viết vào vở TV1. tr 9 ( cỡ vừa ). - GV quan sát, hỗ trợ những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV yêu cầu HS viết chữ rõ ràng, ngay ngắn, đúng nét, dễ đọc, giữ gìn sách vở - Gv nhận xét và sửa bài của một số học sinh. - GV yêu cầu, uốn nắn để HS ngồi viết đúng tư thế và cầm bút đúng cách đã học - Với những HS viết chậm. GV chỉ yêu cầu HS viết 1 – 2 chữ ở mỗi dòng 2. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV hỏi: Hôm nay chúng ta học âm mới nào? - HS: Hôm nay học hai âm mới c, a, GV viết vào góc bảng một bên viết phụ âm, một bên viết nguyên âm đã học. - GV nhận xét tiết học * Điều chỉnh, bổ sung tiết dạy - ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng việt Bài 8: O Ô Ơ ? ~ . I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. - Nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc động vật. 2. Năng lực : - Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác : Giao tiếp với các bạn trong nhóm + Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác đọc bài, viết bài. - Năng lực đặc thù: + Đọc, viết học được cách đọc tiếng chứa o, ô, ơ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. + MRVT có tiếng chứa o, ô, ơ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. + Đọc hiểu câu ứng dụng. II. Đồ dùng dạy học 1.Đồ dùng: - GV: Tranh ảnh minh họa từ khóa: bồ, bồ,cờ; Mẫu chữ o, ô, ơ trong khung chữ; Bảng phụ có chữ viết mẫu : cỏ, cỗ, cọ. - HS: SGK, bảng, phấn, bút chì, SGK, VBTTV1. III. Các hoạt động dạy và học: Tiết 1 A. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi học tập; Thi ghép tiếng bè, bế - Các HS đưa thẻ chữ ra ghép, bạn nào ghép đúng và nhanh dk cô giáo tuyên dương - GV nói Các em đã ghép được các tiếng ở tiết học trước rất tốt. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ học thêm ba âm mới và 2 dấu hanh mới nhé?.GV ghi tên bài. -HS quan sát, lắng nghe. B. Hoạt động chính: 1. Khám phá âm mới Giới thiệu o, ô, ơ Tìm chữ o, ô, ơ trong các tiếng cho sẵn dưới tranh: + Yêu cầu HS quan sát tranh + GV chỉ vào chữ o và hỏi đây là chữ gì? + HS trả lời đây là chữ o + GV chỉ vào chữ ô và hỏi đây là chữ gì? + HS trả lời đây là chữ ô + GV chỉ vào chữ ơ và hỏi đây là chữ gì? + HS trả lời đây là chữ ơ + GV chỉ vào o, ô, ơ yêu cầu HS đọc đồng thanh o, ô, ơ - GV: hãy chỉ ra o, ô, ơ trong các tiếng dưới tranh + GV làm mẫu: chỉ o trong bò HS làm theo. - Yêu cầu HS chỉ ra ô trong các tiếng dưới tranh + HS chỉ vào ô trong bồ và ơ trong cờ - GV nói: Hôm nay chúng ta cùng học cách ghép tiếng từ o, ô, ơ nhé 2. Đọc tiếng, từ khóa - GV chỉ vào tranh vẽ cỏ hỏi đây là gì? + HS trả lời: Cỏ + Đúng rồi? Cô sẽ viết tiếng cỏ lên bảng - GV chỉ vào cỏ và hỏi: Tiếng cỏ gồm những âm nào? - HS: Tiếng cỏ gồm âm c và âm o - GV nói: Đúng rồi các em đã biết âm c, o. Vậy trong tiếng cỏ có thanh hỏi, khi viết gọi là dấu hỏi các em chưa biết. - GV chỉ vào dấu hỏi cho HS nhắc lại: Dấu hỏi - HS đọc c, o - GV hỏi: trong tiếng cỏ âm nào đứng trước, âm nào đứng sau? + HS: Âm c đứng trước, âm o đứng sau, và có thanh huyền. - Gv : Hôm nay chúng ta sẽ học cách đọc tiếng cỏ - GV chỉ vào cỏ đánh vần cờ - o – co – hỏi – cỏ - HS đánh vần chậm rồi đánh vần nhanh để tự kết nối cỏ. + GV chỉ thước dưới cỏ học sinh đọc phân tích. + Gv chỉ thước bên cạnh và HS đọc trơn. - GV chốt lại cách đọc và phân tích tiếng