Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thu Hà
TUẦN 25 Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện thành thạo cộng trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100. - Vận dụng được cộng trừ nhẩm các số tròn chục vào cuộc sống. 2. Năng lực chung Hình thành và phát triển cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập liên quan đến phép cộng trừ các số tròn chục 3. Phẩm chất Học sinh yêu thích giải toán; yêu sự trung thực. II. Đồ dùng dạy học: - HS : SGK Toán 1, VBT Toán 1. - GV : bảng phụ, các bài tập. III. Hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS trò chơi “ Truyền điện” cộng trừ nhẩm các số tròn chục - Nhận xét - GV kết luận giới thiệu bài. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - Cho HS tính nhẩm. GV gọi 1 số HS trả lời miệng, HS khác nhận xét 60 + 30 = 90 50 + 20 = 70 20 + 20 = 40 40 – 30 = 10 60 – 40 = 20 50 - 20 = 30 - GV nhận xét sửa sai cho HS. Bài 2: Số - Cho HS làm bài cá nhân VBT - HS nêu kết quả từng phép tính và kết qua cuối cùng. - HS khác nhận xét. GV nhận xét. Bài 3: >, <, = - HS làm bài theo nhóm và trình bày kết quả vào VBT 90 – 70 50 60 + 10 – 20 = 50 - GV nhận xét kết quả của mỗi nhóm vả sửa bài Bài 4: Chọn dấu (+) hoặc (-) thích hợp - Cho HS làm bài cá nhân VBT. HS khó khăn GV hỗ trợ, gợi ý. 50 + 20 = 70 80 – 70 = 10 30 + 50 = 90 - 10 * Lưu ý: Nhắc HS về so sánh số để chọn dấu + hay dấu - - Cho HS nêu kết quả miệng. HS khác nhận xét. - GV kết luận. Hoạt động 3: Vận dụng - Gv gợi ý học sinh liên tưởng tìm phép tính trừ thích hợp với câu trả lời. - HS nêu yêu cầu của bài. Cho HS làm bài cá nhân. HS báo cáo kết quả. GV nhận xét 1 số bài làm. HS sửa bài của mình. 70 - 20 = 50 ( quả cam ) Hoạt động 4: Củng cố - Cho HS chơi trò chơi “ Đố vui” - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________ Chính tả (Nhìn viết) CUỐN LỊCH CỦA DÊ CON I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết ( chính tả nhìn - viết) đúng đoạn văn. - Điền đúng d/gi, inh/ich vào chỗ trống. 2. Năng lực chung Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động nhìn viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, yêu việc học. - Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi, bảng phụ II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi dấu thanh. 2. Nhìn – viết. - YC HS đọc đoạn văn trong bài 1 SGK trang 105. - GV HD cách trình bày, lưu ý chữ dễ viết sai chính tả. - YC HS viết chính tả. - GV đọc bài. - YC HS đổi vở soát lỗi. - GV chấm, nhận xét bài viết của HS. 3. Bài tập Chọn d hay gi? - YC HS tự làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả. 1 HS nêu: Bà đã già nhưng da dẻ vẫn hồng hào, khỏe mạnh. Chọn inh hay ich? - YC HS tự làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả. 1 HS nêu: cái bình, vòng ngọc bích. 4. Vận dụng - Thi tìm các tiếng chứa vần inh, ich. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________ Tập đọc KHI TRANG SÁCH MỞ RA I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài: Khi trang sách mở ra. - Biết được sách cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho con người, tìm được câu thơ tương ứng với nội dung tranh; nhận biết được bìa sách và tên sách; nói được 2 – 3 câu giới thiệu về một quyển sách mình thích; đọc thuộc lòng được 2 khổ thơ. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học 3. Phẩm chất - Bước đầu hình thành được tình yêu sách, thói quen ham đọc sách. II. Đồ dùng dạy học: + GV: Smart tivi. + HS: Một cuốn sách mà mình thích nhất. III. Hoạt động dạy học: TIẾT 1 A. Khởi động: - Hát và nhún nhảy theo nhịp điệu bài hát: trang sách em yêu ? Kể tên một cuốn sách mà em yêu thích? - GV: Các em đã đọc được rất nhiều sách. Những cuốn sách cho ta biết thêm bao nhiêu điều hay, điều lạ. Các bạn nhỏ trong bài thơ đã thấy những gì trong sách, chúng ta cùng đọc bài: Khi trang sách mở ra. - Ghi tên bài: Khi trang sách mở ra. B. Hoạt động chính: 1. Đọc thành tiếng: - YC HS đọc nhẩm bài thơ. - GV đọc mẫu, chú ý phát âm rõ ràng, chính xác, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Giọng đọc toàn bài chậm rãi, tha thiết. - Luyện đọc từ khó: ? Tìm từ khó đọc trong bài. - YC HS luyện đọc từ khó. - Giải nghĩa từ: dạt dào, chân trời,. - GV treo tranh ảnh về thiên nhiên có đường chân trời. - YC HS đọc nối tiếp câu thơ. - YC HS đọc nối tiếp khổ thơ, GV HD cách ngắt nhịp trong câu thơ, ngắt cuối mỗi dòng thơ năm chữ: Trang sách/ không nói được// Sao/ em nghe điều gì// Dạt dào như sóng vỗ// Một chân trời đang đi.// - YC HS luyện đọc theo cặp. - YC HS đọc cả bài. - Tổ chức thi đọc. - GV nhận xét, TD. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2022 Buổi sáng Tập đọc KHI TRANG SÁCH MỞ RA I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài: Khi trang sách mở ra. - Biết được sách cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho con người, tìm được câu thơ tương ứng với nội dung tranh; nhận biết được bìa sách và tên sách; nói được 2 – 3 câu giới thiệu về một quyển sách mình thích; đọc thuộc lòng được 2 khổ thơ. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học 3. Phẩm chất - Bước đầu hình thành được tình yêu sách, thói quen ham đọc sách. II. Đồ dùng dạy học: + GV: Smart tivi. + HS: Một cuốn sách mà mình thích nhất. III. Hoạt động dạy học: TIẾT 2: ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC 1. Khởi động: Tổ chức trò chơi thi kể các quyển sách em yêu thích 2. Khám phá Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập. Đọc hai câu thơ ứng với nội dung mỗi tranh. - Trò chơi: Ghép nhanh tranh và thơ. Cách chơi: HS quan sát kĩ từng bức tranh để hiểu nội dung từng tranh, đọc thầm khổ thơ 1 và 2 để chọn câu thơ phù hợp với tranh. ? Hai câu thơ nào phù hợp với tranh A/ tranh B/ tranh C/ tranh D? HS xung phong đọc hai câu thơ phù hợp với từng tranh: Tranh A: Trong trang sách có biển Em thấy những cánh buồm. Tranh B: Trong trang sách có rừng Với bao nhiêu là gió Tranh C: Trong sách còn có lửa Mà giấy chẳng cháy đâu Tranh D: Trong sách có ao sâu Mà giấy không hề ướt. - HS nối tiếp chỉ ttranh và đọc các câu ứng với tranh mình thích. - GV trình chiếu hình ảnh về thiên nhiên có đường chân trời. - YC HS đọc nối tiếp câu thơ. YC HS chọn bức tranh mà mình thích, đọc các câu ứng với tranh. 2. Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu. - GV xóa dần từ ngữ trong từng câu thơ, chỉ để lại một số từ ngữ làm điểm tựa, cuối cùng xóa hết. Trong trang sách . Em .. - Tổ chức thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét, TD. 3. Những hình nào là bìa sách? - Gọi HS báo cáo. - HS nêu: Hình A, hình B. ? Trên bìa sách có những gì? ? Em hãy qua sát quyển sách TV 1 mà chúng ta đang học, em thấy gì trên bìa sách? - HS thảo luận cặp đôi, đọc câu hỏi, quan sát 3 hình ảnh ở đáp án để TL. - Bìa