Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên

docx 44 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 20
 Thứ hai, ngày 25 tháng 1 năm 2021
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. ƯƠM MẦM MÙA XUÂN
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức:
 - HS có cơ hội được trải nghiệm, hiểu biết thêm một số hoạt động chuẩn bị: 
Trồng cây vào ngày têt 
 - HS biết cách vui tết an toàn.
 2. Kỹ năng
 - Rèn luyện tính tự tin, mạnh dạn trong hoạt động tập thể.
 - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho HS.
 3. Thái độ
 - HS yêu thích hoạt động trải nghiệm, tích cực tham gia vào hoạt động, 
đoàn kết, giúp đỡ nhau trong quá trình thực hiện hoạt động
 - HS biết yêu quý, giữ gìn các phong tục ngày xuân là tết trồng cây
 - Giữ gìn vệ sinh chung khi tham gia vào hoạt động.
 II. Chuẩn bị
 1. Địa điểm: Trong vườn trường.
 2. Đồ dùng của HS
 - Trang phục gọn gàng, tâm thế vui vẻ, thoải mái. Các loại giống hạt rau.
 III. Tiến trình thực hiện
 Hoạt động 1: 
 Giáo viên trình chiếu về ý nghĩa và hoạt động của ngày tết trống cấy.
 Hoạt động 2: Tham gia trồng rau tại vườn trường
 Giáo viên tổ chức phân lớp thành ba nhóm( ba tổ) mỗi tổ trồng một luống 
rau.
 Hướng dẫn hs cách gieo hạt và tưới cho rau.
 Giúp đỡ các nhóm.
 Hoạt động 3: Nhận xét
 Tuyên dương những bạn tích cực tham gia trồng rau.
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 OĂN OĂT I. Mục tiêu:
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần oăn, oăt và các tiếng/chữ có oăn, oăt. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa oăn, oăt.
 - Đọc, hiểu bài Sáng kiến của bé. Nói được lời khen phù hợp với nhân 
vật trong bài.
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
 - Biết thể hiện tình cảm yêu quý, chăm sóc các loài vật nuôi trong nhà.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết. 
 2. GV: 
 - SGKTVT2, Bộ ĐDTV, 
 - Bảng phụ viết sẵn: oăn, oăt, tóc xoăn, loắt choắt.
 - Smart tivi.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 19. Tổ nào có bạn 
đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng.
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần oăn, oăt
 a. vần oăn
 - GV đưa tranh minh họa 
 + Tóc của bạn thế nào?
 - GV viết bảng: tóc xoăn
 + Từ tóc xoăn có tiếng nào đã học?
 - GV: Vậy tiếng xoăn chưa học
 - GV viết bảng: xoăn
 + Trong tiếng xoăn có âm nào đã học?
 - GV: Vậy có vần oăn chưa học
 - GV viết bảng: oăn
 b. Vần oăt GV làm tương tự để HS bật ra tiếng chỗ ngoặt, vần oăt - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: oăn, oăt
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần oăn:
 + Phân tích vần oăn?
 - GVHDHS đánh vần: o- ă- n- oăn
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng “xoăn”
 - GVHDHS đánh vần: xờ- oăn - xoăn
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
 - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
 + Tiếng “xoăn” có âm x đứng trước, vần oăn đứng sau, 
 - HS đánh vần: tiếng xoăn
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 tóc xoăn
 xoăn
 oăn
 b. Vần oăt: GV thực hiện tương tự như vần oăn:
 o - ă- t- oăt
 ngờ - oăt- ngoắt - nặng- ngoặt
 - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần oăt, tiếng ngoặt
 - HS đánh vần đọc trơn:
 chỗ ngoặt 
 ngoặt
 oăt
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần oăn, oăt
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 - vần oăn và oăt
 - 2- 3 HS đọc
 - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
 - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. 
 - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần oăn, oăt : khoăn, khoắn, loắt, choắt, hoắt
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa oăn, oăt
 - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với oăn (sau đó là oăt) để tạo 
thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + ngoằn, xoắn, ngoắt, choắt, , khỏe khoắn, thoăn thoắt .
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oăn, tóc xoăn
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa o và ă, ă và n, x với oăn, 
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: oăt, loắt choắt. 
 TIẾT 2
 5. Đọc bài ứng dụng: Sáng kiến của bé
 1.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS đọc tên bài.