cỏ. - Gv phân tích mô hình trong SGK: + Gv chỉ vào mô hình bên trái đọc cờ - o – co – hỏi – cỏ + GV chỉ vào mô hình bên phải đọc cờ - o – co – hỏi cỏ + Chỉ vào mô hình bên phải, phân tích cỏ gồm c đứng trước, o đứng sau và thanh sắc/ cỏ gồm c, o và thanh hỏi. - GV nói bây giờ chúng ta cùng đánh vần, đọc trơn tiếng cỏ - GV yêu cầu HS thực hiện theo lệnh thước - Dùng tranh bò, cờ làm tương tự như bò, cờ làm như cỏ và giới thiệu bò, cờ có thanh huyền. - Tạo tiếng mới chứa o, ô, ơ. GV đọc mẫu tiếng cò, yêu cầu HS thay thanh và phụ âm để tạo tiếng mới - HS: bò, lò, tò, cọ, lọ,... - Tương tự với các tiếng chứa ô, ơ 3. Viết ( vào bảng con ) - GV treo tranh chữ o - Gv mô tả : Chữ o nằm trong một khung chữ có độ cao 2 li và độ rộng 1 li rưỡi, chữ o gồm một nét cong kín. - HS quan sát điểm đặt bút và dừng bút, GV viết mẫu lên bảng lớp - HS dùng ngón trỏ viết lên không trung - Hs viết vào bảng con o, GV quan sát, sửa chữa - Thực hiện tương tự với ô, ơ, cỏ, cỗ, cọ GV lưu ý với HS nét nối giữa các chữ cái, dấu hỏi đặt trên o trong cỏ, dấu ngã đặt trên ô trong cỗ, dấu nặng đặt dưới o trong cọ. Tiết 2 1. Đọc câu ứng dụng. - HS xem tranh 1 và hỏi: Tranh vẽ con gì? - HS trả lời. - Cho HS quan sát tranh 2 và hỏi: Tranh vẽ những ai? - HS: Trả lời - GV nói: Chúng ta cùng đọc 2 câu trong bài liên quan đến nội dung các bức tranh nhé! Đọc thành tiếng Đọc nhẩm - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng trong 2 câu dưới 2 tranh - GV kiểm soát lớp. Đọc mẫu - GV đọc mẫu 1 lần - HS lắng nghe và đọc thầm theo. Đọc tiếng, từ ngữ - GV chỉ vào các tiếng, chữ chứa o, ô, ơ yêu cầu HS đọc - HS đánh vần rồi đọc trơn - 2, 3 học sinh đọc bò, có, bó cỏ, cô, cá cờ - Cả lớp đọc đồng thanh. Đọc câu - HS luyện đọc từng câu theo cá nhân - HS luyện đọc nối tiếp theo cặp mỗi bạn 1 câu. - HS đọc hai câu theo cá nhân, nhóm, lớp 2. Viết ( vào vở tập viết ) - HS viết vào vở TV1. tr 10: o, ô, ơ, cỏ, cỗ, cọ ( cỡ vừa ). - GV quan sát, hỗ trợ những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV yêu cầu HS viết chữ rõ ràng, ngay ngắn, đúng nét, dễ đọc, giữ gìn sách vở. - Gv nhận xét và sửa bài của một số học sinh. - GV yêu cầu, uốn nắn để HS ngồi viết đúng tư thế và cầm bút đúng cách đã học. - Với những HS viết chậm. GV chỉ yêu cầu HS viết 1 – 2 chữ ở mỗi dòng 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV hỏi: Hôm nay chúng ta học âm mới nào? - HS: Hôm nay học ba âm mới o, ô, ơ. GV viết vào góc bảng một bên viết phụ âm, một bên viết nguyên âm đã học. - GV hỏi: Hôm nay em đã học những thanh nào? - HS: Hôm nay em học thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. - GV chỉ lại dấu thanh ghi trên bảng yêu cầu học sinh đọc thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng - Yêu cầu HS về nhà tìm thêm các tiếng chứa o, ô, ơ, và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh ... ________________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 9 năm 2021 Toán Bài 4: Các số 1, 2, 3 I. Yêu cầu cần đạt 1. Phẩm chất Học sinh yêu thích học toán 2. Năng lực đặc thù - Nhận dạng, đọc, viết được các số 1, 2, 3. - Đếm được các số từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1. - Bước đầu vận dụng được các số 1, 2, 3 vào cuộc sống. 3. Năng lực chung : Học sinh giải quyết được vấn đề liên quan đến các số 1; 2; 3. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của học sinh - SGK Toán 1/1; VBT Toán 1/1. 2. Chuẩn bị của giáo viên - SGK Toán 1/1; VBT Toán 1/1. - Máy chiếu hoặc tranh vẽ phóng to nội dung bài học trong SGK. III. Các hoạt động: HĐ 1. Khởi động (1-3’) - GV tổ chức cho cả lớp múa hát tập thể bài “Một con vịt”. HĐ 2. Hình thành biểu tượng các số 1, 2, 3 ( 8-10’) * Bước 1: - GV hướng dẫn HS quan sát các nhóm chỉ có một đồ vật ở bức tranh trong SGK (hoặc máy chiếu) và yêu cầu HS nêu số lượng. - HS nêu: + Có một cái ba lô. + Có một cái thước kẻ. + Có một cái hộp bút. + Có một chấm tròn. + Có một khối lập phương. - GV chỉ vào từng đồ vật vẽ ở bức tranh và đọc: “một cái ba lô, một cái thước kẻ, một cái hộp bút, một chấm tròn, một khối lập phương”. Ta viết, đọc là “một” (viết lên bảng lớp). * Bước 2 - GV hướng dẫn HS quan sát số 1 in, số 1 viết thường và yêu cầu HS chỉ vào từng số và đều đọc là “một” Hình thành biểu tượng số 2, số 3 làm tương tự đối với số 1. - HS đọc số HĐ 3. Đếm từ 1 đến 3 và đếm từ 3 đến 1 (5’) - GV yêu cầu HS nhìn SGK hoặc hướng lên bảng lớp quan sát tranh vẽ các khối lập phương như trong SGK đã được phóng to trên máy chiếu. HS quan sát. - GV chỉ vào hình vẽ các cột khối lập phương để đếm từ 1 đến 3 (một, hai, ba) rồi đếm từ 3 đến 1 (ba, hai, một), Sau đó cho HS nhắc lại như vậy với hình vẽ trong SGK. - HS đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1 theo hướng dẫn của GV. HĐ 4. Thực hành – luyện tập (12 - 14’) Bài 1. Viết số: - GV hướng dẫn HS viết theo mẫu lần lượt số 1, số 2, số 3. - Cả lớp viết theo hướng dẫn của GV vào VBT Toán. Bài 2. Số? - GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu của BT (nhìn tranh, tìm số thích hợp thay cho dấu ? theo mẫu) rồi làm bài vào VBT Toán. - HS nêu yêu cầu và làm bài vào VBT Toán. - GV chữa bài, nhận xét. - GV cần tập cho HS nhận ra ngay số lượng đối tượng trong mỗi tranh vẽ. Bài 3. Số? - GV tập cho HS biết đếm theo thứ tự 1, 2, 3 và đếm ngược lại 3, 2, 1 để từ đó tìm số thay cho dấu ? phù hợp với thứ tự 1, 2, 3 và ngược lại 3, 2, 1. - HS chữa bài. - HS làm bài vào VBT. HĐ 5. Vận dụng ( 3 -5’) Bài 4. Số? - Dạng bài tập này thường được sử dụng trong các bài học về số trong phạm vi 10, vì vậy trước hết cần hướng dẫn HS nắm được yêu cầu cầu của bài và cách làm bài. - HS lắng nghe hướng dẫn của GV và hoàn thành bài vào VBT. - GV tập cho HS biết quan sát bức tranh tổng thể để tìm ra được số lượng (1, 2, 3) những đối tượng dùng loại theo yêu cầu của bài (khối ru-bic, quả bóng, ô tô thay cho dấu ? ) HĐ 6. Củng cố: (2 -3’) - GV cho HS nhắc lại các số 1, 2, 3 đã học - HS nhắc lại các số 1, 2, 3. - GV yêu cầu HS tìm những đồ vật ở lớp (bảng lớp, cửa ra vào, cửa sổ, khẩu hiệu, ), dụng cụ cá nhân (cặp sách, bút, vở, ) có số lượng tương ứng là 1, 2, 3 (có thể trả lời bằng miệng). - HS tìm các đồ vật có số lượng là 1. * Điều chỉnh, bổ sung tiết dạy ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng việt BÀI 9: D Đ I I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. 2. Năng lực : - Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác : Giao tiếp với các bạn trong nhóm + Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác đọc bài, viết bài. - Năng lực đặc thù: + Đọc, viết học được cách đọc tiếng chữ có d, đ, i. + MRVT có tiếng chứa d, đ, i. + Đọc hiểu câu ứng dụng. II. Đồ dùng dạy học 1.Đồ dùng: - GV: Tranh ảnh minh họa từ khóa: dê, đỗ, bi; Mẫu chữ d, đ, i trong khung chữ; Bảng phụ có chữ viết mẫu : dê, đỗ, bi. -HS:SGK, bảng, phấn, bút chì. III. Các hoạt động dạy và học: Tiết 1 A. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi học tập; Thi tìm tiếng chứa o, ô, ơ - Các HS đưa thẻ chữ ra ghép, bạn nào ghép đúng và nhanh dk cô giáo tuyên dương - GV nói Các em tìm được các tiếng chứa o, ô, ơ ở tiết học trước rất tốt. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ học thêm ba âm mới d, đ, i nhé.GV ghi tên bài. - HS quan sát, lắng nghe. B. Hoạt động chính: 1. Giới thiệu d, đ, i Tìm chữ d, d, i trong các tiếng cho sẵn dưới tranh: + Yêu cầu HS quan sát tranh + GV chỉ vào chữ d và hỏi đây là chữ gì? + HS trả lời đây là chữ d + GV chỉ vào chữ đ và hỏi đây là chữ gì? + HS trả lời đây là chữ đ + GV chỉ vào chữ i và hỏi đây là chữ gì? + HS trả lời đây là chữ i + GV chỉ vào d, đ, i yêu cầu HS đọc đồng thanh d, đ, i - GV: hãy chỉ ra d, đ, i trong các tiếng dưới tranh + GV làm mẫu: chỉ d trong dê HS làm theo. - Yêu cầu HS chỉ ra đ, i trong các tiếng dưới tranh + HS chỉ vào đ trong đỗ và i trong bi - GV nói: Hôm nay chúng ta cùng học cách ghép tiếng từ d, đ, i nhé 2. Đọc tiếng, từ khóa - GV chỉ vào tranh vẽ cỏ hỏi đây là gì? + HS trả lời: dê + Đúng rồi? Cô sẽ viết tiếng dê lên bảng - GV chỉ vào dê và hỏi: Tiếng cỏ gồm những âm nào? - HS: Tiếng cỏ gồm âm d và âm ê - HS đọc d, ê - GV hỏi: trong tiếng dê âm nào đứng trước, âm nào đứng sau? + HS: Âm d đứng trước, âm ê đứng sau. - Gv : Hôm nay chúng ta sẽ học cách đọc tiếng dê - GV chỉ vào dê đánh vần dờ- ê - dê - HS đánh vần chậm rồi đánh vần nhanh để tự kết nối dê. + GV chỉ thước dưới cỏ học sinh đọc phân tích. + Gv chỉ thước bên cạnh và HS đọc trơn. - GV chốt lại cách đọc và phân tích tiếng dê. - Gv phân tích mô hình trong SGK: + Gv chỉ vào mô hình bên trái đọc dờ - ê - dê + GV chỉ vào mô hình bên phải đọc dờ - ê - dê + Chỉ vào mô hình bên phải, phân tích dê gồm d đứng trước, ê đứng sau. - GV nói bây giờ chúng ta cùng đánh vần, đọc trơn tiếng dê - GV yêu cầu HS thực hiện theo lệnh thước - Dùng tranh đỗ, bi làm tương tự như dê . Đọc tư ngữ ứng dụng - HS đọc các từ ngữ ứng dụng dưới tranh trong sách - HS tìm tiếng chứa d, đ, i: da, dỗ, đi, đò. Đỏ, bí - Tạo tiếng mới chứa d, đ, i. GV đọc mẫu tiếng đá, yêu cầu HS thay thanh và phụ âm để tạo tiếng mới - HS: da, di, du,.... - Tương tự với các tiếng chứa đ, i 3. Viết ( vào bảng con ) - GV treo tranh chữ d - Gv mô tả : Chữ d nằm trong một khung chữ có độ cao 4 li và độ rộng 2 li rưỡi, chữ d gồm một nét cong kín và một nét móc ngược. - HS quan sát điểm đặt bút và dừng bút, GV viết mẫu lên bảng lớp: d - HS dùng ngón trỏ viết lên không trung - Hs viết vào bảng con d, GV quan sát, sửa chữa - Thực hiện tương tự với đ, i, dê, đỗ, bi GV lưu ý với HS nét nối giữa các chữ cái, và vị trí dấu thanh. Tiết 2 1. Đọc câu ứng dụng. - Yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ những ai? - HS xem tranh và trả lời. - GV nói: để biết bức tranh minh họa cho biết điều gì chúng ta cùng đọc bài nhé. Đọc thành tiếng Đọc nhẩm - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng trong 2 câu dưới 2 tranh - GV kiểm soát lớp. Đọc mẫu - GV đọc mẫu 1 lần - HS lắng nghe và đọc thầm theo. Đọc tiếng, từ ngữ - GV chỉ vào các