sách có tên sách in chữ to, tên tác giả, nhà xuất bản. - HS quan sát và nêu. 3. Nói và nghe Nói 2 – 3 câu về một quyển sách mà em thích. - Gọi HS nêu YC. - YC HS lấy cuốn sách mình yêu thích đặt trên mặt bàn. - GV gợi ý: + Tên quyển sách mà em thích là gì? + Trong sách có những gì? + Vì sao em thích quyển sách đó? + Em giữ gìn sách như thế nào? - YC HS thảo luận theo cặp. + Quyển sách mình thích nhất là Đô-ra-ê-mon. Trong sách có chú mèo máy Đô-ra-ê-mon. Chú có nhiều phép thuật. + Quyển sách mình thích nhất là 10 vạn câu hỏi vì sao. Sách giải thích cho mình những câu hỏi về thiên nhiên, động vật. Mình giữ sách cẩn thận để sách luôn mới. - Gọi HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, TD. 4. Vận dụng: + GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - YC HS trao đổi sách với bạn để cùng đọc và tham khảo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: - Thực hiện thành thạo phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Vận dụng phép cộng, phép trừ không nhớ dạng này để xử lí các tình huống trong cuộc sống. - Lắp ghép được các hình theo yêu cầu. - Thao tác được các bước cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Hứng thú tìm hiểu các phép cộng, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100; yêu thích môn Toán. - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập. - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán. 2. Năng lực chung - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, sáng tạo - Năng lực riêng: Tính toán, tư duy, lô gic, ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển tính chính xác, kiên trì, có trách nhiệm với công việc được giao. II. Đồ dùng dạy học - GV: 3 bảng phụ bài 1 (tiết 84), phiếu học tập khổ to cho bài tập 3, 4 mảnh gỗ hình tam giác và 1 mảnh gỗ hình vuông trong bộ ĐDHT, bút dạ, Tivi. - HS: SGK Toán 1, Vở BT Toán 1, bảng con, phấn, bút. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Ổn định tổ chức: 2. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. - GV phổ biến cách chơi: GV treo 3 bảng phụ và mời 3 HS lên tham gia chơi. HS nào thực hiện yêu cầu đúng hơn, nhanh hơn thì chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. ? Trò chơi giúp các em nhớ lại kiến thức nào? Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100. * Cách tiến hành: Giới thiệu bài + Ghi bảng: Giờ học hôm nay, chúng ta tiếp tục luyện tập cách cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100 qua bài 85 – Luyện tập chung. Bài 1:Tính - GV gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự thực hiện vào vở bài tập. - Mời 3 HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét. ? Bài tập củng cố cho em điều gì? - GV lưu ý HS: Cần thực hiện cộng, trừ từ hàng đơn vị trước. Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Cho HS làm việc cá nhân. - GV quan sát, giúp đỡ HS yếu. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. Cách chơi: Trưởng trò nêu lầm lượt các phép tính ở bài tập 2. Người chơi thực hiện đặt tính và tính. Người nào thực hiện nhanh hơn, đúng hơn thì người đó chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. - Y/c HS lần lượt nêu lại cách thực hiện 3 phép tính ở bài tập 2. - GV lưu ý các em cách đặt tính. Bài 3: Tính ? Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập. - GV quan sát, giúp đỡ những HS yếu. - GV mời 3 HS lên bảng chữa bài. - GV kết luận, lưu ý HS: Với phép tính có các số đo độ dài, ta thực hiện như phép tính thông thường với các số rồi gắn thêm đơn vị đo độ dài vào kết quả. Hoạt động 3: Lắp ghép được hình theo yêu cầu Bài 4: - GV nêu yêu cầu. - GV cho HS làm việc nhóm 4. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm yếu. - GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động 4: Vận dụng Bài 5: Tìm phép tính, nêu câu trả lời - GV đọc đề bài bài toán. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT. - Gọi HS nêu phép tính và câu trả lời. - GV nhận xét, kết luận. Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh: - Thông qua việc hình thành bài toán, trả lời câu hỏi, ghi phép tính cùng với việc thực hành giải quyết các bài tập, HS có cơ hội phát triển được năng lực giao tiếp toán học. - Qua quá trình thực hiện tính nhẩm kết quả các phép tính rồi so sánh với các số đã cho để nối với số thích hợp; thông qua việc nhận xét về so sánh số để chọn dấu, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc lắp ghép hình theo yêu cầu, HS có cơ hội phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _______________________________ Tập viết CHỮ HOA Ô, Ơ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tô được chữ Ô, Ơ hoa. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng tự chủ khi viết và tự học thông qua hoạt động tô chữ , viết chữ. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành tính chăm chỉ; cẩn thận cho học sinh. II.Dùng dạy học Smart tivi, chữ mẫu III.Hoạt động dạy học 1. Khởi động Giới thiệu bài. - GV: Hôm nay, chúng ta cùng học tô chữ Ô, Ơ hoa. 2. Hướng dẫn tô chữ Ô, Ơ hoa và từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát mẫu chữ Ô, Ơ hoa cữ vừa. - GV mô tả: Chữ Ô, Ơ hoa có cấu tạo giống như chữ O đã học, chữ Ô có thêm nét gãy khúc tạo thành dấu mũ ở trên đầu, chữ Ơ có thêm nét móc nhỏ ( nét râu). - GV nêu quy trình tô chữ Ô, Ơ hoa cữ vừa ( vừa nói vừa dùng que chỉ, chỉ các nét chữ theo chiều mũi tên). - YC HS tô chữ trên không. - GV cho HS quan sát mẫu chữ Ô, Ơ hoa cữ nhỏ. - GV đưa từ ứng dụng: Cửa Ông (viết bảng con). - GV giải thích: Cửa Ông là tên một phường thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ở nước ta. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao các chữ cái trong từ Cửa Ông, cách đặt dấu thanh, cách nối nét các chữ cái. 3. Viết vào vở tập viết - GV quan sát hỗ trợ những HS gặp khó khăn. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ____________________________________ Tập đọc NÓI THẾ NÀO? ( T1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Nói thế nào? - Làm chủ được độ lớn của giọng nói phù hợp trong các tình huống thực tiễn. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức nói đủ độ lớn của giọng nói đúng lúc, đúng chỗ.. II. Đồ dùng dạy học: - Smart tivi. III. Hoạt động dạy và học: TIẾT 1 A. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Mưa rơi - GV HD cách chơi: GV đưa tay từ thấp đến cao, HS vỗ tay từ nhỏ đến to( to dần, nhanh dần). Khi GV đưa tay từ cao đến thấp, HS vỗ tay từ to đến nhỏ( nhỏ dần, chậm dần). Khi GV vung tay giơ cao, HS vỗ tay một cái thật to đồng thời hô “ ầm”. (GV có thể đưa tay lên cao hay xuống thấp nhiều lần với tốc độ nhanh chậm khác nhau tạo nên những âm thanh to, nhỏ khác nhau). - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - GV: Trò chơi vừa rồi đã cho các em biết độ lớn âm thanh