Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

docx 42 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Trang
 TUẦN 20
 Thứ hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ LỊCH SỬ ĐẢNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Giúp HS biết và hiểu được sự cần thiết phải thành lập tổ chức Đảng cộng sản 
Việt Nam.
 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con 
người Việt Nam.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Tổ chức học sinh rung chuông vàng về chủ đề Tìm hiểu về lịch sử Đảng.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS
 - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 - HS chú ý lắng nghe.
3.Tổ chức thi rung chuông vàng.
- GV tổ chức học sinh thi rung chuông - Tham gia rung chuông vàng
vàng.
 - HS theo dõi 
- Phát thưởng cho học sinh rung được 
chuông.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ___________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN 
 I. Yêu cầu cần dạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn 
và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach.
- Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 
- Biết yêu thương, chia sẻ và giúp đỡ bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh : SGK, vở tập viết, vở BTTV
III. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Khởi động(5’)
 Tổ chức lớp hát bài: Lớp chúng minh đoàn kết HS hát và đập tay với 
 bạn cùng bàn
 HS quan sát tranh và 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm 
 trao đổi nhóm
 để nói về những gì em thấy trong tranh 
 HS trình bày đáp án 
 + GV thống nhất câu trả lời 
 trước lớp 
 2. Hoạt động đọc (25’)
 Cách tiến hành :
 - GV đọc mẫu toàn VB 
 - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ + HS làm việc nhóm 
 có vấn oăng(hoẵng),oac(xoạc chân),oach(ngã đối để tìm từ ngữ có 
 oạch). tiếng chứa vần mới 
 trong VB 
 + GV đưa những từ ngữ này lên và hướng dẫn HS 
 đọc . GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa 
 vẫn đó.
 - Bài có mấy câu?
 - HS đọc - HS đọc câu. - HS TL
+ Đọc câu lần 1 - HS đọc
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó 
đối với HS (vạch xuất phát,ra hiệu,...).
 - HS đọc
+ Đọc câu lần 2
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Trước 
vạch xuất phát / nai và hoẵng /xoạc chân lấy đà.Sau 
khi trọng tài ra hiệu / hai bạn / lao như tên 
bắn.Nhưng cả hai/ đều được tặng/ giải thưởng tình - Một số HS đọc nối 
bạn. tiếp từng đoạn, 2 lượt.
- HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn
Đoạn 1: từ đẩu đến đúng dậy,
 Đoạn 2: phần còn lại.
Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài 
Vạch xuất phát:Đường thẳng được kẻ trên mặt đất 
để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viêntrước 
khi bắt đầu thi chạy.
 Lấy đà:Tạo ra cho mình mộtthế đứng phù hợp để 
có thể bắt đầu chạy.
Trọng tài: Người điều khiển và xác định thành tích 
trong cuộc thi.
Ngã oạch: Ở đây ý nói ngã mạnh. 
- GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập vai” coi 
mình là nhân, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ 
và hào hứng.
 - HS đọc bài trong nhóm - Đại diện 1- 2 nhóm 
 thi đọc.
 - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời 
 câu hỏi. + 2 HS đọc cả bài.
 TIẾT 2
3. Hoạt động trả lời câu hỏi (8’)
 Cách tiến hành :
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi:
 - HS câu trả lời cho từng câu hỏi.
 a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai?
 b.Vì sao hoẵng bị ngã? a. Nai và hoẵng.
 c. Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? b. vấp phải một hòn đá
 c.Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng 
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: dậy
 + Kết quả của cuộc thi thế nào?
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác +Cả hai được giải thưởng tình 
 nhận xét. bạn.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét, đánh giá.
 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời (20’)
 Cách tiến hành:
 GV nhắc lại câu hỏi:
 - Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? - 1 HS trả lời
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu 
 - Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy
 hỏi c và viết lên bảng để HS quan sát và 
 hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Khi - HS qua sát, lắng nghe
 hoẵng ngã,nai vội dừng lại,đỡ hoẵng đứng 
 dậy.)
 - Trong câu này có từ nào được viết hoa? 
