Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 38 Trang Thảo Nguyên 17
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 21
 Thứ 2, ngày 22 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN
 ____________________________________
 Tiếng Viêt
 BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( Tiết 1, 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn 
bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu 
và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi 
tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ.
 II. Đồ dùng dạy - học
 - Giáo viên:
 + GV nắm được đặc điểm VB tự sự.
 + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng 
để giải thích cho HS.
 + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. Các hoạt động dạy - học
 TIẾT 1 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động khởi động (5’)
 GV yêu cầu HS quan sát tranh để nói về - HS quan sát tranh và trao đổi 
 những gì em quan sát được trong tranh ( Câu nhóm
 hỏi gợi ý: Em nhìn thấy những gì trong tranh 
 ? Bức tranh giúp em hiểu điều gì về tình yêu 
 của mẹ dành cho con ? ) - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu 
 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời hỏi. 
 - Giới thiệu bài mới
 2. Hoạt động đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời 
người kế và lời nhắn vặt,Ngắt giọng, nhấn -HS lắng nghe
giọng đúng chỗ .
 - HS đọc câu 
 + Một số HS đọc câu lần 1. GV hướng dẫn -HS đọc 
HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó 
đối với HS ( đột nhiên , bước , cười ) .
 + Một số HS đọc câu lần 2. GV hướng dẫn 
HS đọc những câu dài. 
 - HS đọc đoạn 
 + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ 
đầu đến ở bên coin , đoạn 2 : phần còn lại ) . + 
Một số HS đọc đoạn , 2 lượt 
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài phối hộp, ở trong trạng thái tim đập 
nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó sắp xảy 
ra ; nhẹ nhàng rất nhẹ. không gây cảm giác - HS đọc đoạn
khó chịu, thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ , vừa đủ nghe 
nhằm bộc lộ tình cảm ; tung tăng : di chuyển -HS lắng nghe
với những động tác biểu thị sự vui thích ) . -1- 2 HS đọc thành tiếng toàn 
 + HS đọc đoạn theo nhóm . VB
 HS và GV đọc toản VB
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang 
phần trả lời câu hỏi
 TIẾT 2
3. Hoạt động trả lời câu hỏi (8’)
- GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và -HS tìm hiểu bài đọc và trả lời câu 
trả lời câu hỏi hỏi
a.Ngày đầu đi học Nam thế nào ?
b.Mẹ dặn Nam điều gì ? 
c .Sau khi chào mẹ.Nam làm gi ? ) HS làm 
việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ), cùng 
nhau trao đổi về bức tranh minh hoa và câu 
trả lời câu hỏi 
- GV đọc câu hỏi GV và HS thống nhất câu 
trả lời. ( a. Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp 
lắm ; b.Mẹ dặn Nam : “ Mỗi khi lo lắng, con 
hãy ắp bàn tay này lên má ” ; c.Sau khi chào 
mẹ. Nam tung tăng bước vào lớp . ) 
4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho 
câu hỏi a ở mục 3 (20’) - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi ( -HS viết câu trả lời vào vở
 có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) Kiểm tra lẫn nhau
 và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( a . 
 Ngày đầu đi học. Nam hồi hộp lắm. ) 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và 
 tên riêng, đặt dấu chấm,dấu phẩy đúng vị trí 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 
 . 
 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã -HS nhắc lại
 học 
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _______________________________________
 Toán
 BÀI 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1)
 I.Yêu cầu cần đạt
 - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục 
rồi so sánh số đơn vị). (1)
 -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số 
lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).(2)
 - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. 
(TDLL).
 - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong (HĐ2) 
(GTTH)
 - HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ 
số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
 II.Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên:
 - Bộ đồ dùng học Toán 1.
