Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Thứ ba, ngày 8 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt: ( Tập viết) CHỮ G, H HOA I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực đặc thù - Tô được chữ G, H hoa. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng tự chủ khi viết và tự học thông qua hoạt động tô chữ , viết chữ 3. Phẩm chất Góp phần hình thành tính chăm chỉ; cẩn thận cho học sinh. II. Đồ dùng - Bảng phụ/ slide viết sẵn G, H hoa đặt trong khung chữ mẫu; Hà Giang ( theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. Các hoạt động dạy và học 1. Khởi động - HS chơi trò chơi : “ Alibaba” - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta cùng học tổ chữ G, H hoa. Hướng dẫn tổ chữ G, H hoa và từ ngữ ứng dụng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn tô chữ G, H hoa và từ ngữ ứng dụng. * GV cho HS quan sát mẫu chữ G, H hoa cỡ vừa. - HS nhận xét độ cao, độ rộng. - Gv mô tả: + Chữ G hoa gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoăn to ở đầu chữ (gần giống chữ C hoa), nét 2 là nét khuyết dưới. + Chữ H hoa gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang (lượn 2 đầu), nét 2 là kết hợp của nét khuyết dưới, khuyết trên và móc phải, nét 3 là nét thẳng đứng. - GV nêu quy trình tô chữ G, H hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - GV cho HS tô chữ lên không trung. - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ G, H hoa. - HS viết bảng con chữ G, H hoa - GV nhận xét, chỉnh sửa * GV cho HS quan sát mẫu chữ G, H hoa cỡ nhỏ. - GV hướng dẫn và nhận xét chữ viết trong bảng con của HS. - Cho HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Hà Giang. GV giải thích: Hà Giang là tên riêng một tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc nước ta. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Hà Giang, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,.. - Gv hướng dẫn HS viết bảng con. 3. Thực hành : Viết vào vở Tập viết - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 3. Củng cố, đánh giá - Gv nhận xét tiết học. - Dặn HS về tập viết chữ G, H hoa. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt: ( Tập đọc) SỬ DỤNG NHÀ VỆ SINH (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Sử dụng nhà vệ sinh. - Biết sử dụng nhà vệ sinh đúng cách hiểu được nghĩa của một số biển chỉ dẫn nhà vệ sinh; nhận biết được trình tự sử dụng nhà vệ sinh; viết được lời khuyên về điều nên làm (không nên làm khi sử dụng nhà vệ sinh. - Hình thành được thói quen giữ vệ sinh chung, ý thức tự chăm sóc bản thân. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Bước đầu hình thành phẩm chất chăm chỉ; yêu quý bản thân. - Học sinh yêu thích học tiếng việt. II. Đồ dùng - Tranh/ ảnh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr.72. - Bảng nhóm (số lượng bảng tương ứng số nhóm trong lớp). III. Các hoat động 1. Khởi động - GV: Các em đoán xem bài này cho ta biết điều gì? - HS trả lời: Bài này cho ta biết cách sử dụng nhà vệ sinh./ Bài này cho ta biết sử dụng nhà vệ sinh như thế nào. - GV: Biết vị trí nhà vệ sinh của trường, các em có thể nhanh chóng đi đến khi có nhu cầu. Hôm nay, chúng ta tập đọc bài Sử dụng nhà vệ sinh để biết sử dụng nhà vệ sinh đúng cách. GV ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động chính: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài. GV chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, chú ý ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, nghỉ hơi ở dấu chấm kết thúc câu, dấu hai chấm. - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS đọc thầm theo - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. - HS đọc các từ ngữ khó đọc . Ví dụ: xếp hàng, giẫm chân, quy định, xà phòng. - GV giải nghĩa từ bồn cầu bằng cách cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, đặt câu hỏi: Trong tranh, đâu là bồn cầu? - GV hướng dẫn HS đọc câu. GV chọn một số câu dà cho HS luyện đọc: - HS chỉ vào hình ảnh minh hoạ tương ứng. - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc từng câu văn. - HS luyện đọc cá nhân các câu dài. GV chọn một số câu dà cho HS luyện đọc: Khi sử dụng nhà vệ sinh,/ em nhớ các việc sau:// - Không giẫm chân lên bồn cầu.// - Đi vệ sinh xong phải xả nước bồn cầu.// - GV chỉ cho HS quan sát những chỗ đánh dấu ngắt hơi, đọc mẫu và hướng dẫn HS: “Cần nghỉ hơi dài, rõ ràng ở chỗ sau dấu hai chấm sau “...nhớ các việc sau: ”, ở chỗ dầu chấm kết thúc câu và xuống dòng, ở trước mỗi gạch đầu dòng.” - GV cho HS luyện đọc bài. - HS đọc nối tiếp câu theo hàng dọc. - HS đọc theo cặp. - HS đọc cả bài. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc- hiểu. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. - GV cho HS đọc từng câu hỏi. 1. Những biển chỉ dẫn nào cho biết có nhà vệ sinh? - GV có thể dán ba tranh lên bảng cho HS quan sát. - HS thảo luận theo cặp, xem 3 tranh nhỏ (3 hình biển chỉ dẫn) trong SGK để trả lời câu hỏi. - Một số HS trả lời trước lớp: Biển chỉ dẫn có chữ WC, TOILET. - GV nhận xét. 2. Sắp xếp các bức tranh sau theo đúng thứ tự: - GV gợi ý: - HS cả lớp quan sát 4 tranh nhỏ trong SGK, trả lời các câu hỏi gợi ý của GV: + Tranh A vẽ hành động nào? + Tranh B vẽ hành động nào? + Tranh C vẽ hành động nào? + Tranh D vẽ hành động nào? - GV: Mỗi bức tranh là một hành động theo thứ tự thời gian, cần xếp đúng trật tự thời gian để thấy việc nào làm trước, việc nào làm sau. - HS thảo luận theo nhóm 4, HS báo cáo kết quả trước lớp: Tranh B – Tranh C – Tranh D – Tranh A. - GV nhận xét. 3. Các biển chỉ dẫn sau ý nói gì? - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp, xem 2 tranh nhỏ (2 biển chỉ dẫn) để trả lời câu hỏi. - Một số HS trả lời trước lớp: Biển chỉ dẫn nhà vệ sinh dành cho nữ và biển chỉ dẫn nhà vệ sinh dành cho nam. - GV: Khi đi vệ sinh, các em nhớ nhìn biển chỉ dẫn ở trước cửa hoặc phía trên cửa ra vào. Các bạn nam vào đúng nhà vệ sinh nam, các bạn nữ vào đúng nhà vệ sinh nữ. Hoạt động 3: Viết - GV gọi HS đọc yêu cầu hoạt động. - Viết lời khuyên phù hợp với một trong hai hình. - GV có thể dán 2 hình lên bảng cho HS quan sát. - Gọi HS đọc câu mẫu. - GV và HS cùng phân tích câu mẫu: Câu mẫu có đường gạch chéo qua hình nên: + Nội quy cần bắt đầu bằng: “Không...”. + Nội dung của câu nêu ra việc không nên làm. - GV đặt câu hỏi gợi ý: + Hình 1: Nội quy này cho ta biết phải làm gì? + Hình 2: Nội quy này cho ta biết không được làm gì? - GV cho HS làm việc nhóm 4. - HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm HS chọn một hình. Sau khi thảo luận để hiểu được ý nghĩa của tín hiệu trong mỗi hình, cả nhóm thống nhất cử một bạn viết nhanh câu của nhóm vào bảng nhóm. Ví dụ: + Phải đóng nắp bồn cầu. + Không giẫm chân lên bồn cầu./ Không đặt chân lên bồn cầu. - Các nhóm treo bảng nhóm lên. Các nhóm chọn hình giống nhau thì treo bảng nhóm cạnh nhau để tiện quan sát, so sánh, chữa bài. Cả lớp nhận xét xem các nhóm đã viết hoa chữ cái đầu câu và dùng dấu chấm kết thúc câu chưa. - GV nhận xét và hướng dẫn các nhóm HS sửa lỗi (nếu có). 