 Vì sao?
 Cuối câu có dấu gì? - chữ đầu câu.
 GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
 đặt dấu chấm cuối câu. - Cuối câu có dấu chấm - GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
 số HS.
 - Học sinh tô chữ hoa K
 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
 động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ 
 sau học tiếp tiết 3, tiết 4.
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________________
 Toán
 BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 4)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp 
thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20
Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số 
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
- HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (3’)
 Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng 
 - GV giơ các bó que tính tương ứng với các 
 - HS chơi
 chục
 ( 30 , 50 , 20 )
 - HS nhận xét
 - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt GV 
 cho HS nhận xét đánh giá. 2. Hoạt động khám phá (10’) 
* GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính rời 
- Trên tay trái cô có mấy chục que tính ?
Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 vào - Có 2 chục que tính
khung như trong SGK/ 10, vào cột chục )
- Trên tay trái cô có mấy que tính ?
- GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị . - Có 4 que tính .
- GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 
24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số )
- 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu 
vào cột đọc số )
* GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính rời 
- Cô có mấy chục và mấy đơn vị ?
- Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết và - Có 3 chục và 5 đơn vị .
đọc số cho cô ? - Viết số : 35 
- GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ số Đọc số : Ba mươi lăm
hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm
* GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính rời 
. - Viết số : 71 
- Bạn nào viết và đọc số cho cô ? Đọc số : Bảy mươi mốt 
- GV nhận xét , khen HS - HS đọc nhóm đôi .
- GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng - HS đọc 
đơn vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc - HS khác nhận xét 
là mốt : VD : Bảy mươi mốt - HS thảo luận nhóm 2 nói 
- Tượng tự với 89 các số mình vừa tìm được.
- GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em - HS nêu các số tìm được 
đọc chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ đơn theo dãy. 
vị ,giữa hai chữ số phải có chữ mươi . 
- GV đưa thêm yc HS đọc : 67 , 31 , 55 , 23 , 69
3.Hoạt động:15’
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Quan sát tranh và dựa vào chữ ở dưới, thảo 
luận nhóm 2 tìm số đúng.
? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số 18. HS1 : Vì có 1 túi quả 1 chục 
 và 8 quả lẻ ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được số 25 - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 
 - Bài củng cố KT gì ? quả lẻ .
 * Bài 2 : - HS nêu yêu cầu : Số 
 - YC HS đọc yc bài 2 . - HS đọc các số theo thứ tự 
 - GV bắn MC đáp án đúng . và tự tìm số còn thiếu .
 - Đọc lại các số - HS trao đổi đáp án với bạn 
 - Em có nhận xét gì về các số này trong nhóm 
 - HS nêu đáp án của mình 
 - Đây là các số có hai chữ số 
 * Bài 3 : - HS nêu y/c 
 - GV yc HS thảo luận nhóm 2 , đọc các số trên - HS đọc số trong nhóm 2 .
 con chin cánh cụt - HS đọc số theo dãy trước 
 - GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen HS lớp .
 - HS khác nhận xét .
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - Hôm nay các em học được những gì?
 - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , 
 chuẩn bị bài tiếp theo
 - Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _____________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng việt
 BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN
I. Yêu cầu cần đạt: 
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những 
từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- HS biết kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV 
III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện 
câu và viết câu vào vở (15’)
Cách tiến hành :
- GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ 
để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”.
- HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy).
- Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Khi - HS: 1 em đọc lại các từ .
đi múa, em phải tập (....) chân.
- Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm 
việc theo nhóm đôi).
- Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. HS: Suy nghĩ tìm TN trên 
- Các nhóm khác nhận xét. thích hợp với câu dưới 
- GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Khi đi 
 HS: Chọn từ tập xoạc chân
múa, em phải tập xoạc chân.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - Một số HS trình bày kết 
- GV theo dõi, nhận xét. quả.
GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có 
 - Khi đi múa, em phải tập 
dấu chấm 
 xoạc chân.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh
vở.
 - Lớp đọc nhẩm theo
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
HS.
