Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 23 Thứ hai, ngày 1 tháng 3 năm 2021 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LAO ĐỘNG VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP I. Mục tiêu - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS tham gia tích cực vào buổi sinh hoạt với chủ đề: “ Lao động vệ sinh trường, lớp”. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi công cộng và tích cực tham gia lao động. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Hoạt động dạy học Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 1. Khởi động 1. Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. 2. Ổn định, GV cho HS cùng nghe và hát bài hát “ Trồng cây” , Nhạc Hoàng Long, Lời thơ: Bế Kiến Quốc. H: Trong bài hát, khi các bạn nhỏ trồng cây sẽ nhận lại được điều gì? (có tiếng hát, nghe tiếng chim hót, có ngọn gió rung cây mát mẻ, có hạnh phúc) H: Em có thích trồng cây xanh không? - Dẫn vào hoạt động: Trồng và chăm sóc cây xanh là một trong những việc làm thiết thực góp phần mang lại cuộc sống hạnh phúc cho con người. Ở trường, tùy vào độ tuổi, lớp học, mỗi chúng ta ai cũng cần có trách nhiệm tích cực tham gia lao động, vệ sinh để bầu không khí của chúng ta luôn trong lành, cuộc sống tươi đẹp hơn. Hoạt động 2. Chia sẻ H: Hàng ngày, ngoài việc vui chơi, học tập ở trường, các em cần thực hiện những việc nào khác? - GV: Các em chính là những chú ong chăm chỉ góp phần làm cho bầu không khí của ngôi trường chúng ta thêm trong lành, sạch sẽ, Bây giờ, cô muốn cô trò mình cùng chung tay làm sạch và đẹp trong lớp học cũng như xung quanh trường của chúng ta. Cả lớp đồng ý không nào? Hoạt động 3. Trải nghiệm - Phân công nhiệm vụ: + Tổ 1: Lao động vệ sinh làm sạch lớp học: quét lớp, lau bàn ghế, sắp xếp đồ dùng học tập, tủ dùng chung, lau quét bụi bẩn nơi quạt, các bảng biểu, lau nhà. + Tổ 2: Quét, nhặt rác ở khu vực sân được phân công. + Tổ 3: Dùng khăn lau các vết ve bẩn hai bên tường. - Gv quản lí, đôn đốc chung. Hoạt động 3. Tổng kết hoạt động - HS nhắc lại những việc vừa thực hiện. H: Các em cảm thấy lớp học và khu vực được phân công bây giờ trông như thế nào rồi? Thấy những thành quả đó các em có vui không? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau (Sinh hoạt lớp) Tiếng Việt (Tập đọc) BÉ VÀO LỚP MỘT I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Bé vào lớp Một, biết ngắt nhịp thơ bốn chữ. (T1) - Hiểu được niềm vui của bạn nhỏ khi đến trường, tìm được từ ngữ chỉ hành động thể hiện niềm vui của nhân vật. (T2) - MRVT có chứa tiếng vui. (T2) - Đặt và trả lời được câu hỏi về niềm vui của bạn nhỏ khi đến trường. (T2) - Viết tiếp được câu trả lời về cảm xúc ngày đầu tiên đến trường. (T2) - Cảm nhận được niềm vui khi đến trường, yêu trường lớp, thích đi học. (T1,2,3) II. Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động - HS quan sát tranh mình họa. H: Bạn nhỏ trong tranh cảm thấy thế nào? - Dẫn vào bài đọc. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài thơ – GV quan sát. - GV đọc mẫu toàn bài – đọc thầm. - HS và GV phát hiện sau đó luyện đọc từ khó (nếu có). GV ghi bảng một số từ. - GV cho HS đọc cá nhân, chỉ vào từ bất kì, không theo thứ tự. Nếu từ nào HS. không đọc được thì Gv yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn. - HS đọc từ mới: nhảy chân sáo (nhảy nhót, tung tăng khi cảm thấy vui) * Đọc nối tiếp: - Luyện đọc nối tiếp dòng thơ: HS đọc nối tiếp từng câu thơ (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một câu (khoảng 2-3 lượt nhóm) - Luyện đọc nối tiếp khổ thơ: HS đọc nối tiếp từng câu thơ (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một khổ, GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp thơ 4 chữ (khoảng 2-3 lượt nhóm) * Luyện đọc khổ thơ trong nhóm (nhóm 