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá – GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực. – GV đưa lại 4 tranh trong hoạt động 2: Hãy chọn những việc em đã làm được. (HS chọn A, B, C hoặc D). - GV: Các em nhớ các biển chỉ dẫn nhà vệ sinh, thực hiện đúng bốn bước khi sử dụng nhà vệ sinh. Biết sử dụng nhà vệ sinh đúng cách là biểu hiện của người lịch sự, văn minh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ tư, ngày 9 tháng 2 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP `I . Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Giúp học sinh đọc, viết, so sánh thành thạo các số trong phạm vi 100 và vận dụng được trong cuộc sống. Biết xếp được các số theo thứ tự trong phạm vi 100. 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến hai chữ số một cách sáng tạo. 3. Phẩm chất Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực . II. Đồ dùng: GV: SGK Toán 1, vở bài tập Toán 1, bảng phụ, phiếu học tập. HS: SGK Toán 1, vở bài tập Toán 1. III. Các hoạt động: HĐ1: Khởi động - GV cho HS tìm hiểu và so sánh: + Số bạn nam và số bạn nữ trong lớp + Số HS ở Tổ 1 và số HS ở Tổ 2 GV nhận xét, tuyên dương. HĐ2: Thực hành – luyện tập Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn bài mẫu cho học sinh: Gv ghi số 32 lên bảng và gọi HS trả lời: Số trên gồm mấy chục và mấy đơn vị? - 2 HS lên bảng viết phần Đọc số và Viết số. - 1 số HS nhận xét, GV nhận xét. - 1 số HS phân tích và đọc lại số 32 - GV đính bảng phụ lên bảng và gọi 3 HS lần lượt lên bảng làm 6 dòng còn lại, dưới lớp làm vào vở bài tập Toán. - HS trình bày bài làm của mình- lớp nhận xét- GV nhận xét , chốt lại. Bài 2: - 2 HS đọc yêu cầu bài - Gọi 1 số HS nhắc lại: + Khi so sánh 2 số với nhau thì ta so sánh chữ số ở hàng nào trước? + Nếu 2 số ở hàng chục bằng nhauthì ta làm thế nào? - HS thảo luận và làm bài theo nhóm 4 vào phiếu bài tập. - Đại diện 1 số nhóm trình bày- nhóm khác nhận xét- GV nhận xét, chốt lại. Bài 3: - 1HS đọc yêu cầu bài - GV đọc yêu cầu bài - Cho HS làm bài cá nhân vào vở bài tập Toán. - Gv quan sát HS làm bài và kiểm tra vở 1 số HS. - Gọi 1 số HS trình bày bài làm trong vở của mình – HS khác nhận xét- GV nhận xét. Bài 4: - 2 HS đọc yêu cầu bài - Gv hướng dẫn và giải thích thêm cho các em về cách sắp xếp các số. - 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở bài tập Toán. - GV theo dõi HS làm, hướng dẫn cho 1 số HS găp khó khăn, kiểm tra vở 1 số HS. - HS trên bảng trình bày- lớp nhận xét- GV nhận xét, tuyên dương. HĐ3: Vận dụng Bài 5: HS đọc yêu cầu bài Gv đọc lại yêu cầu bài GV hỏi: - Bạn Hồng đếm được bao nhiêu quả bưởi? Quả cam? Quả mít? - Vậy để biết được loại quả nào có số lượng nhiều nhất hay ít nhất thì ta làm thế nào? - HS trả lời- HS khác nhận xét- GV nhận xét. - Cho HS thảo luận làm bài theo nhóm 2 để hỏi- trả lời 2 câu hỏi ở trong sách. - 1 số nhóm trình bày- nhóm khác nhận xét- GV nhận xét, chốt lại. HĐ 4: Củng cố - Hôm nay học bài gì ? - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” - GV đưa ra các số và yêu cầu HS tìm dấu để đính vào chỗ trống sao cho thích hợp. - 2 đội lên bảng tham gia chơi, lớp cổ vũ - GV nhận xét và tuyên dương 2 đội chơi. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt ( Chính tả) LỜI CHÀO ĐI TRƯỚC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Viết (chính tả nghe – viết) đúng hai khổ thơ; - Điền đúng g/ gh, tr/ ch (hoặc an/ ang) vào chỗ trống. 2. Năng lực đặc thù Hình thành khả năng giao tiếp thông qua hoạt động nhận xét về chữ viết của bạn; nghe bạn nhậm xét về chữ viết của mình . 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích luyện chữ; chăm chỉ luyện viết. II. Đồ dùng - SGK Tiếng Việt 1/2; VBT Tiếng Việt 1/2. III. Các hoạt động: 1. Khởi động - HS hát bài hát: “ Con chim vành khuyên” - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động chính Hoạt động 1: Nghe – viết - GV đọc to một lần hai khổ thơ đầu trong bài : “Lời chào đi trước.” - 2 HS đọc. - GV đoc cho HS viết từ dễ viết sai. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: dẫn bước, kết bạn. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. + Viết bắt đầu ở ô thứ 4. + Đầu mỗi dòng thơ viết hoa. + Hết khổ thơ cách 1 dòng viết khổ thơ tiếp theo. - GV đọc cho HS viết bài. - HS nghe – viết vào vở Chính tả - GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) Hoạt động 2: Làm bài tập Bài 2. Đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu nêu quy tắc viết g và gh. - Chọn g hay gh? - Âm “ gờ” khi đứng trước “ i,e,ê” thì viết là gh. - HS làm bài tập. - Chia sẻ bài trước lớp: Sách vở gọn gàng ghi bài - Chọn a hoặc b Bài 3. Đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm phần a. a) tr hay ch? - HS làm bài vắt chanh tranh bóng Nhận xét, đánh giá. 3. Củng cố, đánh giá - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chăm chỉ luyện viết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc BÀN TAY MẸ ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Bàn tay mẹ. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng làm việc nhóm; tự đọc, giải quyết các vấn đề trong khi học bài. 3. Phẩm chất Yêu thích đọc sách II. Đồ dùng: - Bài hát Bàn tay mẹ . III. Các hoạt động TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - Hs nghe bài hát Bàn tay mẹ, trả lời câu hỏi: - Đố em tên bài hát này là gì? - Nếu đặt tên cho bài hát, em sẽ đặt thế nào? - Nhận xét. - GV: Không chỉ bạn nhỏ trong bài hát , bạn nhỏ trong bài đọc hôm nay cũng rất yêu đôi bàn tay của mẹ. Chúng ta cùng đọc bài Bàn tay mẹ để thể hiện tình cảm của bạn . Gv ghi tên bài lên bảng: Bàn tay mẹ. 2. Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Bàn tay mẹ. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - HS đọc nhẩm bài đọc. - HS nghe GV đọc mẫu toàn bài và đọc thầm theo. - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: đi làm, trưa nào, tối nào, ấm nước. + MN: hằng ngày, yêu nhất, gầy gầy. - Từ mới: rám nắng, ram ráp, xương xương. Giải nghĩa từ. - HS đọc các từ ngữ khó đọc (nếu có). - HS đọc các từ mới: rám nắng, ram ráp, xương xương. - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 3 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Bình yêu lắm/ đôi bàn tay rám nắng,/ các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ.// + Hai bàn tay ram ráp/ nhưng Bình rất thích áp má vào hai bàn tay ấy.// + Bình muốn / trưa nào mẹ cũng được nghỉ, tối nào mẹ cũng đi ngủ sớm.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV:Mời 1-2 hs đọc lại một câu văn mà em thích nhất trong bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ......................................................................................................................... Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - So sánh và xếp thứ tự được các số trong phạm vi100. - Lắp ghép được hình theo yêucầu. - Viết được phép tính phù hợp với câu trả lời của bài toán có lờivăn. 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến hai chữ số một cách sáng tạo. 3. Phẩm chất Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực . II.Đồ dùng dạy học: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1;bộ ĐDHT. III. Hoạt động dạy học HĐ 1: Khởi động: - GV có thể cho HS củng cố về số có hai chữ số: đếm tiếp từ một số có hai chữ số nào đó trở đi: đếm từ 45 đến 53; hoặc cho HS nêu số nhỏ hơn (lớn hơn) trong hai số đã cho. HĐ 2: Luyện tập Bài 1.GV đặt câu hỏi ôn BT đã làm trước đó dạng: 34 gồm mấy chục, mấy đơn vị? 56 gồm mấy chục, mấy đơn vị? – GV đặt câu hỏi “Số gồm 3 chục và 2 đơn vị là sốnào?”. – HS tự làm BT 1, cả lớp thống nhất kếtquả. Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán, sau đó thống nhất cách làm và kết quả.GV nhận xét và chữa bài.HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 3. HS tự làm bài rồi giải thích cách làm. Ghi cách xếp (viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé theo yêu cầu của bài tập) vào Vở bài tập Toán. Bài 4. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm việc theo cặp, các bạn thảo luận, thử lắp ghép để được hình theo mẫu, GV cho HS lên lắp ghép bằng bộ hình của GV trên bảng. Chú ý: Trường hợp HS giải quyết nhanh các BT, GV có thể bổ sung BT cho các HS này bằng các BT mức độ khó hơn. HĐ 3: Vận dụng Bài 5. HS tự đọc đề bài và làm bài vào Vở bài tập Toán. Gọi vài HS nêu câu trả lời. HĐ 4: Củng cố: GV giúp HS củng cố về so sánh các số có hai chữ số. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Tập đọc BÀN TAY MẸ ( Tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được tình cảm yêu thương con và sự vất vả của người mẹ; tìm được những việc mẹ đã làm để chăm sóc bạn nhỏ; nêu được điều bạn nhỏ mong muốn ; đặt và trả lời được câu hỏi về điều mẹ đã làm cho mình; điền đúng dấu chấm kết thúc câu. - Thể hiện tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng làm việc nhóm; tự đọc, giải quyết các vấn đề trong khi trả lời câu hỏi. 3. Phẩm chất Yêu quý bố mẹ; yêu gia đình II. Đồ dùng: - Bài hát Bàn tay mẹ . -Tranh minh họa dùng cho hoạt động Nói và Nghe trong SGK tr 76. III. III. Các hoạt động TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - Hs nghe bài hát Bàn tay mẹ, trả lời câu hỏi: - Đố em tên bài hát này là gì? - Nếu đặt tên cho bài hát, em sẽ đặt thế nào? - Nhận xét. - GV: Không chỉ bạn nhỏ trong bài hát , bạn nhỏ trong bài đọc hôm nay cũng rất yêu đôi bàn tay của mẹ. Chúng ta cùng đọc bài Bàn tay mẹ để thể hiện tình cảm của bạn . Gv ghi tên bài lên bảng: Bàn tay mẹ. 2. Khám phá : Đọc hiểu, viết, nói và nghe, kiến thức 1.Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập - GV nêu lần lượt các câu hỏi: + Đôi bàn tay mẹ đã làm những việc gì? - HS thảo luận nhóm, nêu yêu cầu của bài, đọc kĩ những từ được cho trước để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp: đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu quần áo đầy. GV: Bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc cho các con. Mẹ rất vất vả. + Bình mong muốn điều gì? - 1 Hs đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm. - HS thảo luận theo cặp, nêu yêu cầu của bài, đọc thầm để trả lời câu hỏi. – 2 – 3 HS trả lời trước lớp: Bình muốn trưa nào mẹ cũng được nghỉ, tối nào mẹ cũng đi ngủ sớm. + Điều Bình mong muốn cho thấy tình cảm của Bình dành cho mẹ thế nào? 2-3 Hs trả lời: Bình rất thương mẹ, yêu mẹ, biết ơn mẹ. 2. Nói và nghe - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi: Hỏi – đáp về việc mẹ đã làm cho bạn. 2hs thực hành theo mẫu: -Mẹ đã làm việc gì cho bạn? -Mẹ chăm sóc khi mình bị ốm. - Nhận xét, tuyên dương cặp nào hỏi và đáp tự tin, mạnh dạn. 3. Viết: Chọn dấu câu nào? - GV hướng dẫn: Ở cuối câu, em cần đặt dấu chấm. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS làm bài vào VBT hoặc PBT: Mẹ làm cho tôi nhiều việc. Tôi rất biết ơn mẹ. - Hs đổi bài kiểm tra chéo . - 1- 2 hs đọc câu vừa điền. - Nhận xét. 4. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV:Mời 1-2 hs đọc lại một câu văn mà em thích nhất trong bài. -GV : Mẹ rất yêu thương các con . Mẹ chăm sóc các con từng bữa ăn, giấc ngủ, không quản sớm khuya, vất vả. Vậy để thể hiện tình cảm biết ơn mẹ, các em nên làm gì? - HS trả lời: Em ngoan ngoãn, vâng lời mẹ, chăm học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _____________________________________ Chính tả NHÌN- VIẾT: BÀN TAY MẸ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết (chính tả nhìn - viết) đúng hai câu văn, điền đúng ai/ ay, âm/ âp vào chỗ trống. 2. Năng lực chung Hình thành khả năng giao tiếp thông qua hoạt động nhận xét về chữ viết của bạn; nghe bạn nhậm xét về chữ viết của mình . 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích luyện chữ; chăm chỉ luyện viết. II. Đồ dùng: Tranh, bảng phụ III. Các hoạt động: 1. Khởi động: HS hát bài: Em yêu Tiếng Việt 2. Thực hành Viết (chính tả nhìn - viết) đúng hai câu văn - GV đọc to một lần 2 câu văn. - Tìm chữ dễ viết sai chính tả: hằng ngày, biết. - HS luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: hằng ngày, biết. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nhìn viết vào vở Chính tả. - HS viết xong, đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). - GV đọc chậm cho HS soát bài. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) 2. Chọn ai hay ay? - HS đọc thầm yêu cầu BT trong SGK. - 1 số HS lên bảng làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. MT: Điền đúng ai hay ay vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: Trống choai tập gáy. Các bạn gái tập đan len. 3. Chọn âm hay âp? - HS nêu yêu cầu BT trong SGK. - 2HS lên bảng làm bài trên bảng. HS làm bài vào VBT. - HS trình bày bài của mình trước lớp. - HS đổi vở nhận xét, đánh giá bài của bạn. MT: Điền đúng âm , âp vào chỗ trống. - GV treo bảng phụ ND bài tập. - Nhận xét, đánh giá Đáp án: nảy mầm, cá mập.. 3. Vận dụng: - Về nhà các em luyện viết lại câu văn mà em yêu thích - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________ Thứ năm, ngày 10 tháng 2 năm 2022 Tập đọc LÀM ANH I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Làm anh. - Hiểu được tình cảm yêu thương bạn nhỏ dành cho em; nêu được nghĩa của từ người lớn trong bài; tìm được câu thơ phù hợp nội dung mỗi tranh; giới thiệu được về anh chị, em của mình; đọc thuộc lòng một khổ thơ. - Hình thành được tình yêu thương, ý thức chia sẻ, nhường nhịn đối với anh, chị em. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng làm việc nhóm; tự học và giải quyết các câu hỏi liên quan đến bài học. 3. Phẩm chất Yêu quý anh chị em trong gia đình; yêu gia đình. II. Đồ dùng - Tranh minh hoạ dùng cho các hoạt động trong SGK tr79. C. Các hoạt động TIẾT 1: ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Khởi động - GV hỏi: Em đã được làm anh ( chị) chưa? Theo em làm anh, ( chị) có khó không? -GV: Muốn biết làm anh ( chị) có khó không, chúng ta cùng đọc bài Làm anh. GV ghi tên bài lên bảng: Làm anh. 2. Khám phá Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài và HS đọc thầm theo. Giọng đọc âu yếm, thể hiện cảm xúc vui xen lẫn tự hào của bạn nhỏ khi được làm anh. - GV chọn ghi 2 - 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: + MB: làm anh, người lớn, nàng, làm được.. +MN: dịu dàng, dỗ dành, quà bánh, nhường. - HS đọc các từ mới: dỗ dành, nhường. - HS đọc tiếp nối từng câu thơ (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tô hoặc nhóm), mỗi HS đọc một câu. - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối dòng thơ năm chữ: Làm anh khó đấy// Phải đâu chuyện đùa// Với em gái bé// Phải “ người lớn “ cơ.// - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4 HS). Lưu ý: HS đọc đầu tiên đọc cả tên bài Làm anh. - HS đọc cả bài. - HS thi đọc “ Đọc tiếp sức”. - Nhận xét, đánh giá TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện BT -MT: trả lời được các câu hỏi về giấc mơ của bạn nhỏ trong bài; đọc thuộc lòng được hai khổ thơ. - GV nêu lần lượt các câu hỏi: - HS thảo luận theo cặp, xem đáp án a, b, đọc thầm khổ 1 và 2, 3 để trả lời câu hỏi. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp: Chọn b. Người biết nhường nhịn em bé. CH1:Người lớn trong bài có nghĩa gì? - GV: Khi được làm anh, làm chị, đối với các em bé, mình luôn nhớ phải yêu em, nhường nhịn em, dỗ dành em. Đó chính là người lớn. CH2:Đọc hai câu thơ phù hợp với nội dung mỗi tranh? - - Trò chơi : Ghép nhanh hình và thơ. Cách chơi: Hs quan sát kĩ từng bức tranh A, B, C , D để hiểu nội dung từng tranh, đọc thầm khổ thơ 2 và 3 để tìm câu thơ phù hợp. Khi giáo viên hỏi : Câu thơ phù hợp tranh 1? Hs nào giơ tay nhanh nhất được chỉ định đọc. Nếu đọc sai. Hs đó chuyện lượt cho bạn tiếp theo. - Nhận xét. CH3: Học thuộc lòng một khổ thơ mà em thích. Hs nhẩm thuộc lòng. - Học sinh đọc thuộc khổ thơ trước lớp. - Nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương . 2. Nói và nghe Giới thiệu về anh ( chị, em ) của em. - GV hướng dẫn, hs trả lời theo câu hỏi gợi ý. + Anh, chị của em tên gì? Bao nhiêu tuổi? + Hình dáng anh, chị em của em thế nào? + Tính cách anh, chị của em thế nào? + Anh chị em yêu quý em thế nào? + Em yêu quý anh chị của em thế nào? - GV nhận xét. 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. -Gv cho học sinh nghe bài hát Làm anh khó đấy. - Gv: Làm anh rất khó phải không các em , nhưng nếu ai yêu em thì đều làm được và còn thấy rất vui nữa. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết và nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số. - So sánh và xác định được số lớn nhất, số bé nhất. -Viết được phép tính phù hợp với câu hỏi của bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến hai chữ số một cách sáng tạo. 3. Phẩm chất Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực . II. Đồ dùng - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1. - Tranh vẽ phóng to các hình trong SGK. III. Các hoạt động: HĐ 1: Khởi động: GV có thể tổ chức một số trò chơi quen thuộc, thông qua trò chơi, GV cho HS ôn lại về: Nhận biết số có hai chữ số thông qua hình vẽ, HS nêu được các số tương ứng. HĐ 2: Thực hành – luyện tập Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm vào Vở bài tập Toán, sau đó tự nêu cách ghép số với hình vẽ thích hợp.HS thống nhất kết quả ghép, giải thích cách làm. Bài 2. GV cho HS đọc đề bài và làm hướng dẫn làm chung trên lớp câu a). - GV có thể minh hoạ bằng cách biểu diễn sau: Chục Đơn vị 4 5 Hoặc 45 Chục Đơn vị HS tự làm các câu còn lại vào Vở bài tập Toán. Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán, sau đó HS nêu kết quả so sánh.GV nhận xét và chữa bài. Bài 4. GV cho HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán. Sau đó HS nêu kết quả chọn và giải thích cách làm, chẳng hạn: Số 9 là số bé nhất vì chỉ có một chữ số nên ta loại số 9. Chỉ xét các số có hai chữ số, so sánh ở hàng chục, có 8 lớn nhất, vậy 80 là số lớn nhất. Số 100 lớn nhất nên loại số 100, với các số có hai chữ số còn lại, ta xét hàng chục, có 2 bé nhất, vậy 27 là số bé nhất. HĐ 3: Vận dụng Bài 5. GV cho HS đọc đề toán, nêu phép tính, trình bày bài giải vào vở bài tập Toán.Cả lớp thống nhất kết quả.Gọi vài HS nêu câu trả lời.GV nhận xét và chữa bài. HĐ 4: Củng cố: GV giúp HS củng cố về so sánh số có hai chữ số. Có thể nêu câu hỏi để đố HS như: Nêu các số tiếp theo của dãy số: 46; 47; 48; ....; ....;..... Số có hai chữ số bé nhất là số nào? Số có hai chữ số lớn nhất là số nào? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________ Thứ Sáu, ngày 11 tháng 2 năm 2022 Tập viết I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực đặc thù Tô được chữ I, K hoa. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng tự chủ khi viết và tự học thông qua hoạt động tô chữ , viết chữ 3. Phẩm chất Góp phần hình thành tính chăm chỉ; cẩn thận cho học sinh. II. Đồ dùng Bảng phụ slide viết sẵn: T, U hoa đặt trong khung chữ mẫu, Kiên Giang (theo mẫu chữ trong vở TV1/2). III. Các hoạt động 1. Khởi động: GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi: Tạo hình con chữ I; K 2. Khám phá Hướng dẫn tô chữ I, K hoa và từ ngữ ứng dụng - MT: Tô được chữ I, K hoa. - GV cho HS quan sát mẫu chữ I, K hoa cỡ vừa. - GV mô tả: + Chữ I hoa gồm 2 nét : nét 1 là kết hợp của nét cong trái và lượn ngang, nét 2 là nét móc ngược. + Chữ K hoa gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và lượn ngang,nét 2 là nét móc ngược trái, nét 3 là kết hợp của nét móc trên và móc dưới nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - GV nêu quy trình tổ chữ I, K hoa cỡ vừa (vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên, không yêu cầu HS nhắc lại lời nói của mình). - GV cho HS quan sát mẫu chữ I, K hoa cỡ nhỏ. - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ I, K hoa. - HS đọc, quan sát từ ngữ ứng dụng: Kiên Giang (trên bảng phụ). - HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Kiên Giang, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,.. - GV giải thích: Kiên Giang là tên một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long nước ta. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Kiên Giang, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái,... 3. Viết vào vở Tập viết - MT: viết được chữ I hoa (cỡ vừa và nhỏ), K hoa ( cỡ vừa và nhỏ), Kiên Giang (cỡ nhỏ). - HS viết vào vở TV1/2, tr 21: I hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), K hoa (chữ cỡ vừa và nhỏ), Kiên Giang. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi tô, viết hoặc tô, viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _____________________________________ Tập đọc TIẾT KIỆM NƯỚC
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_ngu.docx