 2.Học sinh:
 - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động (2’) - GV cho HS chơi trò chơi: Đố bạn - HS chơi
- Giới thiệu bài : So sánh số có hai chữ số - Lắng nghe
2. Hoạt động khám phá: (15’)
* Hướng dẫn so sánh: 16 và 19
- GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà 
 chua và nêu
+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? + Có 16 quả cà chua
- Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn - Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị.
vị?
- GV ghi bảng : 16 + Có 19 quả cà chua
+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? - Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị.
- Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn - HS nêu hai số 16 và 19 đều có 
vị? chữ số ở hàng chục bằng nhau là 
- GV ghi bảng : 19 1 chục.
- GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19. - Hs nêu: số 16 có 6 đơn vị, số 19 
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng có 9 đơn vị.
chục - 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - 16 bé hơn 19
đơn vị?
- Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế - 19 lớn hơn 16
nào? - HS đọc: Mười chín lớn hơn 
- Vậy số16 như thế nào so với số 19? mười sáu.
- GV ghi bảng: 16 < 19
- Vậy số 19 như thế nào so với số 16? - HS quan sát, đếm sô quả cà 
- GV ghi bảng: 19 > 16 chua và nêu
 + Có 42 quả cà chua
* So sánh: 42 và 25 - Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị.
- GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi:
 + Có 25 quả cà chua
+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị.
- Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn 
vị?
- GV ghi bảng : 42 - HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 
+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? có 2 chục
- Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn - 4 chục lớn hơn 2 chục.
vị? - 42 lớn hơn 25 - GV ghi bảng : 25 - HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn 
- GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25. hai mươi lăm.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng - số 25 bé hơn số 42
chục - HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn 
 bốn mươi hai.
- Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục?
- Vậy sô 42 như thế nào so với số 25?
- GV ghi bảng: 42 > 25
- Số 25 như thế nào so với số 42?
GV ghi: 25 < 42
GV kết luận
3. Hoạt động: (11’)
* Bài 1: So sánh ( theo mẫu)
- GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 
quả táo nên 13 < 16
- Cho HS làm bài vào vở - Làm vào vở BT.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng: 
 + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo 
 nên 25 > 15
- Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị.
- Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số - HS nêu
15? + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 
- Tiến hành tương tự với những bài còn lại. 14 < 16
 + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 
 20 = 20
- GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
Kết luận khi so sánh số có hai chữ số nếu 
số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. 
Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào 
có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
* Bài 2: 
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn?
- Cho HS quan sát tranh câu a - HS quan sát.
- Số 35 như thế nào so với số 53? - Số 35 bé hơn số 53. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 53 có số lớn hơn
 - Cho HS quan sát tranh câu b
 - Số 57 như thế nào so với số 50? - Số 57 lớn hơn số 50.
 - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 57 có số lớn hơn 
 - Cho HS quan sát tranh câu c
 - Số 18 như thế nào so với số 68? - Số 18 bé hơn số 68.
 - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 68 có số lớn hơn
 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
 * Bài 3: 
 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Điền dấu >, < , =
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở.
 - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả.
 - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày
 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn
 * Bài 4: 
 - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn - HS nhận phiếu bài tập và làm 
 cách làm khoanh tròn vào: việc theo nhóm đôi
 a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất?
 b. Chiếc lọ nào có số bé nhất?
 - Cho HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - Hôm nay học bài gì? - HS nêu: So sánh số có hai chữ 
 số
 - Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như - HS nêu
 thế nào?
 -GV chốt lại nội dung kiến thức bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _________________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn 
bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi 
tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi 
làm việc nhóm.
 - HS biết yêu thương người thân trong gia đình.
 II. Đồ dùng dạy - học
 - Giáo viên:
 + GV nắm được đặc điểm VB tự sự.
 + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng 
để giải thích cho HS.
 + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. Các hoạt động dạy - học
 TIẾT 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 I.Khởi động
 GV cho HS chơi trò chơi: Đi chợ HS chơi
 II.Khám phá
 5. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu -HS làm việc nhóm để chọn từ 
 và viết câu vào vở (15’) ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn 
 từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
 - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình 
 bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn 
 chỉnh. ( Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng. ) 
 GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS
 6. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ -HS quan sát tranh
 ngữ trong khung để nói theo tranh (15’)
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan -HS trình bày kết quả nói theo 
 sát tranh . tranh. 
 -Yêu cầu HS làm việc nhóm,quan sát tranh 
 và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , 
 có dùng các từ ngữ đã gợi ý,GV gọi một số III. Vận dụng.
 GV nhận xét tiết học 
 Dặn Hs về nhà đọc lại bài tập đọc cho 
 những người thân trong gia đình em.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3)
 I.Yêu cầu cần đạt
 + Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường 
gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để 
tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật.
 + Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di 
truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên 
ngoài của một con vật.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với 
con người.
 + HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của 
chi1ng đối với con người. 
 + Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu 
quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với 
con người.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV:
 Hình trong SGK phóng to (nếu ), phiếu quan sát con vật.
 Hình về lợi ích của các con vật; giấy khổ lớn cho các nhóm chơi.
 Tùy từng điều kiện, GV cho HS ra vườn trường hoặc khu vực xung quanh 
trường để quan sát các con vật.
 - HS 
 Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu.
 Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm).
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: (2’)
 - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào - HS chơi trò chơi ghép chữ
 sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật.
 2.Hoạt động khám phá (5’)
 -GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm - HS quan sát hình trong SGK, nói về 
 hoặc cả lớp hình các con vật trong SGK và lợi ích của cây
 cho biết các con vật có những lợi ích gì. - Gọi HS trình bày - Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi - Nhận xét, bổ sung.
 ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức kéo, 
 -GV hỏi thêm: - HS nêu
 +Ngoài những lợi ích của các con vật như 
 đã thể hiện trong hình, em còn thấy con - HS trả lời
 vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, 
 làm xiếc, )
 3.Hoạt động thực hành (10’)
 -Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán - HS chơi trò chơi
 hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm 
 được thành các nhóm theo lợi ích khác 
 nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong SGK, 
 HS tùy vào hình con vật của mình mà xác 
 định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm - HS xác định nhóm và tham gia
 cảnh, 
 -Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều 
 chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm 
 để các nhóm đều có hình về các con vật 
 với nhiều lợi ích khác nhau.
 Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác 
 định được lợi ích của chúng và phân loại - HS sẽ đi tham quan và nghe phần 
 được các con vật theo lợi ích. thuyết minh
 3.Hoạt động vận dụng (8’) - HS trả lời
 Hoạt động 1 - HS lắng nghe
 -HS quan sát hình các con vật truyền bệnh. - HS thảo luận cả lớp
 GV hỏi: 
 +Các con vật đó có lợi hay gây hại cho con - HS trả lời
 người? Vì sao?
 Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác 
 hại của một số con vật và có ý thức phòng 
 tránh.
 Hoạt động 2
 GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời câu 
 hỏi:
 + Em nhìn thấy gì trong hình?
 + Vì sao chúng ta phải ngủ màn?
 Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nêu 
 ra lí do cần phải ngủ màn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 __________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời 
nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết 
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm 
việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát HS hát
 2 . Luyện đọc
 CON CHUỘT THAM LAM - HS 
 Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở 
 hiện ra. Chuột chui qua khe hở và tìm được 
 rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham 
 lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức 
 bụng chuột phình to ra. Nó ngồi thở phì 
 phò, mệt mỏi. Đến sáng, chuột tìm đường 
 trở về ổ, nhưng bụng to quá, nó không sao 
 lách qua khe hở được.
 Theo Lép Tôn – xtôi
 - GV đọc mẫu toàn VB.
 - Bài có mấy câu? - Bài có 6 câu
 - HS đọc câu. + 6 HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
 + Đọc câu lần 1 + 6 HS đọc nối tiếp từng câu lần 2
 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 
 thể khó đối với HS 
 + Đọc câu lần 2 - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 
 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 2 lượt.