2. Hoạt động quan sát tranh và kể lại câu 
chuyện: Giải thưởng tình bạn (15’) - HS viết bài vào vở.
- GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại - 1- 2 HS đọc 
câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, nói 
về nội dung của từng tranh. - HS quan sát tranh ,nói về 
+ Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước nội dung của từng tranh .
vạch xuất phát cùng các con vật khác. + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí - HS nói tranh 1.
dẫn đầu đoàn đua.
+ Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp 
hoẵng đứng dạy. - HS nói tranh 2.
+ Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải 
thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn.
- GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo - HS nói tranh 3.
tranh.
- GV cho vài nhóm trình bày trước lớp.
 - HS nói tranh 4.
- HS nhận xét nhóm bạn kể.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng
 - HS kể theo nhóm 4.
Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người 
thân nghe.
Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, to, rõ ràng bài tập đọc: Chim non chào đời 
- Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được 
các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc 
nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
HS yêu quý các loài chim
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh: vở Luyện tập
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát: Con chim non HS hát
 2 . Luyện đọc
 Chim non chào đời
 Sáo mẹ nằm trong tổ khuất sau vòm lá 
 cây, ấp trứng đã hai tuần liền. Sáo mẹ 
 đang chờ đợi.
 - Chị sáo ơi đến lúc chưa?- Ai đó hỏi.
 Sáo mẹ hát:
 - Mùa xuân đã tới, các con tôi sắp ra đời. 
 Các con ơi! Các con ơi! Đến lúc rồi!
 Kìa, mặt trời đã xuất hiện .Thật kì 
 diệu, những chú chim non chào đời.
- GV đọc mẫu toàn VB.
 - Bài có mấy câu? - HS nghe
 - HS đọc câu.
 + Đọc câu lần 1 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ 
 có thể khó đối với HS 
 + Đọc câu lần 2
 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2
 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
 - HS đọc đoạn.
 + GV chia VB thành các đoạn
 - Một số HS đọc nối tiếp từng 
 + HS đọc đoạn theo nhóm. đoạn, 2 lượt.
3. Luyện viết chính tả
 GV đọc mẫu 2 câu đầu. - HS đọc bài trong nhóm
 GV đọc GV nhận xét và sửa sai một số bài - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc.
 Chấm bài: + 2 HS đọc cả bài.
 - GV nhận xét chữ viết, trình bày của HS lắng nghe
 HS.
 HS viết vào vở
 Điều chỉnh sau bài dạy
 _____________________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp 
xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng
- Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền 
- Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc 
tác hại của chúng đối với con người.
- Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, 
tôn trọng và bảo vệ con vật.
- Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp 
xúc với con vật.
- HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ 
con vật.
- Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích.
- Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng 
đối với con người
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
- HS: SGK. 
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (2’)
- GV cho HS hát một bài hát về động vật - HS hát
bài Có con chim vành khuyên sau đó dẫn 
dắt vào bài học.
2. Hoạt động khám phá (5’)
Hoạt động 1
-GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận 
nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc - HS thảo luận nhóm và hoàn 
điểm của các con vật trong SGK. thành phiếu
-GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn 
thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. - - Đại diện nhóm trình 
GV gọi HS lên trình bày kết quả. bày, các nhóm khác nhận 
 xét, bổ sung
Hoạt động 2
-GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong 
SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, 
đặc điểm nổi bật của các con vật trong - HS quan sát
hình. - Nhận xét, bổ sung.
3. Hoạt động thực hành (10’)
-Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo 
nhóm.
 - HS chơi trò chơi
 - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo 
trước lớp. -Các nhóm trình bày
4. Đánh giá (3’)
-HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình
5. Hướng dẫn về nhà (2’)
-Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các con vật 
được nuôi ở gia đình và địa phương - HS lắng nghe
* Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
 Thứ ba, ngày 16 tháng 01 năm 2024
 Tiếng việt
 BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( Ti êt 4)
I. Yêu cầu cần đạt: 
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ 
ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV 
III. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 4
 1.Khởi động:
 GV cho HS chơi trò chơi: Hái hoa dân chủ - 2 HS đọc 
 2. Khám phá
 Hoạt động nghe viết (10’)
 - 2 HS đọc lại đoạn văn.