tiếng, chữ chứa d, đ, i yêu cầu HS đọc - HS đánh vần rồi đọc trơn - 2, 3 học sinh đọc dì, di, đê, dế. - Cả lớp đọc đồng thanh. Đọc câu - HS luyện đọc từng câu theo cá nhân - HS luyện đọc nối tiếp theo cặp mỗi bạn 1 câu. - HS đọc hai câu theo cá nhân, nhóm, lớp 2. Viết ( vào vở tập viết ) - HS viết vào vở TV1. tr 10 - 11: d, đ, i, dê, đỗ, bi ( cỡ vừa ). - GV quan sát, hỗ trợ những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV yêu cầu HS viết chữ rõ ràng, ngay ngắn, đúng nét, dễ đọc, giữ gìn sách vở. - Gv nhận xét và sửa bài của một số học sinh. - GV yêu cầu, uốn nắn để HS ngồi viết đúng tư thế và cầm bút đúng cách đã học. - Với những HS viết chậm. GV chỉ yêu cầu HS viết 1 – 2 chữ ở mỗi dòng 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV hỏi: Hôm nay chúng ta học âm mới nào? - HS: Hôm nay học ba âm mới d, đ, i. GV viết vào góc bảng một bên viết phụ âm, một bên viết nguyên âm đã học. - Yêu cầu HS về nhà tìm thêm các tiếng chứa d, đ, i và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh, bổ sung tiết dạy ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________ Tự nhiên- xã hội. CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH BÀI 2: SINH HOẠT TRONG GIA ĐÌNH I. Yêu cầu cần đạt: *Sau bài học, HS: -Nêu được các công việc ở nhà. -Làm một số việc nhà và cùng gia đình vui chơi, nghỉ ngơi. 1. Phẩm chất: - Nhân ái: Các em yêu thích những công việc nhà vừa sức với mình. -Chăm chỉ: Tự giác làm những công việc nhà vừa sức với mình. -Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực. -Trách nhiệm: Có ý thức chia sẻ việc nhà với các thành viên trong gia đình. 2. Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự mang theo tranh ảnh nghỉ ngơi, vui chơi cùng gia đình để giới thiệu cùng bạn. -Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn về việc nhà mà em đã làm; chia sẻ việc em cùng gia đình nghỉ ngơi, vui chơi. -Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được những việc nhà phù hợp với khả năng của mình và biết chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình. 3. Năng lực đặc thù: -Nhận thức khoa học: Nêu được các công việc ở nhà mà An và mọi người trong gia đình cùng nhau làm. -Tìm hiểu môi trường TN- XH xung quanh: Mô tả được việc vui chơi, nghỉ ngơi của gia đình bạn An qua tranh. -Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Thực hiện một số việc nhà phù hợp với khả năng của mình và biết cùng với gia đình nghỉ ngơi, vui chơi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, vật dụng cho tình huống. - Học sinh: SGK, hình ảnh vui chơi, nghỉ ngơi cùng gia đình. III. Các hoạt động: b. Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi: Đối đáp? - GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội. Sau khi GV đưa ra yêu cầu “Kể những việc nhà mà em có thể làm”, mỗi đội sẽ lần lượt nêu tên 1 công việc nhà. Tiếp tục như vậy đến khi đội nào không nêu được, đội còn lại sẽ giành phần thắng. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 2: Sinh hoạt trong gia đình * Dự kiến sản phẩm: -Các em tham gia trò chơi đầy đủ. - Tên những việc nhà mà em có thể làm. * Tiêu chí đánh giá: - Tham gia trò chơi đầy đủ. -Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra. 2. Hoạt động 1: Công việc nhà a. Mục tiêu: -HS nêu được các công việc ở nhà. b. Cách tiến hành -GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các nhóm quan sát tranh ở trang 12,13/ SGK và trả lời câu hỏi: An và mọi người trong gia đình cùng nhau làm những việc gì khi ở nhà? -GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp. -GV nhận xét. -GV nêu thêm câu hỏi mở rộng: Em thấy bạn An là một cô bé như thế nào? -GV nhận xét. -GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Em đã làm những việc nào giống bạn An? -GV nhận xét, tuyên dương, khuyến khích và giáo dục các em yêu thích và tự giác làm những công việc nhà vừa sức với mình. => Kết luận: Việc nhà cần có sự chung tay của tất cả các thành viên trong gia đình. * Dự kiến sản phẩm: -Các việc làm mà An và mọi người trong gia đình cùng nhau làm khi ở nhà. * Tiêu chí đánh giá: - Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra. *NGHỈ GIỮA TIẾT 3. Hoạt động 2: Liên hệ và thực hành làm việc nhà a. Mục tiêu: -HS nêu được việc nhà mà bản thân và các thành viên trong gia đình đã làm. b. Cách tiến hành: -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: +Ở nhà em thường làm những việc gì? +Em cùng làm với các thành viên trong gia đình việc gì? -GV khen ngợi các em đã biết làm việc nhà và hướng dẫn, giúp đỡ các HS chưa từng làm việc nhà hình thành ý thức làm việc nhà. -GV hướng dẫn HS thực hành 1 số công việc nhà đơn giản, vừa sức với các em: quét nhà, gấp quần áo, trông em, -GV nhận xét. => Kết luận: Em và mọi người trong gia đình cùng nhau làm việc nhà. * Dự kiến sản phẩm: -Các việc làm mà em và mọi người trong gia đình cùng nhau làm khi ở nhà. -Thực hành tốt 1 công việc nhà. * Tiêu chí đánh giá: - Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra. 3. Hoạt động 1: Sự cần thiết của việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau trong gia đình a. Mục tiêu: -HS biết được sự cần thiết của việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau của các thành viên trong gia đình. b. Cách tiến hành -GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các nhóm quan sát tranh 1, 2, 3, 4 ở trang 14, 15/ SGK và nói về nội dung từng tranh. -GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp. -GV nhận xét. => Kết luận: Nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau giúp gia đình hòa thuận, hạnh phúc hơn. * Dự kiến sản phẩm: - Quan sát tốt nội dung tranh. -Các câu trả lời về nội dung từng tranh. * Tiêu chí đánh giá: - Trả lời đúng nội dung từng tranh. 4. Hoạt động 2: Chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng nhau a. Mục tiêu: -HS biết chia sẻ thời gian nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình. b. Cách tiến hành: -GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Gia đình em thường làm gì vào những ngày nghỉ? -GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. -GV nhận xét. -GV GD KNS: Việc nghỉ ngơi, vui chơi cùng các thành viên trong gia đình sẽ tạo cơ hội cho mọi người quây quần, sum họp với nhau. Cần lựa chọn các hoạt động nghỉ ngơi, vui chơi lành mạnh, có lợi cho sức khỏe. => Kết luận: Các thành viên trong gia đình cùng nhau nghỉ ngơi, vui chơi. * Dự kiến sản phẩm: - Các câu trả lời về việc gia đình em thường làm vào ngày nghỉ. * Tiêu chí đánh giá: - Trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra. 4. Củng cố – dặn dò:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_tran.doc