2/nhóm 4) - HS nhận xét. * HS đọc cả bài. (khoảng 2 HS) * Thi đọc cả bài – Nhận xét (đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, ngắt nghỉ hơi ) TIẾT 2 ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi/ thực hiện bài tập 1. Tìm từ có tiếng vui - Chia nhóm 4, chơi trò chơi: Thi tìm từ. Mỗi nhóm lần lượt nêu một từ có chứa tiếng vui. Nhóm nào tìm được nhiều từ hơn thì thắng cuộc. 2. Hành động nào cho thấy bạn nhỏ rất vui? - Thực hiện nhóm 2, hỏi – đáp. - Gv định hướng khổ thơ 2. - Chia sẻ - Nhận xét, bổ sung. - HS hoàn thành vào vở bài tập. Hoạt động 3. Nói và nghe ? Vì sao ở trường bạn cảm thấy vui? - HS làm việc nhóm 4. - Chia sẻ trong nhóm – trước lớp. Hoạt động 4. Viết Hoàn thành câu trả lời cho câu hỏi: Ngày đầu tiên đi học em cảm thấy thế nào? - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn: Em cần điền một từ chỉ cảm xúc như “vui, buồn, ” vào chỗ trống trong câu “Em cảm thấy .”. Cuối câu, em điền dấu chấm. - Thực hiện vào vở BT – đổi chéo kiểm tra. H: Ngày đầu tiên đi học, em cảm thấy thế nào? - HS đọc câu trả lời. Hoạt động 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Nhận xét, đánh giá. - Cho HS nghe bài hát Niềm vui của em. Toán BÀI 66. CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. Mục tiêu - Nhận biết, đọc và viết được các số trònchục. - Nhận biết được thứ tự các số tròn chục trong phạm vi100. II. Đồ dùng dạy học Các bó chục que tính, ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS ôn về số 10: Nêu các loại đồ vật thường được gộp lại thành nhóm 10 (trứng gà, chồng bát, bó đũa, ) theo hình thức nối tiếp hoặc xì điện. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới HĐ 2. * Giới thiệu số tròn chục - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi trên que tính theo hướng dẫn của GV. a. Số tròn chục từ 1 chục đến 9 chục. - GV giới thiệu: 10 được gọi là 1 chục. GV giơ 1 bó 10 que tính và nói: Ta có 10 que tính, gọi là 1 chục que tính. (HS làm theo GV). - GV lần lượt giới thiệu 1, 2, 3 thẻ chục que tính, hướng dẫn HS nêu số chục, cách viết số và cách đọc số tương ứng. - GV cho HS đọc tên các chục và tên số tương ứng: Một chục −mười Hai chục − hai mươi .......................... Chín chục − chín mươi b. Số 100 (HS làm việc theo nhóm để đủ số lượng que tính). – GV cho HS thêm 1 chục nữa thành 10 chục. Hướng dẫn HS bó thành một bó lớn. - GV hướng dẫn: Mười bó chục bó thành một bó lớn hơn, ta gọi là một trăm. Một trăm viết là 100. Hoạt động 3. Thực hành – luyện tập Bài 1. - GV cho HS quan sát SGK, phân tích cách làm mẫu: 1 chục, viết là 10, đọc là mười. – Sau đó cho HS tự làm tiếp các ý còn lại vào Vở bài tậpToán. – Cả lớp thống nhất kết quả. Bài 2. - GV cho HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán: – Đếm thấy mỗi cột đều gồm 10 (1 chục) khối lập phương. Đếm số cột rồi tìm số thích hợp thay cho dấu? – HS kiểm tra chéo kết quả làm bài của nhau. Bài 3. - GV cho HS tự làm: trước hết quan sát để thấy quy luật viết các số tròn chục. Sau đó tìm số thích hợp thay cho dấu ? – Cả lớp thống nhất kết quả, đọc to các số tròn chục theo thứtự: a)Từ 10 đến100. b)Từ 100 đến10. Hoạt động 4. Vận dụng Bài 4. - GV cho HS tự làm vào Vở bài tập Toán. HS quan sát, thấy các nải chuối đều có 10 quả. Có 4 nải chuối tất cả. Từ đó tìm số thích hợp thay cho dấu ?. - Cho HS nhóm 2 kiểm tra chéo kết quả làm bài của nhau. Hoạt động 5. Củngcố - Củng cố về: + Một chục, một trăm, các số trònchục. + Nêu ví dụ về các đồ vật trong cuộc sống thường được bó, đóng gói thành các chục. Buổi chiều Tiếng Việt (Chính tả) BÉ VÀO LỚP MỘT I. Mục tiêu - Viết (chính tả nhìn – viết ) đúng khổ thơ đầu, điền đúng c/k, an/at vào chỗ trống. - Biết viết chữ hoa chữ cái đầu câu và dùng dấu chấm kết thúc câu. - Cảm nhận được niềm vui khi đến trường, yêu trường lớp, thích đi học. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng con III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Nhìn – viết - HS nhìn SGK trang 48, đọc đoạn thơ: Đồng hồ báo thức Reng reng kêu vang Bé đã sẵn sàng Mặc quần mặc áo. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: ren, sẵn sàng, cười. - HS viết bảng con. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vở. - HS nhìn viết vào vở. - Soát lỗi: + GV đọc, HS nhìn vào vở, soát lỗi. + HS đổi chéo bài kiểm tra nhau. + GV kiểm tra, nhận xét. Hoạt động 2. Luyện tập vận dụng Bài 1. Chọn c hay k - HS đọc, xác định yêu cầu. - HS nhắc lại quy tắc dùng c,k - Cho HS làm bài vào vở bài tập. - Chữa bài. - Đổi chéo kiểm tra. - Nhắc lại trường hợp dùng c, k. Bài 2. Chọn an, at - Tiến hành tương tự bài 1. - Cho HS đọc lại câu vừa hoàn thành. + Bé gảy đàn. + Bé đạt giải cao. Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS lưu ý khi dùng với c,k, an, at. _________________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP VỀ ĐỘNG THỰC VẬT I. Mục tiêu: - Sau bài học, củng cố một số kiến thức của chủ đề Thực vật và động vật. - Thực hành quan sát cây trồng ở trường. - Chia sẻ được với bạn về vật nuôi yêu thích và những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với cây trồng, vật nuôi. * Phẩm chất: - Nhân ái: Biết chăm sóc cây trồng và con vật, trân trọng thành quả lao động của mọi người. - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực - Trách nhiệm: ý thức được chăm sóc cây trồng và con vật. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học: biết chăm sóc cây trồng và con vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận dụng kiến thức đã học để chăm sóc, bảo vệ cây trồng và con vật. II. Đồ dùng: Giáo viên:Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, ti vi III. Các hoạt động: 1. Hoạt động khởi động: (3 phút) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi trước khi bắt đầu vào tiết học. - Tạo tình huống dẫn vào bài. b. Cách tiến hành: - GV hỏi : Trong các tuần vừa qua các em đã trồng, chăm sóc cây và con vật nào? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài. - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 21: Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật 2. Hoạt động 1: Tên, ích lợi, các việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở trường. a. Mục tiêu: HS chia sẻ được với bạn bè về tên, ích lợi, các việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở trường. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu học sinh quan sát các cây trồng ở trường và tìm hiểu về tên, ích lợi , các việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây - GV tập hợp HS lại, giao nhiệm vụ mới : tìm 5 bạn bất kì trong lớp và chia sẻ về những điều HS đã quan sát được về các cây trong trường : tên, ích lợi, các việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây. 3. Hoạt động 2: Tên các bộ phận bên ngoài của một số cây trồng ở trường a. Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây trồng ở trường. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình ảnh của các cây trong sân trường - HS chia thành nhóm 4, thảo luận và ghi chú tên cây, các bộ phận bên ngoài của cây. - GV nhận xét – tổng kết hoạt động: Em chăm sóc, bảo vệ cây trồng và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ cây. 4. Hoạt động nối tiếp: - Chia sẻ với người thân về một số việc chăm sóc và bảo vệ cây. _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Luyện đọc các bài 101, 102, 103. - Giúp HS rèn kĩ năng đọc, viết các vần, tiếng, câu, đoạn chứa vần đã học cỡ nhỏ. (uyên, uyêt, oam, oăm, oap, oang, oac) - Rèn kĩ năng nhìn – viết chữ cỡ nhỏ. II. Hoạt động dạy học Khởi động: Cho HS hát bài: Ngày đầu tiên đi học Hoạt động 1. Luyện đọc - Cả lớp luyện đọc thầm bài 101, 102, 103. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm HS đọc còn chậm. - GV tổ chức các nhóm đọc thi trước lớp, nhận xét và tuyên dương. Hoạt động 2. Luyện viết vào vở Luyện tập chung Bài 1. Nhìn viết cỡ nhỏ: + uyên, uyêt, oam, oăm, oap, oang, oac + Kể chuyện, băng tuyết xồm xoàm, sâu hoắm, hoàng hậu, xoạc chân. + Cô giáo kể chuyện cổ tích cho chúng em nghe. Bài 2. Điền vần thích hợp vào chỗ trống để được từ có nghĩa: Áo kh .; h .hôn, trâu ng . cỏ, chim vành kh .., lễ d .binh - GV theo dõi uốn nắn giúp HS hoàn thành bài viết và bài tập. - GV nhận xét một số bài viết đẹp. - Cho HS đọc lại các từ đã hoàn thành ở bài 2: Áo khoác, hoàng hôn, trâu ngoạm cỏ, chim vành khuyên, lễ duyệt binh. Hoạt động 3. VẬN DỤNG - GV nhận xét, tuyên dương những em chú ý học bài. - Về nhà các em ôn vần vừa học Đọc cho bố mẹ; ông bà nghe. Thứ ba, ngày 2 tháng 3 năm 2021 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CÁC KHỚP(T3) I. Mục tiêu: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của các khớp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp. II. Địa điểm, phương tiện: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi III. phương pháp dạy học: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV.Các hoạt động: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp GV nhận lớp, thăm Đội hình nhận hỏi sức khỏe học lớp sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2.Khởi động - Cán sự tập a) Khởi động chung 2x8N trung lớp, - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh điểm số, báo cổ chân, vai, hông, khởi động. cáo sĩ số, tình gối,... hình lớp cho b) Khởi động chuyên GV. môn 2x8N - HS khởi - Các động tác bổ trợ động theo chuyên môn - GV hướng dẫn hướng dẫn của c) Trò chơi chơi GV - Trò chơi “chạy luồn 16-18’ vật chuẩn” II. Phần cơ bản: - Nhắc lại tên động * Kiến thức. tác, cách thực hiện - Ôn các tư thế vận và làm mẫu lại các động phối hợp của các 2 lần tư thế vận động khớp phối hợp của các khớp HS quan sát - Lưu ý những lỗi GV làm mẫu *Luyện tập 4lần thường mắc Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập 4lần - GV quan sát, sửa luyện đồng sai cho HS. loạt. Tập theo tổ nhóm - YC Tổ trưởng cho 1 lần các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay 3-5’ mặt vào nhau tạo Thi đua giữa các tổ thành từng cặp để tập luyện. * Trò chơi “đi theo dấu - GV tổ chức cho - ĐH tập luyện chân” HS thi đua giữa các theo cặp tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử 4- 5’ và chơi chính thức. - Từng tổ lên - Nhận xét, tuyên thi đua - trình III.Kết thúc dương diễn * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, * Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học chung của buổi học. của HS. Hướng dẫn HS Tự ôn ở - VN ôn bài và nhà chuẩn bị bài sau * Xuống lớp - HS thực hiện thả lỏng _________________________________________ Tiếng Việt (Tập đọc) BÉ MAI I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Bé Mai, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu chấm kết thúc câu. (T1) - Hình thành được ý thức tự giác làm việc nhà, thể hiện trách nhiệm với gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động - Tổ chức trò chơi Xì điện, tìm và đọc nhanh từ ngữ chỉ việc nhà. - Dẫn vào bài mới: Bé Mai. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài đọc – GV quan sát. - GV đọc mẫu toàn bài – đọc thầm. - HS và GV phát hiện sau đó luyện đọc từ khó (nếu có). GV ghi bảng một số từ: lấy làm lạ, đi giày, kiểu, buộc, rửa bát, quét nhà. - GV cho HS đọc cá nhân, chỉ vào từ bất kì, không theo thứ tự. Nếu từ nào HS. không đọc được thì Gv yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn. - HS đọc từ mới: loay hoay (thử đi thử lại hết cách này đến cách khác để cố làm cho được việc gì đó), ngạc nhiên ( rất lấy làm lạ). * Đọc nối tiếp: - Luyện đọc nối tiếp từng câu. HS đọc nối tiếp từng câu văn (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một câu (khoảng 2-3 lượt nhóm) - Luyện đọc nối tiếp từng đoạn văn. HS đọc nối tiếp từng đoạn văn (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một đoạn, GV hướng dẫn HS đọc câu dài. Hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi. + Bé Mai/ loay hoay tìm cách/ để làm người lớn.// + Khi bé Mai/ rửa bát/ thì cả bố mẹ/ đều lấy làm lạ.// - Hướng dẫn HS đọc câu thể hiện ngữ điệu sắc thái tình cảm phù hợp: + Ồ, / con gái của mẹ / đã thành người lớn rồi sao?// (giọng ngạc nhiên) + Lạ thật!/ Bé Mai đã thành người lớn / từ lúc nào!// (giọng ngạc nhiên) * Luyện đọc đoạn trong nhóm (nhóm 3) - HS nhận xét – GV nhận xét. * Thi đọc đoạn – Nhận xét (đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, ngắt nghỉ hơi ) * HS đọc cả bài. (khoảng 2 HS) Hoạt động 2. Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện đọc, chuẩn bị cho tiết 2. Tiếng Việt (Tập đọc) BÉ MAI (TIẾT 2): ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Biết được những việc nhà phù hợp lứa tuổi; tìm được những việc nhà mà bạn nhỏ đã làm để được xem là người lớn; MRVT chỉ việc nhà; đặt và trả lời câu hỏi về việc nhà đã làm để được xem là người lớn; viết được một câu về việc nhà đã làm. - Hình thành được ý thức tự giác làm việc nhà, thể hiện trách nhiệm với gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS hát bài Bé khỏe bé ngoan. - Dẫn vào bài. Hoạt động 2.Trả lời câu hỏi/ thực hiện bài tập 1. Tìm từ ngữ chỉ việc làm - HS đọc, xác định nội dung bài tập. - HS quan sát tranh. - Chia nhóm 2, thảo luận tìm ra đáp án đúng từ ngữ chỉ việc làm – GV quan sát, giúp đỡ thêm. - Chia sẻ - bổ sung nhận xét. - Nhận xét: nhặt rau, tưới hoa, nấu cơm. 2. Việc làm nào khiến Mai được xem là người lớn? - Thực hiện nhóm 4. - Gv hướng dẫn HS đọc thầm đoạn 2, đoạn 3, thảo luận để chọn tranh đáp án đúng và nêu nội dung tranh. - Chia sẻ - Nhận xét, bổ sung. - HS hoàn thành vào vở bài tập: Bé Mai quét nhà và rửa bát. Hoạt động 3. Nói và nghe ? Bạn đã làm gì để được xem là người lớn? - HS làm việc nhóm 2. - Chia sẻ trong nhóm – trước lớp. Ví dụ: Bạn đã làm gì để được xem là người lớn? + Mình đã quét nhà giúp mẹ; Mình đã chơi với em bé; Mình đã nhặt rau, rửa bát giúp mẹ; .. Hoạt động 4. Viết - HS đọc yêu cầu: Viết một câu về việc nhà mà em đã làm. - GV hướng dẫn: Em cần viết một câu, câu đó kể về việc mà em đã làm ở nhà theo mẫu: Em rửa bát; Em + ..làm gì đó. - Lưu ý: Em viết hoa đầu câu và viết dấu chấm cuối câu. - Thực hiện vào vở BT – đổi chéo kiểm tra. - HS đọc câu trước lớp – nhận xét. Hoạt động 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Nhận xét, đánh giá. H: Em đã trở thành người lớn giống như bé Mai chưa? Em đã làm được việc gì? - Dặn dò Toán BÀI 67. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Nhận biết, đếm, đọc, viết được các số tròn chục. II. Đồ dùng dạy học Ti vi III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Khởi động - GV có thể cho HS chơi trò chơi để ôn về: + Nhận biết, đọc các số tròn chục. + Nêu ví dụ về các đồ vật trong cuộc sống thường được bó, đóng gói thành các chục. Hoạt động 2. Thực hành – luyện tập Bài 1. - HS nêu yêu cầu của bài. HS làm việc cá nhân vào Vở bài tập Toán, đại diện HS trình bày kết quả và nhận xét. - HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 2. - GV hướng dẫn HS phân tích cách làm. Chẳng hạn với tranh đầu tiên: có 4 khay trứng gà, mỗi khay có 1 chục quả trứng, ta có 4 chục quả trứng, ta chọn số40. - HS tự làm với các tranh còn lại. - GV cho HS nêu kết quả chọn, chẳng hạn, mỗi bó que tính gồm 1 chục que, có 8 bó là 8 chục que tính, ta chọn số 80; Mỗi vòng hạt gồm 1 chục hạt, có 6 vòng hạt, ta chọn số 60, Bài 3. - HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, chọn số chục với cách ghi số tương ứng. HS kiểm tra chéo kết quả làm bài của nhau. Bài 4. - HS tự làm bài vào Vở bài tập Toán, GV cho HS thống nhất kết quả và giải thích cách làm. Hoạt động 3. Vận dụng Bài 5. - GV cho HS đọc đề bài, phân tích: có 4 chục khối lập phương, cần lấy cho đủ 3 chục khối lập phương. - HS tự chọn (có thể có các cách lấy khác nhau). - GV cho HS khoanh trên bảng phụ, cả lớp nhận xét kết quả. Hoạt động 4. Củng cố - GV có thể cho HS ôn về: Nhận biết các số tròn chục; Đọc, viết các số tròn chục. - - Viết tiếp các số tròn chục trong một dãy có vài số tròn chục cho Thứ tư, ngày 3 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt (Tập viết) TÔ CHỮ D, Đ HOA I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Tô được chữ D, Đ hoa. II. Đồ dùng dạy học - chữ hoa mẫu III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Khởi động - Hát tập thể: Ở trường cô dạy em thế. - Dẫn vào bài: Hôm nay chúng ta cùng học tô chữ D, Đ hoa. Hoạt động 2. Hướng dẫn tô chữ D, Đ hoa và từ ngữ ứng dụng - Cho HS quan sát chữ mẫu D, Đ hoa cỡ vừa. - HS nhận xét độ cao, độ rộng. - Gv mô tả: Chữ D gồm 1 nét là kết hợp của hai nét cơ bản: nét lượn 2 dầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Chữ Đ có cấu tạo như chữ D, chỉ khác có thêm nét thẳng ngang (ngắn). - Gv nêu quy trình tô chữ D, Đ hoa cỡ vừa. - HS dùng ngón trỏ tô lên không trung chữ D, Đ hoa. - Giới thiệu chữ D, Đ hoa cỡ nhỏ. HS nhận xét độ cao, độ rộng. - HS đọc, quan sát các từ ứng dụng: Diễn Châu, Bình Định. - GV giải thích: Diễn Châu là tên riêng một huyện thuộc tỉnh Nghệ An, Việt Nam; Bình Định là tên riêng một tỉnh thuộc Nam Trung Bộ, Việt Nam. - Hướng dẫn HS nhận xét độ cao, độ rộng các chữ cái trong từ ứng dụng; cách đặt dấu thanh, cách nối các nét chữ cái. Hoạt động 3. Viết vở Tập viết - HS tô, viết vào vở tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn. - GV nhận xét. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò H: Các em vừa tô viết chữ gì? - Nhận xét, dặn dò. ____________________________________ Tiếng Việt (Tập đọc) NĂM NGƯỜI BẠN I. Mục tiêu Sau bài học, HS: - Đọc đúng và rõ ràng bài Năm người bạn.(T1) - Hiểu được những giác quan giúp con người cảm nhận thế giới; kể tên được năm giác quan; MRVT về năm giác quan; đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của năm giác quan; viết tiếp được câu miêu tả âm thanh. (T2) - Có ý thức yêu quý, trân trọng bản thân, tự chăm sóc cơ thể. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bộ thẻ chữ. III. Hoạt động dạy học TIẾT 1 A. Khởi động - Tổ chức trò chơi Xì điện, tìm và đọc nhanh từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể có âm đầu m (mặt, mắt, mũi, miệng, mồm, mép, môi, má, mí, mày, móng, mông, mình) - Dẫn vào bài mới: Năm người bạn. B. Hoạt động chính Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm bài đọc – GV quan sát. - GV đọc mẫu toàn bài – HS đọc thầm. - HS và GV phát hiện sau đó luyện đọc từ khó (nếu có). GV ghi bảng một số từ: lưỡi, miếng kem, - GV cho HS đọc cá nhân, chỉ vào từ bất kì, không theo thứ tự. Nếu từ nào HS. không đọc được thì Gv yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn. - HS đọc từ mới: nhận biết (nhận ra mà biết được về thế giới, mọi vật xung quanh). - GV hướng dẫn cách đọc từng câu văn, chú ý ngắt hơi chỗ có dấu phẩy, dấu chấm kết thúc câu hoặc ngắt hơi. * Đọc nối tiếp: - Luyện đọc nối tiếp từng câu. HS đọc nối tiếp từng câu văn (dọc/ ngang, tổ/nhóm), mỗi HS đọc một câu. * Luyện đọc đoạn trong nhóm (nhóm 2) - HS nhận xét – GV nhận xét. * Thi đọc tiếp sức theo dãy (6 HS; 3 lượt) – Nhận xét (đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, ngắt nghỉ hơi ) * HS đọc cả bài. (khoảng 2 HS) Đạo đức TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH( T2) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường - Thể hiện được thái độ đồng tình với thái độ, hành vi, việc làm thể hiện tính tự giác; không đồng tình với thái độ, hành vi, việc làm không tự giác trong học tập, sinh hoạt - Nêu được lí do vì sao phải tự giác làm việc của mình - Thực hiện được hành vi tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường 2. Năng lực, phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực điều chỉnh hành vi qua việc nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường và tự giác làm việc của mình; đồng tình với thái độ, hành vi, việc làm không tự giác trong học tập, sinh hoạt; thực hiện được hành động tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường. - Phẩm chất chăm chỉ qua việc thực hiện được hành vi tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường. II. Đồ dùng Giáo viên: Máy tính, tivi smart Học sinh: SGK Đạo đức 1, Vở thực hành Đạo đức 1. III. Các hoạt động: 1. Khởi động - Hãy kể tên những việc em đã tự giác làm ở nhà, ở trường - Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng 2. Luyện tập Hoạt động 3: Nhận xét lời nói, việc làm liên quan đến tự giác làm việc của mình. *Mục tiêu: Học sinh xử lí được tình huống liên quan đến tự giác làm việc của mình *Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi: Mỗi nhóm chọn một tranh và sắm vai xử lí tình huống. - Yêu cầu các nhóm sắm vai xử lí tình huống (Lưu ý phân vai, thể hiện được tình cảm, nét mặt, hành động, lời nói của các nhân vật). - GV nhận xét về cách xử lí tình huống của các nhóm. - GV tổng kết và yêu cầu HS tiếp tục tự giác làm việc của mình và theo dõi việc thực hiện đó và ghi vào phiếu rèn luyện. 3. Vận dụng Hoạt động 4: Sắm vai và xử lí tình huống *Mục tiêu: HS xử lí được tình huống về tự giác làm việc của mình. *Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, các nhóm quan sát, mô tả 2 tranh trong SGK Đạo đức 1 trang 55. - Yêu cầu các nhóm sắm vai, xử lí tình huống - GV nhận xét cách xử lí tình huống của các nhóm - GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm 4 về những việc tự giác làm ở nhà, ở trường theo gợi ý: + Đó là việc gì? + Em có cảm nhậ gì sau khi thực hiện được việc làm đó? - GV mời HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương HS và dặn HS tiếp tục thực hiện việc tự giác làm việc ở nhà, ở trường. Hoạt động 5: Vận dụng *Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã được học, tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường. *Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai đúng”. + GV phổ biến cách chơi, luật chơi + Tiến hành cho HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc - GV tổ chức cho HS đọc thơ, phần ghi nhớ trong SGK – T55 - GV dặn dò HS chủ động thực hiện những công việc của mình ở nhà, ở trường, đưa phiếu xin ý kiến cho người thân ghi nhận xét, đánh giá. ______________________________________ Thứ năm, ngày 4 tháng 3 năm 2021 Giáo dục thể chất BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CÁC KHỚP ( T4) I. Mục tiêu 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của các khớp trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp từ đó vận dụng để khởi động trước khi tham gia tập luyện. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của các khớp. II. Địa điểm, phương tiện: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi III. Phương pháp và hình thức tổ chức: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Các hoạt động: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp GV nhận lớp, thăm Đội hình nhận hỏi sức khỏe học lớp sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập 2.Khởi động trung lớp, điểm a) Khởi động chung 2x8N số, báo cáo sĩ số, - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh tình hình lớp cho cổ chân, vai, hông, khởi động. GV. gối,... - HS khởi động b) Khởi động chuyên theo hướng dẫn môn 2x8N của GV - Các động tác bổ trợ chuyên môn - GV hướng dẫn c) Trò chơi chơi - Trò chơi “chạy luồn 16-18’ vật chuẩn” II. Phần cơ bản: - Nhắc lại tên động * Kiến thức. tác, cách thực hiện - Ôn các tư thế vận và làm mẫu lại các HS quan sát GV động phối hợp của các 2 lần tư thế vận động làm mẫu khớp phối hợp của các khớp - Lưu ý những lỗi - Đội hình tập *Luyện tập 4lần thường mắc luyện đồng loạt. Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. 4lần - GV quan sát, sửa sai cho HS. - ĐH tập luyện Tập theo tổ nhóm - YC Tổ trưởng cho theo cặp các bạn luyện tập 1 lần theo khu vực. Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. - Từng tổ lên thi - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các đua - trình diễn tổ. Thi đua giữa các tổ 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. * Trò chơi “Mèo đuổi - Cho HS chơi thử chuột” và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện ý thức, thái độ học thả lỏng 4- 5’ của HS. - VN ôn bài và III.Kết thúc chuẩn bị bài sau * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp Tiếng Việt TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi/ thực hiện bài tập 1. Kể tên 5 người bạn giúp em nhận biết thế giới - HS đọc, xác định nội dung bài tập. - Thảo luận nhóm 2 – GV quan sát, giúp đỡ thêm. - Chia sẻ - bổ sung nhận xét. - Nhận xét: tai, mắt, mũi, lưỡi, tay. 2. Em có thể nhìn thấy những gì? - Thực hiện nhóm 2. - Gv hướng dẫn HS đọc thầm các từ ngữ cho sẵn, liên hệ trong thực tế em có thể nhìn bằng mắt những sự vật có trong từ ngữ nào? - Chia sẻ - Nhận xét, bổ sung. - HS hoàn thành vào vở bài tập: mặt trời, bông hoa, ngọn núi H: Tại sao em không chọn đáp án tiếng đàn? (tiếng đàn chỉ có thể nghe thấy) H: Chúng ta còn có thể nhìn thấy những gì nữa trong lớp học? Hoạt động 3. Nói và nghe - Nói theo mẫu: Mắt để nhìn. - Tổ chức trò chơi:Tìm bạn - GV phổ biến luật chơi: Chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn + Nhóm 1: Mỗi HS cầm 1 tấm thẻ hình: mắt, tai, mũi, tay, lưỡi + Nhóm 2: Mỗi HS cầm 1 tấm thẻ chữ: sờ, nhìn, ngửi, nghe, nếm - Gv hô: “Tìm bạn”, HS có thẻ hình và thẻ chữ kết đôi thật nhanh. - Cặp nào ghép nhanh, ghép đúng thì chiến thắng. - HS dưới lớp đọc câu. Hoạt động 4. Viết - HS đọc yêu cầu: Hoàn thành câu theo mẫu. M: Gà gáy ò ó o. - HS và GV phân tích từ ngữ in đậm: ò, ó, o H: ò, ó, o chỉ âm thanh gì? (Chỉ tiếng gáy) - GV hướng dẫn: Điền một từ chỉ âm thanh vào chỗ trống cho hợp lí, cuối câu có dấu chấm. - Thực hiện vào vở BT – đổi chéo kiểm tra. - HS đọc câu trước lớp – nhận xét. Hoạt động 5. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Nhận xét, đánh giá. - GV đố HS: + Nhô cao giưã mặt một mình Hít thở thật giỏi lại tinh ngửi mùi? (cái mũi) + Lắng nghe tiếng mẹ, tiếng cô Âm thanh, tiếng động nhỏ to quanh mình? (cái tai) - Dặn dò. ____________________________________ Tiếng Việt( Chính tả) NGHE VIẾT: NĂM NGƯỜI BẠN I. Mục tiêu - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng hai câu văn; điền đúng g/gh, l/n vào chỗ trống, điền đúng vị trí dấu hỏi, dấu ngã. - Có ý thức yêu quý, trân trọng bản thân, tự chăm sóc cơ thể. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng con III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Nghe – viết - GV đọc to một lần hai câu: Mắt giúp ta ngắm mây bay bồng bềnh trên trời cao. Tai giúp ta nghe được lời yêu thương của bố mẹ mỗi ngày. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: giúp, bồng bềnh, yêu thương. - HS viết bảng con.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_tra.docx