 - HS đọc đoạn.
 + GV chia VB thành các đoạn - HS đọc bài trong nhóm + HS đọc đoạn theo nhóm. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc.
 + 2 HS đọc cả bài.
 3. Luyện viết chính tả HS lắng nghe
 GV đọc mẫu 2 câu đầu. HS viết vào vở 
 GV đọc 
 GV nhận xét và sửa sai một số bài
 __________________________________
 Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( Tiết 4)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn 
bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu 
và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi 
tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Học sinh biết yêu thương cha mẹ.
 II. Đồ dùng dạy - học
 - Giáo viên:
 + GV nắm được đặc điểm VB tự sự.
 + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng 
để giải thích cho HS.
 + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. Các hoạt động dạy - học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động khởi động:Trò chơi : Trời nắng, HS chơi
 trời mưa(4’)
 2. Khám phá
 7. Hoạt động nghe viết (10’)
 - GV đọc to cả hai câu. ( Mẹ nhẹ nhàng đặt HS viết bài
 nụ hôn vào bàn tay Nam . Nam thấy thật ấm áp. 
 ) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong 
 đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng .Viết hoa chữ cái đầu HS lắng nghe
 cầu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu 
 chấm . 
 + Chữ dễ viết sai chính tả : tay . HS chỉnh tư thế ngồi viết
 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút 
 đúng cách . Đọc và viết chính tả : 
 + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu 
 cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đạt 
 nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm 
 áp. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ Hs rà soát lỗi
 ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS 
 . + Sau khi HS viết chính tả. GV đọc lại một 
 lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi 
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS .
 8. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho 
 bông hoa (9’) HS đọc to từ ngữ, chọn từ thích 
 - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng hợp điền vào.
 phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV 
 nêu nhiệm vụ . 
 - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau 
 đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần .
 9. Hoạt động hát một bài hát về mẹ (9’)
 - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện 
 dạy học... sau đó cho HS nghe bài hát . 
 - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ 
 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã 
 học 
 - Nhận xét tiết học.
 -HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
 - HS viết chính tả
 + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi .
 -HS tìm những chữ phù hợp có thể điền vào 
 chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___
 ______________________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 2: LÀM ANH ( Tiết 1)
 I.Yêu cầu cần đạt
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết 
một số tiếng củng vân với nhau 
 - Phát triển kĩ năng nghe và nói đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ 
ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài 
thơ, nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc 
đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể 
vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình 
ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh 
được quan sát.
 - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình 
cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình.
 II. Đồ dùng dạy - học
 - Giáo viên:
 + GV nắm được điểm vần, nhịp và nội dung cảu bài thơ “ Làm anh”.
 + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. 
 + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. 
 III.Hoạt động dạy -học
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động ôn và khởi động (5’)
 - Ôn:HS nhắc lại tên bài học trước 
 - Khởi động : -HS nhắc lại
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi 
 nhóm để trả lời các câu hỏi . -HS quan sát tranh và trao đổi 
 a.Người em nói gì với anh ? nhóm để trả lời các câu hỏi
 b.Người anh nói gì với em ? c.Tình cảm của người anh đối với em như thế 
nào ? 
+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . 
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời 
sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh .
2. Hoạt động đọc (20’)
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.Chú ý đọc diễn 
cảm.ngắt nghỉ đúng nhịp thơ .
 - HS đọc từng dòng thơ 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ
1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử 
ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu 
dàng ) . 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 
2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ 
đúng dòng thơ, nhịp thơ .
 - HS đọc từng khổ thơ 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ .
 + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 - HS đọc từng khổ thơ 
lượt
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài thơ ( dỗ dành : tìm cách nói 
chuyện để em bé không khóc ; ( nâng ) dịu 
dàng : đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị 
đau ) 
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . 