 - GV nêu yêu cầu. - HS quan sát
 - GV đọc to 2 câu văn cần viết.
 - HS viết vào bảng con các từ 
 Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả 
 khó.
 hai đều được tặng giải thưởng .
 - HS lắng nghe
 - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: 
 hoẵng, đích, giải thưởng.
 - HS nhận xét, GV nhận xét.
 - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính 
 tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu 
câu, kết thúc câu có dấu chấm.
+ Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng 
cách.
- Đọc và viết chính tả: - HS viết
+ GV đọc chậm rãi từng dòng cho HS viết.
+ GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát 
+ GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. lỗi.
4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho 
bông hoa (9’)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS đọc các vần cần điền.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để 
tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống. - 2 HS đọc.
- GV gọi vài nhóm lên trình bày.
 - HS tìm những vần phù hợp.
- Các nhóm khác nhận xét. 
- GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: bước 
đi, nước suối, rượt đuổi. tin tức, đội hình, - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp.
vinh dự.
- HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh.
5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả 
bản thân em (9’) lớp đọc thầm.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh(SHS 
trang 17), đọc các từ có trong bài.
 - HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát 
tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung 
tranh,có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
theo tranh.
+ Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. - HS đọc
+ Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau.
+ Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. - HS làm việc nhóm, quan sát 
+ Tranh 4: Các bạn cùng nhau tập vẽ. tranh và trao đổi trong nhóm 
- GV nhận xét. theo nội dung tranh
 - Các nhóm chía sẻ trước lớp. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - Khi học song bài này em đã học được 
 những gì?
 - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS.
 - HS nhận xét.
Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON 
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
- Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện 
ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có 
chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn 
bản.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh : SHS, vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động ôn và khởi động (5’)
- Ôn : - Cho HS nhắc tên bài. - HS nhắc lại tên bài học trước.
- Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình bạn, 
trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng đều 
về đích cuối cùng nhưng được nhận giải 
thưởng? Đó là giải thưởng gì? - GV nhận xét. - Vài HS trả lời, HS khác nhận 
 xét.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi 
nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV - HS quan sát tranh và trao đổi 
hỏi: nhóm để nói về từng con vật 
 trong tranh
+ Tranh có những con vật nào?
 - HS trả lời, các HS khác nhận 
+ Các con vật có gì đặc biệt?
 xét, bổ sung( vẹt có mỏ khoằm, 
 sóc nâu và khỉ vàng có đuôi dài, 
 voi con có cái vòi dài, ).
- GV nhận xét, dẫn vào bài học.
2. Hoạt động đọc (25’)
- GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS theo dõi.
-GV hướng dẫn HS đọc - Tìm từ ngữ 
 + HS làm việc nhóm đôi để tìm 
trong bài có chứa vần :oam,oăc,oăm,uơ
 từ ngữ có tiếng chứa vần mới 
+ GV gạch chân: ngoạm,ngoắc, mỏ 
 trong bài: oam ( ngoạm), oăc( 
khoằm, huơ vòi. và hướng dẫn HS đọc.
 ngoắc), oăm ( mỏ khoằm), ươ ( 
+ GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ huơ vòi).
chứa vần đó
+ Gọi HS đánh vần, đọc trơn
+ GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 
+ GV đọc mẫu câu dài lần 1
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 2. (VD: Khỉ 
 - HS nghe.
vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc 
ngoắc đuôi”,...)
+ Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào?
+ GV đọc mẫu câu dài lần 2 - HS trả lời.
 - HS đọc câu. 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 
(VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết 
mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn
- đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp.
- đoạn 2: phần còn lại.
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV 
giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó 
trong bài 
 ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở 
to miệng; ...
Tiết mục:Từng phần nhỏ, mục nhỏ của 
một chương trình được đem ra trình diễn.
Ngúc ngoắc: Cử động, lắc qua lắc lại.
Mỏ khoằm: Mỏ hơi cong và quặp vào.
Huơ vòi:Giơ vòi lên và đưa qua đưa lại 
liên tiếp.
- Đọc toàn văn bản:
+ HS đọc lại toàn văn bản .
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi.
 + HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
 __________________________________
 Toán
 BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 5)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp 
thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20
-Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc 
hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số trong 
phạm vi 100.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
- HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (5’)
 Khởi động: * Trò chơi : Tìm nhanh số 
 - G chuẩn bị sẵn các biển ghi các số ( 20 , 53 
 , 99 , 27 ) , chọn 2 đội chơi . Khi GV đọc số 
 - HS chơi
 nào , HS tìm nhanh số đó và gắn lên bảng 
 theo đội chơi của mình . Đội nào nhanh và 
 - HS nhận xét
 đúng được nhiều sẽ giành chiến thắng .
 - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt.
 - Giới thiệu bài.
 2.Hoạt động luyện tập:20’
 Bài 1: Số?
 -Yêu cầu HS quan sát hìnha SGK hỏi:
 +Có mấy bó que tính? Và mấy que rời? -HS trả lời: 4 bó , 2 que rời
 + 1 bó là 1 chục , vậy 4 bó que tính là mấy 
 -HS trả lời:4 chục
 chục?
 - Vậy 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị
 HS quan sát tranh que tính, nhận biết số chục -HS lần lượt nêu
 và số đơn vị rồi tìm các số thích hợp (theo -HS khác nhận xét.
 mẫu).
 -GV nhận xét tuyên dương.
 Bài 2: Số?
 -Cho HS đọc số 57, 64
 -Hướng dẫn HS tách số 
 + 57 gồm mấy chục? mấy đơn vị? - HS trả lời.
 +64 gồm mấy chục? mấy đơn vị?
 -HS lần lượt nêu
 - Tương tự cố có các số sau : 90 , 18 , 55 . 
 -HS khác nhận xét.
 Hãy phân tích các số đó
 Bài 3:Tìm hình thích hợp với chim cánh cụt - HS đọc yêu cầu của bài
 và ô chữ. -Lần lượt HS trình bày.
 Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13 SHS trao -HS khác nhận xét.
 đổi cặp đôi ( đếm số chục và số đơn vị > nêu số thích hợp ' đọc số tương ứng )(HS thực 
 hiện theo mẫu).
 -GVnhận xét tuyên dương.
 Bài 4: 
 -Yêu cầu HS quan sát hình a SGK .
 -HS quan sát, nhận biết các số rồi tìm được 
 các số theo yêu cầu để bài (số có một chữ số, 
 số tròn chục).
 Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. -HS lần lượt nêu bằng cách 
 viết vào bảng con
 -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án -HS khác nhận xét.
 đúng a) 1, 8, 2; b) 30, 50.
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’)
 - Hôm nay các em học được những gì?
 - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 
 , chuẩn bị bài tiếp theo
 - Nhận xét tiết học.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 ____________________________
 Buổi chiều
 Tiếng việt
 BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON 
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB 
- Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện 
ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có 
chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn 
bản.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi 
trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn 
bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
2. Học sinh : SHS, vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học: 
 TIẾT 2
 1. Hoạt động trả lời câu hỏi (15’)
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu - HS đọc
 hỏi:
 + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của 
 voi con? - HS trả lời:(thỏ, sóc, khỉ, 
 + Voi con đã làm gì để các ơn các bạn? vẹt,..)
 + Sinh nật của voi con như thế nào?
 - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi:
 + Kết quả của cuộc thi thế nào? - HS trả lời: (voi con huơ vòi)
 - HS trả lời:( rất vui).
 - HS trả lời:( cả hai được giải 
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 thưởng tình bạn).
 2. Hoạt động Viết vào vở câu trả lời cho 
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các 
 câu hỏi c ở mục 3 (13’)
 HS khác nhận xét
 - GV nêu yêu cầu của BT.
 - HS lắng nghe
 - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm ơn 
 các bạn?
 - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn 
 các bạn.
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
 đặt dấu chấm đúng vị trí. - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS. - HS đọc
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) - HS viết vào vở,

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_tra.docx