 - GV giới thiệu bài ứng dụng.
 1.2. Đọc thành tiếng
 - GV kiểm soát lớp
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - GV đọc mẫu. 
 - HS luyện đọc các tiếng có oăn, oăt: thoăn thoắt, xoăn, ngoắt
 - HS luyện đọc từng câu: cá nhân
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
 - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 1.3. Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi
 + Bé làm thế nào để mèo nhảy vào chậu nước?
 + Nếu là bé, em sẽ làm gì để mèo nhảy vào chậu nước?
 1.4. Nói và nghe:
 - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: Bạn hãy nói một câu khen bé? - GVNX bổ sung
 + Các con cần phải làm gì để chăm sóc những con vật nuôi trong nhà?
 - GV giáo dục HS biết yêu quý và chăm sóc những con vật nuôi trong nhà .
 2. Viết vở tập viết vào vở tập viết
 - GV hướng dẫn HS viết: oăn, oăt, tóc xoăn, loắt choắt( Chữ cỡ vừa và nhỏ)
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng.
 - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 oăn, oăt
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oăn, oăt
 - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
 + Tìm tiếng/từ có vần oăn hoặc oăt?
 + Đặt câu với từ đó
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 ______________________________
 Toán
 PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 20
 I.Mục tiêu:
 Bước đầu thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi 20.
 Bước đầu vận dụng được phép trừ không nhớ trong phạm vi 20 để tính toán 
và xử lí các tình huống trong cuộc sống.
 II.Đồ dùng dạy học
 -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng cài; bảng phụ ghi quy tắc trừ 
trongSGK.
 -Bản trình chiếu phần bài mới, BT 4 và bộĐDHT.
 -Smart tivi.
 III.Hoạt động dạy học chủ yếu:
 HĐ 1: Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” làm BT 2, tiết 56 
(Phép cộng không nhớ trong phạm vi20).
 HĐ 2 : Hình thành kiến thức mới: Phép trừ không nhớ trong phạm vi20.
 – HS quan sát SGK.
 – GV tay trái cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 6 que tính, cho HS 
nhận xét: Tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có mấy que tính, cả hai tay cô có bao nhiêu que tính? Cài 1 bó chục và 6 que tính lên bảngcài.
 – GV tay trái cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 2 que tính, cho HS 
nhận xét: Tay trái cô có bao nhiêu que tính, tay phải cô có bao nhiêu que tính, 
cả hai tay cô có bao nhiêu que tính? Cài 1 bó chục và 2 que tính lên bảngcài.
 – GV viết hoặc chiếu lên màn hình phép tính 16 – 12 theo cộtdọc.
 – GV cho HS nhậnxét:
 6 que tính bớt 2 que tính còn 4 que tính.Vậy 6 trừ 2 bằng 4, viết 4 (GV viết 
lên bảng hoặc chiếu hàng chữ lên mànhình).
 1 chục bớt 1 chục bằng 0 chục.Vậy 1 trừ 1 bằng 0, viết 0 (GV viết lên bảng 
hoặc chiếu hàng chữ lên mànhình).
 – GV: ta có 16 – 12 = 4.
 – Làm tương tự với: 18 – 3 =15.
 – GV treo bảng phụ ghi quy tắc trừ trong SGK lên bảng hoặc chiếu lên 
màn hình, sau đó cho một số HS nhắclại.
 HĐ 3: Thực hành – luyệntập
 Bài 1.Cho HS nêu yêu cầu bài 1, sau đó cho HS làm miệng.
 Bài2.HSđọcđề.Gọi3HSlênlàmbàitrênbảng,cảlớplàmvàoVởbàitậpToán. HS 
nhận xét và chữa bài của bạn trên bảng.Sau đó HS đổi vở kiểm trachéo.
 Bài 3.HS nêu yêu cầu của bài.GV cho HS thảo luận nhóm đôi và làm bài 
vào Vở bài tập Toán.GV chiếu bài của HS hoặc cho HS nêu bài làm của mình, 
các bạn nhận xét và chữa.HS đổi vở kiểm trachéo.
 HĐ 4: Vậndụng
 Bài 4. GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS đọc trong SGK và nêu 
yêu cầu củabài.
 – HS thảo luận nhóm đôi và làmbài.
 – Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và chữabài.
 Đáp án: 15 – 5 = 10 hoặc 15 – 10 = 5.
 HĐ 5: Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng” nếu có thể hoặc làm 
miệng: 1 bài phép trừ không nhớ trong phạm vi 20, 1 bài phép trừ không nhớ 
số có hai chữ số với số có một chữ số, 1 bài phép trừ không nhớ số có hai chữ 
số.
 _____________________________
 Buổi chiều
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 18: CON VẬT QUANH EM
 I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Sau bài học, các em nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số 
đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật.
 - Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. 
 - Phân biệt được một số con vật theo ích lợi hoặc tác hại của chúng đối 
với con người.
 2. Phẩm chất:
 - Nhân ái: Biết yêu thương con vật
 - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
 - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực
 - Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ các 
con vật.
 3. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động trong giờ 
học.
 - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; 
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình 
huống, nhận ra những vấn đề và giải quyết được vấn đề.
 4. Năng lực đặc thù:
 - Nhận thức khoa học: biết được mối quan hệ giữa các con vật trong tự 
nhiên.
 II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
 1. Giáo viên: 
 - Bài giảng điện tử. 
 - Tranh ảnh minh hoạ
 2. Học sinh: 
 - Sách TNXH
 -Vở bài tập TNXH
 III.Các hoạt động dạy và học
 1. Khởi động 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh 
về các con vật xung quanh, dẫn dắt vào bài mới.
 b. Phương pháp: Hỏi đáp
 c. Hình thức: cá nhân, lớp
 d. Cách tiến hành: - Hs nghe bài hát: Con muỗi
 - Trong bài hát nói về con vật nào?
 - Con muỗi gây hại gì cho sức khỏe con người?
 - Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu tiếp bài “Các con vật xung quanh em”.
 * Qua hoạt động:
 2. Khám phá (29 phút
 Hoạt động 1: Lợi ích và tác hại của các con vật xung quanh em
 a. Mục tiêu: Hs biết lợi ích và tác hại của các con vật đối với sức khỏe con 
người.
 b. Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp,
 c. Hình thức: cá nhân, nhóm
 d. Cách tiến hành: 
 - GV cho HS quan sát tranh SGK (trang 78, 79) thảo luận nhóm bốn.
 + Con vật đó có lợi ích gì?
 + Con vật đó tác hại gì đối với con người?
 - Yêu cầu Hs trình bày
 - GV và Hs nhận xét
 KL: Xung quanh chúng ta có rất nhiều con vật. Có rất nhiều con vật có ích 
cho con người như: cung cấp thức ăn, giữ nhà, Nhưng cũng có con vật gây hại 
cho con người: phá hoại mùa màng, truyền dịch bệnh, 
 * Qua hoạt động này*
 Dự kiến sản phẩm:
 - Hs nói được tên các con vật và nếu được ích lợi và gây hại.
 * Tiêu chí đánh giá:
 - Nêu được tác hại và ích lợi của các con vật.
 Thư giãn: 2 phút
 Hoạt động 2: Phân nhóm con vật có ích và con vật gây hại
 a. Mục tiêu: Hs phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc gây hại 
của chúng đối với con người.
 b. Phương pháp: Quan sát, thực hành
 c. Hình thức: cá nhân, nhóm
 d. Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS lấy tranh ảnh các em đã chuẩn bị dán vào bảng phụ các 
con vật theo 2 nhóm có ích và gây hại
 - Sau đó các nhóm lên chia sẻ sản phẩm.
 + Chúng có ích gì đối với con người? + Chúng gây hại như thế nào cho con người?
 + Chúng ta cần phải có hành động gì với những con vật gây hại?
 + Chúng ta cần phải có hành động gì với những con vật có ích?
 - GV và Hs nhận xét
 KL: Có những con vật ích và có những con vật gây hại cho con người.
 - Gv yêu cầu Hs đọc lại các từ khóa trong bài: “Con vật – Có ích – Gây 
hại.”
 * Qua hoạt động 
 * Dự kiến sản phẩm:
 - Hs thảo luận, trả lời đúng câu hỏi, tự tin chia sẻ nội dung thảo luận.
 * Tiêu chí đánh giá
 - Trả lời đúng câu hỏi và nhận biết các con vật có ích và con vật gây hại
 3. Hoạt động nối tiếp sau tiết học (1 phút)
 - Dặn dò:
 + Sưu tầm 1 số tranh ảnh về vật nuôi để chuẩn bị cho tiết học sau: Chăm 
sóc và bảo vệ vật nuôi
 ____________________________
 Tiếng Việt
 OEN - OET
 I. Mục tiêu:
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần oen, oet và các tiếng/chữ có oen, oet. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa oen, oet.
 - Đọc, hiểu bài Bận việc. Đặt và trả lời được câu hỏi về tên các hoạt 
động chơi ở nhà.
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
 - Ham muốn khám phá thế giới xung quanh thông qua các hoạt động vui 
chơi.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTVT2, Bộ ĐDTV, 
 - Bảng phụ viết sẵn: oen, oet, nhoẻn cười, lòe loẹt.
 - Tranh minh họa bài đọc. III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 - GV cho HS chơi trò chơi chèo thuyền để nói tiếng, từ, câu có vần oen, oet
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá vần mới:
 1.1. Giới thiệu vần oen, oet
 a. vần oen
 - GV đưa tranh minh họa 