+ Một số HS đọc khổ thơ,mỗi HS đọc một 
khổ thơ.Các bạn nhận xét,đánh giá,HS đọc 
cả bài thơ 
+1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . 
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi 
tiếng bánh , đẹp,vui (5’)
- GV hướng dẫn HS -HS thực hiện
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - HS viết những tiếng tìm được vào 
- GV và HS nhận xét, đánh giá . vở . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ___________________________________
 Toán
 BÀI 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 2)
 I Yêu cầu cần đạt
 - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục 
rồi so sánh số đơn vị). 
 -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số 
lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
 - HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ 
số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
 - HS tích cực tham gia các hoạt động học.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên:
 - Bộ đồ dùng học Toán 1.
 - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp 
đôi hay theo nhóm.
 2.Học sinh:
 - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh.
 III.Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động:Trò chơi : (4’)
 “ Sai ở đâu? Sửa thế nào?”
 Cách chơi:
 - Giáo viên đưa các bài toán so sánh các số trong - Cả lớp cùng chơi cùng truy tìm 
 phạm vi 10 lên bảng: ra chỗ sai của bài toán, đồng thời 
 14 > 91 56> 65 đưa ra phương án sửa sai.
 35 89
 68 = 80 + 6 71< 81
 - GV chia lớp thành 2 đội. Các đội chơi sẽ thảo 
 luận trong vài phút phút để truy tìm ra chỗ sai 
 của bài toán, đồng thời đưa ra phương án sửa sai. - Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất 
sẽ trình bày đáp án, nếu chưa đúng thì các đội 
sau có quyền xin trả lời, khi nào lời giải đã đúng 
thì khi đó trò chơi sẽ dừng lại.
- Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những 
chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân sai và sửa lại cho - HS đọc yêu cầu.
đúng. - HS xung phong trả lời.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS mở SGK trang 18.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp - HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 
tục So sánh các số có hai chữ số (tiết 2) bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích 
2. Hoạt động luyện tập (24’) vì sao?
Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp? - Đại diện các nhóm trả lời, 
- Cho HS đọc yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh. - 1 Hs đọc yêu cầu bài 2
- GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn - Cá nhân HS trả lời : ta cần so 
hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? sánh hai số.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - Cả lớp làm bài tập phiếu học tập.
Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp?
- Cho HS đọc yêu cầu - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
- Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì ? - HS trả lời.
- Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt . - HS xung phong lên bảng đổi 
- GV nhận xét chốt đáp án. chỗ hai chiếc ô tô để được kết 
Bài 3: quả đúng.
- Cho HS đọc yêu cầu bài - Lớp nhận xét, sửa sai.
- Gv đính các ô tô theo hình trong sách.
Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn 
ta cần làm gì?
 - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
 - HS xung phong lên bảng đổi 
 chỗ hai chiếc ô tô để được kết 
- GV nhận xét,kết luận: Chúng ta cần so sánh, quả đúng.
các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số bé nhất - Lớp nhận xét, sửa sai.
xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được 
số theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS chơi 
Bài 4: - Cho HS đọc yêu cầu bài
 - Gv đính các ô tô theo hình trong sách.
 Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn 
 ta cần làm gì?
 - GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3.
 Chơi trò chơi: 
 -GV nêu cách chơi:
 *Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, khi đến lượt, Chọn ra HS thắng
 người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt 
 trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm 
 nhận được. Đọc số bé hơn trong ô đó. - Đếm và so sánh theo yêu cầu.
 *Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. - HS lắng nghe.
 Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống.
 * Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
 - GV giám sát các em chơi, bạn nào về đích 
 trước sẽ được tuyên dương. 
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn nam 
 và bạn nữ trong lớp. 
 - Nhận xét
 - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương 
 những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ___
 ______________________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 2: LÀM ANH ( TIẾT 2)
 I.Yêu cầu cần đạt
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết 
một số tiếng củng vân với nhau 
 - Phát triển kĩ năng nghe và nói đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ 
ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài 
thơ, nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể 
vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình 
ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh 
được quan sát.
 - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình 
cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình.
 II. Đồ dùng dạy - học
 - Giáo viên:
 + GV nắm được điểm vần, nhịp và nội dung cảu bài thơ “ Làm anh”.
 + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. 
 + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. 
 III.Hoạt động dạy -học
 TIẾT 2
 I.Khởi động
 GV cho Hs múa hát bài: Nhà của tôi HS múa hát
 II. Khám phá - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) 
 , cùng nhau trao đổi và trả lời từng 
 4. Hoạt động trả lời câu hỏi (10’)
 câu hỏi .
 - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và 
 trả lời các câu hỏi 
 a.Làm anh thì cần làm những gì cho em ? 
 -HS trả lời
 b.Theo em,làm anh dễ hay khó ? 
 c.Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao ? 
 - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS 
 trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , 
 đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời ( a 
 . Dỗ em khi em khóc , nâng em dậy, khi em 
 ngã, cho em quà bánh phấn hơn, nhường 
 em đồ chơi đẹp . b.Câu trả lời mở 
 GV cho HS nói suy nghĩ của mình 
 C. Câu trả lời mở ) .
 5. Hoạt động học thuộc lòng (9’) - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ -HS nhớ và đọc thuộc cả những từ 
 thơ cuối của bài thơ Làm anh.Một HS đọc ngữ bị xoá / che dần
 thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS 
 học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách 
 xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ 
 thơ cho đến khi xoay che hết . 
 Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho 
 đến khi HS thuộc lòng bài thơ
 6. Hoạt động kể về anh chị hoặc em của 
 em (9’)
 - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em của 
 em là trai hay gái ? Em của em mấy tuổi ? 
 Em của em đã đi học chưa , học trường nào 
 ? Sở thích của em bé là gì ? Có khi nào em -Từng HS nói về anh / chị em trong 
 bé làm em khó chịu không ? Vì sao ? Em gia đình 
 cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé ? 
 GV lưu ý : anh,chị,em có thể là anh, chị , 
 em “ ruột ” hoặc anh,chị,em “ họ ” vì có thể 
 nhiều HS là con một duy nhất trong gia đình 
 - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm . 
 -GV và HS nhận xét
 7. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’)
 - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 ____________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI (TIẾT 1)
 I.Yêu cầu cần đạt
 - Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con 
vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.
 - Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi 
tiếp xúc với động vật. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, 
từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được 
một số tác hại đối với con người..
 + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp 
xúc với động vật.
 + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp 
xúc với động vật.
 - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ
 an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
 - Tự chủ và tự học: 
 II. Đồ dùng dạy học
 Hình SGK phóng to (nếu )
 Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi.
 III. Các hoạt động học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiết 1
 1.Hoạt động khởi động (3’)
 -GV cho HS chơi trò chơi ‘’Truyền tin’’: 
 -HS lắng nghe và tham gia trò chơi
 -GV chuẩn bị cho một số câu hỏi về động 
 vật và cho vào một túi/ hộp. HS vừa trao 
 tay nhau túi/ hộp đựng câu hỏi. 
 -Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở trong tay 
 HS nào thì HS đó chọn một câu hỏi và trả 
 lời.
 2. Hoạt động khám phá (10’)
 Hoạt động 1
 -GV cho HS quan sát hình trong SGK, 
 thảo luận nhóm để nêu nội dung hình 
 - Gv yêu cầu HS kể được các việc làm 
 chăm sóc và bảo vệ vật nuôi - HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: Gà 
 - GV kết luận: cho ăn, uống; giữ ấm cho trống, mèo con và cún con
 động vật vào mùa đông, và tác dụng của 
 các việc làm đó. - 2,3 hs trả lời
 Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc - Nhận xét, bổ sung.
 làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx