Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 45 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 24
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU NGHỀ TRUYỀN THỐNG 
 TẠI XUÂN PHỔ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần 
mới.
 - Hiểu thêm về nghề truyền thống tại địa phương. Giúp HS hiểu biết thêm 
nghề truyền thống ông cha, nhằm giúp HS có tình yêu về quê hương.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. giới thiệu về các nghề truyền thống tại xã Xuân Phổ. (Lớp 2A)
 - HS theo dõi lớp 2A trình bày.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS xếp hàng ngay ngắn.
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi Lớp 2A giới thiệu về nghề - HS chú ý lắng nghe.
truyền thống của xã Xuân Phổ.
- Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong 
giới thiệu về các nghề truyền thống của - HS theo dõi 
xã.
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS vỗ tay khi lớp 3B giới thiệu 
dưới cờ. xong.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy 
 __________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC (TIẾT 1, 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ.
 - Nhận biết một số tiếng củng vẫn với nhau, củng cố kiến thức về văn; 
thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh 
được quan sát.
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu 
thiên nhiên.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động:5’
 Khởi động : 
 HS nhắc lại
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi 
 nhóm để trả lời các câu hỏi.
 a.Tranh vẽ cây gì ?
 b . Em thường thấy cây này ở đâu ? . 
 + HS quan sát tranh và trả lời 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, 
 câu hỏi 
 sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học. 
 2. Hoạt động đọc:22’
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các 
 bạn.
 GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn 
 cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. 
 HS đọc từng dòng thơ 
 HS đọc từng dòng thơ 
 YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV 
 hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt , quản , buổi 
, tưng bừng ) . 
+ YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV 
hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ dùng dòng 
thơ , nhịp thơ 
HS đọc từng khổ thơ HS đọc từng khổ thơ 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . 
+ YC HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong 
bài thơ. 
+ YC HS đọc từng khổ thơ theo nhóm .
+ Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một 
khổ thơ . HS nhận xét , đánh giá . 
 HS đọc cả bài thơ. Lớp đọc 
HS đọc cả bài thơ 
 đồng thanh cả bài thơ .
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau:8’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc HS làm việc nhóm. HS viết 
lại bài thơ về tìm những tiếng cùng vần với những tiếng tìm được vào vở
nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết những tiếng 
tìm được vào vở. 
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV 
và HS nhận xét , đánh giả .
 - GV và HS thống nhất câu trả lời 
 TIẾT 2
4. Hoạt động trả lời câu hỏi :13’
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm 
hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi 
 - HS làm việc nhóm và trả lời câu 
 hỏi. a.Trong khổ thơ đầu , cây hàng như thế 
nào? 
b . Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì ? 
c . Thứ hai , lớp học như thế nào ? 
GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình 
bày câu trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời 
5. Hoạt động học thuộc lòng:9’ 
GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ - Một HS đọc thành tiếng hai khổ 
thơ đầu , thơ đầu .
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ 
thơ đầu bằng cách xoả che cần một số tử 
ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoi 
/ che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những 
từ ngữ bị xoá / che dấu. Chú ý để lại những 
 HS nhớ và đọc thuộc cả những từ 
từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc 
 ngữ bị xoá / che dần
lòng cả hai khổ thơ . 
6. Hoạt động trò chơi Ngôi trường mơ ước : Nhìn hình nói tên sự vật :10’
GV sử dụng những hình ảnh không gian 
trường học trên slide hoặc tranh vẽ , 
 HS nhìn hình ảnh để gọi tên 
Chia nhóm để chơi , nhóm nào đoán nhanh không gian của trường học
và trung nhiều nhất là thẳng 
7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã 
đã học . học .
- GV tóm tắt lại những nội dung chính . HS nêu ý kiến về bài học 
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS 
 Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________
 Buổi chiều
 Toán 
 XĂNG – TI - MÉT
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo 
 cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị 
 quy ước hoặc đơn vị đo cm).
 - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1. Hoạt động khởi động:3’
 Trò chơi: “Đoán ý đồng đội”
 - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 GVNX: cô muốn đo chiều dài cây viết phải 
 cùng chơi .
 thực hiện như thế nào?
 - GV giới thiệu tên bài - HS tham gia.
 2. Hoạt động khám phá :10’ 
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các 
 bạn.
 Xăng-ti-mét
 - GV giới thiệu để HS nhận biết được thước 
 thẳng có vạch chia xăng -ti- mét, đơn vị đo - HS quan sát
 xăng-ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt - HS thực hiện theo hướng dẫn 
 của GV. ngón tay của HS), cách viết tắt 1xăng-ti-mét là 
cm (1cm đọc là một xăng-tỉ-mét).
- GV giới thiệu cách đo một vật (bút chỉ) bằng 
thước có vạch chia xăng-ti-mét (đặt một đầu 
bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút 
chỉ ứng với số nào của thước, đó là số đo độ dài 
của bút chỉ).
 - HS nhắc lại cách đo.
- GVNX
3. Hoạt động :15’
Bài 1 :
 -
- HS kiểm tra cách đo độ dài bút chỉ của ba bạn- - Bạn Mai, bạn Việt
(đặt thước thẳng và phải áp sát thước với bút- - 5 cm
chì thẳng hàng, đặt đấu vật cần đo vào đúng số 
0 trên thước). Từ đó xác định được ai đặt thước 
đo đúng.
+ Ai đặt thước sai?
 - HS tập đo đặt thước lại giống 
+ Bút chì dài mấy xăng – ti – mét? bạn Nam.
Lưu ý:
 - HS thực hành theo nhóm.Một 
-Có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để HS 
 bạn làm thư kí kiểm tra lại kết 
thấy rõ các trường hợp đặt thước của
 quả làm của nhóm.
ba bạn.
- GV yêu cầu HS thực hiện lại cách đo đúng 
 - HS tự thảo luận nhận xét trong 
giống như bạn Nam.
 nhóm.
* Bài 2: HS nêu yêu cầu
 - HS ghi số ước lượng trong 
- GV cho HS thực hành bài tập theo nhóm bốn. bảng.
HS trong nhóm sẽ tự chọn 3 loại bút như yêu 
cầu trong bài tập. 
 - HS cùng nhau đo kiểm tra lại 
a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám phá, 
 các vật dụng trong nhóm 4.
HS biết đùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo độ đài bút chì, bút mực và 
bút màu sáp nêu số đo (cm) ở vào trong mỗi ô 
tương ứng.
 - HS thực hành
b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh 
các số đo, xác định được bút dài nhất, bút ngắn 
nhất.
* Bài 3: HS nêu yêu cầu
- GV đưa ra bốn đồ vật trên bảng lớp.
- HS quan sát rồi ước lượng độ dài mỗi vật (dài 
khoảng bao nhiêu cm).
- Sau đó HS biết "kiểm tra” lại bằng thước có 
vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ
đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “số đo độ 
dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô.
 - HS tham gia chơi.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’
* Bài 4: 
- Trò chơi: “Hoa tay”
HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy để biết 
mỗi băng giấy dài bao nhiêu
xăng-ti-mét (ước lượng mỗi ô dài 1 cm). Sau đó 
học sinh sẽ cắt các băng giấy màu.
Bảng giấy màu đỏ: 6 cm;
Băng giấy màu xanh: 9 cm;
Băng giấy màu vàng: 4 cm
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________
 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời 
nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ;
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận 
biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động 
 Cho cả lớp hát: Một sợi rơm vàng HS hát
 2 . Luyện đọc
 Bé làm việc nhà
 Ngày nghỉ bé cùng mẹ dọn dẹp nhà 
 của. Bé quét nhà, lau bàn ghế, sắp xếp đồ 
 chơi. Xong xuôi, bé theo mẹ vào bếp nấu 
 cơm. Mẹ dạy bé nhặt rau, vo gạo. Năm 
 ngón tay búp măng của bé nhịp nhàng như 
 múa. Bé vui vì được mẹ khen, hai má ửng 
 hồng.
 - GV đọc mẫu toàn VB.
 - Bài có mấy câu?
 - HS đọc câu.
 + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có 
 thể khó đối với HS 
 + Đọc câu lần 2
 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
 - HS đọc đoạn.
 + GV chia VB thành các đoạn
 - HS nghe
 + HS đọc đoạn theo nhóm.
 - Bài có 6 câu
 3. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời 
 đúng + HS đọc nối tiếp từng câul.
 1.Ngày nghỉ, bé làm gì?
 a. Cùng mẹ dọn dẹp nhà của, nấu ăn.
 b. Cùng mẹ đi chơi - HS trả lời: 
 c. Cùng mẹ đi chợ
 2. Khi được mẹ khen, bé thế nào?
 a. Đưa tay lên múa.
 b. Cười sung sướng
 c. Vui, hai má ửng hồng. HS viết đáp án đúngvào vở 
 GV nhận xét và sưa sai một số bài
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 __________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. - Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp 
 xúc với động vật.
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực 
 hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà..
 -Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp 
 xúc với động vật.
 - Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn 
 cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. 
 III. Các hoạt động dạy – học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
1. 1. Khởi động: 3’ 
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 - HS hát
2. HS hát: Rửa mặt như mèo
3. 2. Hoạt động vận dụng: 30’
 Hoạt động 1 - HS thảo luận trong 
 nhóm
 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng HS nêu 
 ra những việc đã làm được để chăm sóc và bảo vệ - 2,3 hs trả lời
 cây trồng, vật nuôi.
 - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét
 Hoạt động 2
 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: Trồng và 
 chăm sóc cây.
 - HS báo cáo kết quả dự 
 - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án mà các án
 em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện theo nhóm. 
 - HS trưng bày các sản 
 Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm:
 phẩm dự án
- Tên của sản phẩm: Cây đã trồng.
 - Các nhóm trao đổi để 
- Thời gian và cách trồng, chăm sóc
 chuẩn bị phần trình bày
- Tiến trình phát triển của cây.
 - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng 
 hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau 
 khi học xong chủ đề.
 - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được 
 những nội dung nào được nêu trong khung.
 - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một 
 chủ đề 
 - HS lắng nghe
4. Đánh giá
 - HS biết yêu quý cây và con vật.
 - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm chất: 
 GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối 
 bài và liên hệ thực tế với việc làm của bản thân.
 - - HS tự đánh giá
 4 Củng cố, dặn dò: 2’
 -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho mọi 
 người xung quanh cùng thực hiện theo thông đệp 
 - HS lắng nghe
 mà nhóm đã đưa ra
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _____________________________________
 Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết 
dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này.
 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung như: ý thức tuân thủ nên 
nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc 
nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 . Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’
 Khởi động 
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để - HS quan sát tranh và trả 
 trả lời các câu hỏi lời câu hỏi.
 a. Em thấy những gì trong tranh? - HS trả lời. b. Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với tín nhất? - HS trả lời. 
-Nó được dùng để làm gì? 
GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn - HS trả lời.
vào bài đọc Bác trống trường 
2. Hoạt động đọc: 30’
- GV đọc mẫu toàn VB. 
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ chứa vẫn - HS luyện phát âm từ ngữ 
mới chứa vần mới
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm tử ngữ chứa vần mới 
trong VB (reng reng) .
 + GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng dẫn HS 
đọc. GV đọc mẫu vần eng và từ reng reng HS đọc 
theo đồng thanh.
 - HS đọc câu 
+ YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn 
HS luyện phát âm một số từ ngữ khổ như : tiếng , 
 - HS đọc câu
dõng dạc , chuông điện , thỉnh thoảng , ring reng ... 
+ YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn 
HS đọc những câu dài 
HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn 
+ YC HS đọc nối tiếp từng đoạn 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài 
+ HS đọc đoạn theo nhóm
-HS và GV đọc toàn VB - HS đọc đoạn 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả - HS đọc thành tiếng toàn 
lời câu hỏi VB . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. 
 GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 __________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết 
dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng , từ ngữ có vần này.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB.
 Góp phần hình thành cho HS năng lực chung như: ý thức tuân thủ nên 
nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc 
nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 . Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 2
 1. Khởi động
 Vận động theo bài hát “Em yêu giờ học toán” - HS thực hiện
 2. Hoạt động trả lời câu hỏi:19’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB - . HS làm việc nhóm và 
 và trả lời các câu hỏi câu trả lời cho từng câu hỏi 
 .
 - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm 
 trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm khác nhận 
 xét , đánh giá . 
 GV và HS thống nhất câu trả lời 
 - HS trả lời
 a.Trống trường có vẻ ngoài như thế nào?
 - HS trả lời
 b.Hằng ngày,trống trường giúp học sinh việc gì?
 c.Ngày khai trường,Tiếng trống báo hiệu điều gì?
 - HS trả lời
 Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc 
 bổ sung cảu hỏi để dẫn dắt HS. 
 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 :13’
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b - HS quan sát và viết câu 
 trả lời vào vở
 Hằng ngày,trống trường giúp học sỉnh ra vào lớp 
 đúng giờ.
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt dấu 
 chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra và nhận xét 
 bài của một số HS . 
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe
 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV 
 nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết đọc, đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn 
viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này.
 - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 3
 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cảu và viết 
 câu vào vở:18’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn 
 HS làm việc nhóm để chọn từ 
 từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu .
 ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
 - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình 
 bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn 
 thiện . 
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào 
 vở.GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS . 
 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh:17’ 
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan- HS quan sát tranh .
 sát tranh . - HS trình bày kết quả nói theo 
 tranh
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát 
 tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung 
 tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý . 
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói 
 theo tranh. HS và GV nhận xét . 3. Vận dụng
 - Qua bài đọc con hiểu được điều gì?
 Điều chỉnh sau bài dạy: 
 _________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật.
 + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
 - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp 
xúc với động vật.
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: 
 + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, 
thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà..
 + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp 
xúc với động vật.
 - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ
an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô và các bạn.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy – học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5. 1. Khởi động: 
6. HS hát: Lại đây hỡi chú chim nhỏ dễ 
 - HS hát
 thương
7. 2. Hoạt động vận dụng: 30’
 HSKT: Biết lắng nghe, hợp tác với cô 
 và các bạn.
 Hoạt động 1
 - GV cho HS thảo luận trong nhóm để 
 từng HS nêu ra những việc đã làm được - HS thảo luận trong nhóm
 để chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật 
 - 2,3 hs trả lời
 nuôi.
 - Nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét
 Hoạt động 2
 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: 
 Trồng và chăm sóc cây.
 - GV cho HS trưng bày các sản phẩm - HS báo cáo kết quả dự án
 dự án mà các em đã mang đến lớp ở vị 
 - HS trưng bày các sản phẩm dự án
 trí thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao 
 đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần 
 trình bày
- Tên của sản phẩm: Cây đã trồng.
- Thời gian và cách trồng, chăm sóc
- Tiến trình phát triển của cây.
 - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác 
 hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học 
 tập mà HS đạt được sau khi học xong 
 chủ đề. - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã - HS lắng nghe
 thực hiện được những nội dung nào 
 được nêu trong khung.
 - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS 
 học xong một chủ đề 
8. Đánh giá - - HS tự đánh giá
 - HS biết yêu quý cây và con vật.
 - Định hướng và phát triển năng lực và 
 phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo 
 - HS lắng nghe
 luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ 
 thực tế với việc làm của bản thân.
 4. Củng cố, dặn dò: 2’ -
 -
 -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền 
 - - HS thảo luận về hình tổng kết cuối 
 cho mọi người xung quanh cùng thực 
 bài
 hiện theo thông đệp mà nhóm đã đưa 
 - HS lắng nghe và thực hiện
 ra
 - Nhận xét tiết học
 - - HS nhắc lại
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ________________________________
 KĨ NĂNG SỐNG
 Kĩ năng tập trung
 ________________________________
 Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 4)
 I. Yêu cầu cần đạt. - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn 
viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này.
 - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB.
 - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 4
 1. Khởi động. 
 - Vận động theo bài hát “Chữ đẹp mà nết - HS thực hiện
 càng ngoan”
 2. Nghe viết:15’
 -
 - GV đọc to cả hai câu . - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút 
 đúng cách
 + Viết lùi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái 
 đầu cầu , kết thúc câu có dấu chăm . 
 + Chữ dễ viết sai chính tả : chuông điện . 
 - HS viết
 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút 
 đúng cách . Đọc và viết chính tả 
 + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu 
 cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc 
 2-3 lần. GV cần đọc rõ rằng, chậm rãi, phù 
 - HS đối vở cho nhau để rà soát lối
 hợp với tốc độ viết của HS . 
 + Sau khi HS viết chỉnh tả , GV đọc lại một 
 lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi.
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 
 HS . 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_ngu.docx