 + Tóc của bạn thế nào?
 - GV viết bảng: nhoẻn cười
 + Từ nhoẻn cười có tiếng nào đã học?
 - GV: Vậy tiếng nhoẻn chưa học
 - GV viết bảng: nhoẻn
 + Trong tiếng nhoẻn có âm nào đã học?
 - GV: Vậy có vần oen chưa học
 - GV viết bảng: oen
 b. Vần oet GV làm tương tự để HS bật ra tiếng đục khoét, vần oet
 - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: oen, oet
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần oen:
 + Phân tích vần oen?
 - GVHDHS đánh vần: o- e - n- oen
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng “nhoẻn”
 - GVHDHS đánh vần: nhờ- oen – nhoen- hỏi- nhoẻn.
 + Tiếng “nhoẻn” có âm nh đứng trước, vần oen đứng sau, thanh hỏi trên 
đầu âm e.
 - HS đánh vần: tiếng nhoẻn
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 nhoẻn cười
 nhoẻn
 oen
 b. Vần oet: GV thực hiện tương tự như vần oen:
 o - e- t- oet khờ - oet- khoét – sắc - khoét
 - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần oet, tiếng khoét
 - HS đánh vần đọc trơn:
 đục khoét 
 khoét
 oet
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần oen, oet
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 - vần oen và oet
 - 2- 3 HS đọc
 - HS đọc ĐT theo hiệu lệnh thước
 - HS đọc phần khám phá trong SGK: trên xuống dưới, trái sáng phải. 
 - 1- 2 HS đọc to trước lớp, HS khác chỉ tay, đọc thầm theo
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh
 - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần oen, oet : loẹt, xoẹt, nhoẹt
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa oen, oet
 - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với oen (sau đó là oet) để tạo 
thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + ngoèn, hoen, ngoét, choét, , hoen ố, đỏ choét .
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: oen, nhoẻn cười
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa o và e, e và n, nh với oen, 
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: oet, lòe loẹt
 ____________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu:
 - Củng cố kĩ năng đọc viết các tiếng có vần oăn, oăt.
 - Củng cố kỉ năng tìm tiếng có vần đã học.
 - Rèn kỉ năng đọc trơn, đọc lưu loát cho HS.
 II. Các hoạt động dạy học.
 HĐ1. Luyện đọc:
 - GV viết lên bảng một số từ ngữ có vần oăn, oăt yêu cầu HS đọc: 
 - Gọi một số HS khá giỏi đọc bài.
 - Lớp đọc thầm bài.
 - Gọi một số em đọc bài 
 - HS đọc nhóm đôi.
 - Cho HS thi đọc theo nhóm.
 - GV cùng cả lớp nhận xét.
 HĐ2. Tìm tiếng có vần đã học.
 *Gv yêu cầu HS viết bảng con các từ có vần oăn, oăt.
 - HS tìm và viết bảng con.
 - GV theo dõi hướng dẫn HS sửa sai.
 - Hướng dẫn HS viết bài vào vở luyện tập chung một số tiếng, từ có vần 
oăn, oăt.
 GV đọc - HS viết bài.
 -GV đọc - HS khảo bài.
 -Nhận xét bài viết của HS.
 3. Củng cố dặn dò:
 - Nhận xét tiết học.
 _____________________________
 Thứ ba, ngày 26 tháng 1 năm 2021
 Giáo dục thể chất
 Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA THÂN MÌNH.
 (tiết 3)
 I. Mục tiêu bài học
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất 
cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, 
có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối 
hợp của thân mình trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các 
động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực 
hiện động tác và tìm cách khắc phục.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá 
nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp 
của thân mình từ đó vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động sinh hoạt 
hàng ngày .
 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát 
động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận 
động phối hợp của thân mình.
 II. Địa điểm – phương tiện 
 - Địa điểm: Sân trường 
 - Phương tiện: 
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò 
chơi và thi đấu. 
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, 
tập luyện theo cặp.
 IV. Tiến trình dạy học
 LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung Thời Số 
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 gian lượng
I. Phần mở đầu 5 – 7’
1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học 
 sinh phổ biến nội 
 dung, yêu cầu giờ 
 học - Cán sự tập trung 
   
  
  
   
     
    
    
     
     
       
    
      
     
     
      
     
     
     
     
    
     
     
     
   
      
       
  
    
      
  
   
      
     
  
      
     
  
    
       
  
    
     
    
    
     
    
   
   
  
  
   lớp, điểm số, báo 
2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình 
a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV.
- Xoay các khớp cổ tay, 
cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động
gối,...     
b) Khởi động chuyên    
môn 2x8N - Gv HD học sinh 
- Các động tác bổ trợ khởi động.
chuyên môn - HS khởi động 
c) Trò chơi theo hướng dẫn của 
- Trò chơi “bật nhanh 16-18’ - GV hướng dẫn GV
vào ô” chơi
II. Phần cơ bản:
* Kiến thức.
- Ôn lại các tư thế phối 
hợp của thân mình. - Nhắc lại tên động 
 tác, cách thực hiện 
 2 lần và làm mẫu lại các 
 tư thế phối hợp của 
*Luyện tập thân mình 
Tập đồng loạt - Lưu ý những lỗi HS quan sát GV 
 thường mắc làm mẫu
 4lần - GV hô
 - HS tập theo Gv. - Đội hình tập luyện 
Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa đồng loạt. 
 sai cho HS. 
 
 4lần - Yc Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập 
 theo khu vực. ĐH tập luyện theo 
Tập theo cặp đôi - Gv quan sát, sửa tổ
 1 lần sai cho HS.    
   
 - GV cho 2 HS quay  
Thi đua giữa các tổ 3-5’ mặt vào nhau tạo     thành từng cặp để  GV 
 tập luyện. 
 -ĐH tập luyện theo 
* Trò chơi “chạy tiếp - GV tổ chức cho cặp
sức” HS thi đua giữa các    
 tổ. 
 - Nhận xét, nhắc   
 4- 5’ nhở.  
 - GV nêu tên trò - Từng tổ lên 
 chơi, hướng dẫn thi đua - trình diễn 
III.Kết thúc cách chơi.
* Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chơi thử 
thân. và chơi chính thức. 
* Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, tuyên 
chung của buổi học. dương, và sử phạt 
 Hướng dẫn HS Tự ôn người (đội) thua 
ở nhà cuộc
* Xuống lớp
 - GV hướng dẫn
 - Nhận xét kết quả, 
 ý thức, thái độ học - HS thực hiện thả 
 của HS. lỏng
 - VN ôn bài và - ĐH kết thúc
 chuẩn bị bài sau 
 
 
 ________________________
 Tiếng Việt
 OEN OET 
 I. Mục tiêu:
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần oăn, oăt và các tiếng/chữ có oen, oet. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa oen, oet.
 - Đọc, hiểu bài Bận việc. Đặt và trả lời được câu hỏi về tên các hoạt 
động chơi ở nhà.
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
 - Ham muốn khám phá thế giới xung quanh thông qua các hoạt động vui 
chơi.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTVT2, Bộ ĐDTV, 
 - Bảng phụ viết sẵn: oen, oet, nhoẻn cười, lòe loẹt.
 - Smart tivi.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 2
 5. Đọc bài ứng dụng: Bận việc
 5.1. Giới thiệu bài đọc:
 - GV cho HS quan sát 4 tranh và trả lời câu hỏi.
 - GV giới thiệu bài ứng dụng.
 5.2. Đọc thành tiếng
 - GV kiểm soát lớp
 - GV đọc mẫu. 
 - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
 - HS luyện đọc các tiếng có oen, oet: xoèn xoẹt, nhoen nhoét, khoét, toét.
 - HS luyện đọc từng câu: cá nhân
 - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp)
 - HS đọc cả bài: cá nhân, nhóm, lớp.
 - GV nghe và chỉnh sửa
 5.3. Trả lời câu hỏi:
 - GV giới thiệu phần câu hỏi
 + Bi làm những việc gì?
 5.4. Nói và nghe:
 - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: Ở nhà, bạn hay chơi gì?
 - GVNX bổ sung
 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết
 - GV hướng dẫn HS viết: oen, oet, nhoẻn cười, lòe loẹt( Chữ cỡ vừa và
 nhỏ)
 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
 - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS
 C. Củng cố. mở rộng, đánh giá:
 + Chúng ta vừa học vần mới nào?
 oen, oet
 - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oen, oet
 - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu
 + Tìm tiếng/từ có vần oen hoặc oet?
 + Đặt câu với từ đó
 - GVNX.
 - GVNX giờ học.
 _____________________________
 Tiếng Việt
 UÂN UÂT
 I. Mục tiêu:
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần oăn, oăt và các tiếng/chữ có uân, uât. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa uân, uât.
 - Đọc, hiểu bài Chim non chào đời. Đặt và trả lời được câu hỏi dự đoán 
về cảm xúc của sáo mẹ khi sáo con ra đời.
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
 - Biết quan sát, yêu quý các loài vật xung quanh.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. HS:
 - SGK TV1 tập 2, Bộ ĐDTV, Vở tập viết.
 2. GV: 
 - SGKTVT2, Bộ ĐDTV, 
 - Bảng phụ viết sẵn: uân, uât, tuần lộc, luật sư.
 - Tranh minh họa bài đọc.
 III. Các hoạt động dạy- học:
 TIẾT 1
 A. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS thi tìm các tiếng, từ có tiếng chứa vần oen, oet
 - GVNX, biểu dương
 B. Hoạt động chính:
 1.Khám phá vần mới: 1.1. Giới thiệu vần uân, uât
 a. vần uân
 - GV đưa tranh minh họa 
 + Tranh vẽ con gì?
 - GV viết bảng: tuần lộc
 + Từ tuần lộc có tiếng nào đã học?
 - GV: Vậy tiếng tuần chưa học
 - GV viết bảng: tuần
 + Trong tiếng tuần có âm nào đã học?
 - GV: Vậy có vần uân chưa học
 - GV viết bảng: uân
 b. Vần uât GV làm tương tự để HS bật ra tiếng luật sư, vần uât
 - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: uân, uât
 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa
 a. vần uân:
 + Phân tích vần uân?
 + vần uân có 3 âm: âm u, âm â, âm n.
 - HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
 - HS đánh vần chậm rồi nhanh dần
 + Tiếng “tuần” có âm t đứng trước, vần uân đứng sau, thanh huyền trên đầu 
âm â.
 - GVHDHS đánh vần: u - ớ - n- uân
 - GVNX, sửa lỗi
 + Phân tích tiếng “tuần”
 - GVHDHS đánh vần: tờ- uân – tuân- huyền – tuần
 + Tiếng “tuần” có âm t đứng trước, vần uân đứng sau, thanh huyền trên đầu 
âm â.
 - HS đánh vần: tiếng tuần
 - HS đánh vần, đọc trơn: 
 tuần lộc
 tuần
 uân
 b. Vần uât: GV thực hiện tương tự như vần uân:
 u - â- t- uât
 lờ - uât- luất - nặng- luật
 - HS phân tích, đánh vần đọc trơn vần uât, tiếng luật - HS đánh vần đọc trơn:
 luật sư 
 luật
 uât
 - GVNX, sửa lỗi phát âm
 c. Vần uân, uât
 + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào?
 - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vẩn, tiếng khoá, từ khóa 
vừa học
 2. Đọc từ ngữ ứng dụng:
 - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm từ ngữ dưới mỗi tranh
 - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần uân, uât : xuân, thuận, xuất, thuật
 - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp
 - GVNX, sửa lỗi nếu có
 - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
 3. Tạo tiếng mới chứa uân, uât
 - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với uân (sau đó là uât) để tạo 
thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ:
 + chuẩn, nhuần, tuất, suất, , chuẩn mực, áp suất .
 - GVNX
 4. Viết bảng con:
 - GV cho HS quan sát chữ mẫu: uân, tuần lộc.
 - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa u và â, â và n, t với uân, 
 - GV quan sát, uốn nắn.
 - GVNX
 - GV thực hiện tương tự với: uât, luật sư. 
 _______________________________
 Toán
 Luyện tập
 I.Mục tiêu:
 -Thực hiện được phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 20 và vận 
dụng được để tính toán, xử lí các tình huống trong cuộcsống.
 -Lắp ghép được hình theo yêucầu.
 II.Đồ dùng dạy học:
 -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 1; bộ ĐDHT. -Bản trình chiếu BT5.
 -Smart tivi.
 III.Hoạt động dạy và học:
 HĐ 1:Khởi động: Cho 3 HS lên bảng làm BT 2, tiết 57. Sau đó các bạn 
nhận xét và chữa.
 HĐ 2:Thực hành – luyệntập
 Bài 1.GV treo bảng phụ bài 1 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu 
bài 1. Sau đó 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào Vở bài tập Toán.
 GV chiếu bài làm của một số HS và nhận xét.HS đổi vở kiểm tra chéo.
 Bài 2.HS nêu yêu cầu của bài. GV cho HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào 
Vở bài tậpToán.Đạidiệncácnhómbáocáokếtquả,HSnhậnxétsauđóchữabàicủamình.
 Bài 3.HS đọc nêu yêu cầu của bài.Gọi ba HS lên làm bài trên bảng (mỗi 
HS làm 1 bài).Cả lớp làm vào Vở bài tập Toán.
 – Cho HS nhận xét bài làm của bạn và chữa bài. HS đổi vở kiểm tra chéo.
 Bài 4.HS thảo luận nhóm 4 và thao tác trên bộ đồ dùng dạy học.Đại diện 
các nhóm nêu cách ghép.Các bạn nhận xét.
 HĐ 3:Vận dụng
 Bài 5.GV chiếu hình ảnh BT 5 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK rồi 
nêu yêu cầu của bài. Sau đó thảo luận theo nhóm 4: Cách phát biểu bài toán và 
nêu phép tính tương ứng.
 Đáp án: 10 + 5 = 15, 5 + 10 = 15 hoặc 15 – 5 = 10, 15 – 10 = 5 đều được.
 HĐ 4:Củng cố bài bằng trò chơi “Chinh phục đỉnh Olympia”: 1 bài về 
kiểm tra kĩ năng đặt tính, 1 bài về phép cộng hoặc trừ không nhớ trong phạm vi 
20 và 1 bài về dãy tính hoặc cho HS làm miệng để củng cố ba kĩ năng trên (nếu 
không có điều kiện).
 _______________________________
 Thứ tư, ngày 27 tháng 1 năm 2021
 Tiếng Việt
 UÂN UÂT
 I. Mục tiêu:
 1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Đọc, viết, học được cách đọc vần oăn, oăt và các tiếng/chữ có uân, uât. 
Mở rộng vốn từ có tiếng chứa uân, uât.
 - Đọc, hiểu bài Chim non chào đời. Đặt và trả lời được câu hỏi dự đoán 
về cảm xúc của sáo mẹ khi sáo con ra đời.
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2020_2021_tra.docx