to, nhỏ. Giọng nói của chúng ta cũng to, nhỏ khác nhau. Chúng ta cùng đọc bài Nói thế nào? Để biết cách sử dụng độ lớn giọng nói phù hợp hoàn cảnh. - Ghi tên bài: Nói thế nào? B. Hoạt động chính: 1. Đọc thành tiếng - YC HS đọc nhẩm bài thơ. - GV đọc mẫu giọng đọc chậm rãi, rành mạch, rõ ràng. - Luyện đọc từ khó: ? Tìm từ khó đọc trong bài. - YC HS luyện đọc từ khó. - Giải nghĩa từ: thảo luận, phát biểu, ( Hoặc YC HS đặt câu với từ thảo luận, phát biểu) - GV HD cách đọc: Đọc các dòng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, chú ý ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, sau mỗi cụm từ; nghỉ hơi ở chỗ có dấu chấm và xuống dòng. GV chọn một mục cho HS luyện đọc cá nhân. VD; Ở trường,/ tùy từng nơi,/ từng lúc,/ giọng nói của em cần có độ lớn khác nhau.// Im lặng,/ trật tự// Trong giờ ngủ,/ giờ ăn// Khi nghe giảng,/ làm bài// - GV nêu cách chia 4 mục gồm: mục 0, mục 1, mục 2, mục 3, mục 4 - YC HS đọc nối tiếp từng mục. - YC HS luyện đọc từng mục theo nhóm. - Tổ chức thi đọc cả bài. - GV nhận xét, TD. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ___________________________________ Buổi chiều Tập đọc NÓI THẾ NÀO? ( T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được chỉ dẫn về âm lượng giọng nói ở trường học; tìm được thông tin chỉ dẫn về giọng nói trong bài; MRVT về âm lượng giọng nói; điền được dấu chấm, dấu chấm hỏi kết thúc câu. - Làm chủ được độ lớn của giọng nói phù hợp trong các tình huống thực tiễn. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng giao tiếp và hợp tác với bạn khi hoạt động đọc; trả lời câu hỏi liên quan bài học. 3. Phẩm chất - Hình thành được ý thức nói đủ độ lớn của giọng nói đúng lúc, đúng chỗ.. II. Đồ dùng dạy học: - Smart tivi. III. Hoạt động dạy và học: TIẾT 1 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Mưa rơi. 2. Khám phá: Đọc – hiểu. 1. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập 1. 1. Bài đọc trên viết về điều gì? - Gọi HS đọc câu hỏi. 1 HS đọc. - YC HS thảo luận. - HS thảo luận theo cặp, đọc câu hỏi, đọc kĩ đáp án và lựa chọn câu TL đúng - Gọi HS báo cáo kết quả. - 1 HS nêu: Đáp án a: Độ lớn của giọng nói ở trường. 2. Trò chơi: Nói thế nào? - YC HS hoạt động theo cặp. 1 HS nêu tình huống, 1 HS tập trung đọc thầm để tra tìm nhanh thông tin Nói thế nào? Trong bài tập đọc, sau đó đổi vai cho nhau. - Gọi HS báo cáo. - 2 cặp lên bảng, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét. VD: + Khi thảo luận trong nhóm đôi? ( Nói vừa đủ nghe) + Khi đọc bài trước lớp? ( Nói to) + Khi vui chơi ngoài trời? ( Nói to theo cảm xúc). - GV nhận xét, TD. - Tổ chức cả lớp chơi trò chơi theo nhóm. - 1 nhóm nêu tình huống, 1 nhóm tìm thông tin trả lời thật nhanh. - GV nhận xét tuyên dương những HS tìm nhanh, đọc đúng. 3. Thi tìm những từ có thể đứng sau “ nói”. - Tổ chức chơi trò chơi: Thi tìm nhanh theo tổ. Các tổ thảo luận. Đọc kĩ những từ cho trước ( thì thầm, thủ thỉ, oang oang, róc rách, thì thào) để tìm nhanh những từ có thế đứng sau “ nói”. - Gọi HS báo cáo. - Các tổ báo cáo. + Kết quả: thì thầm, thủ thỉ, oang oang, thì thào. - GV nhận xét, TD tổ tìm đủ, đúng, nhanh. Viết Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi? - Gọi HS nêu YC của hoạt động phần Viết trong SGK. - GV hướng dẫn: Cuối câu hỏi dùng dấu chấm hỏi, cuối câu trả lời dùng dấu chấm. - YC HS tự làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, KL: + Bạn nói thế nào khi chơi kéo co? + Tôi nói to theo cảm xúc. + Chúng ta cần nói thế nào trong rạp chiếu phim? + Chúng ta cần nói khẽ. - Gọi HS đọc lại bài làm. - GV chấm bài, nhận xét. C. Củng cố, mở rộng, đánh giá + GV xếp 4 bức tranh minh họa bài đọc lên bảng ( xếp vị trí lộn xộn: Tranh mục 3, mục 1, mục 0, mục 2) YC HS xếp những bức tranh theo thứ tự giọng nói từ nhỏ đến lớn. - GV cùng HS nhận xét, TD. - GV: Các em đã biết được độ lớn giọng nói phù hợp ở từng nơi, từng lúc. Đến giờ nghỉ rồi, các em có thế nói to theo cảm xúc. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ____________________________________ Chính tả( Nghe viết) KHI TRANG SÁCH MỞ RA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết ( chính tả nghe – viết) đúng một khổ thơ. - Điền đúng g/gh; n/l vào chỗ trống ( hoặc đặt đúng vị trí dấu hỏi, dấu ngã). 2. Năng lực chung - Hình thành khả năng tự học và sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động nhìn viết; HS có khả năng nhận xét chữ viết của bạn; biết lắng nghe bạn góp ý. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển tính cẩn thận; chăm chỉ. Gìn giữ sách vở cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động Thi tim từ có chứa âm l và âm n 2. Nghe – viết. - GV đọc khổ thơ cuối trong bài Khi trang sách mở ra. - YC HS tìm từ khó viết. HS nối tiếp nhau nêu: điều gì, dạt dào, - YC HS viết từ khó. - GV HD cách trình bày vào vở. - GV đọc bài cho HS viết - GV đọc bài cho HS soát lỗi. - YC HS đổi vở soát lỗi. - GV chấm, nhận xét bài viết của HS. 3. Làm bài tập: Chọn g hay gh? - YC HS tự làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả. - 1 HS nêu: găng tay, ghim cài áo. Chọn l hay n? - YC HS tự làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả. - 1 HS nêu: lồng chim, chim bồ nông. Vận dụng: Nhắc lại quy tắc chính tả phân biệt âm g và âm gh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ________________________________ Kể chuyện NGHE KỂ : RÙA VÀ THỎ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Kể được câu chuyện ngắn Rùa và thỏ bằng 4 – 5 câu, hiểu được ý nghĩa câu chuyện khuyên ta không nên kiêu ngạo, cần cố gắng kiên trì, nỗ lực, chăm chỉ để đạt được thành công. 2. Năng lực chung - Hình thành và phát triển cho hs khả năng giao tiếp và hợp tác khi tham gia kể chuyện; kể câu chuyện một cách sáng tạo 3. Phẩm chất - Trân trọng và giữ gìn tình bạn, yêu quý vật nuôi - Học sinh yêu quý những người xung quanh mình. II. Đồ dùng dạy học Smart tivi III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động – Giới thiệu - GV trình chiếu slide: Rùa và thỏ. ? Con nào chạy nhanh hơn? - GV: Thế mà thỏ lại thua rùa trong một cuộc thi chạy. Để biết vì sao thỏ thua rùa, các em cùng nghe câu chuyện Rùa và thỏ. 2. Nghe GV kể - GV kể 2 – 3 lần câu chuyện Rùa và thỏ.( lần 2,3 vừa kể vừa chỉ tranh). RÙA VÀ THỎ. 1. Vào một buổi sáng mùa thu đẹp trời, thỏ đang dạo chơi thì thấy rùa cố sức tập chạy. Thỏ cười mỉa mai: - Đồ chậm như sên! Mày mà cũng đòi tập chạy à? 2. Rùa đáp: - Anh với tôi thử chạy thi, xem ai hơn ai. Anh đừng giễu tôi. Thở vểnh tai lên tự đắc nói: - Được! Mày dám chạy thi với ta sao? Ta chấp mày một nửa đường đó. 3. Rùa không nói gì. Nó biết mình chậm chạp nên miệt mài chạy thật nhanh. Còn thỏ nghĩ: “ Ta chưa cần chạy vội, đợi rùa gần tới đích ta phóng cũng vừa”. Nó nhởn nhơ ngắm nhìn trời mây, hái hoa bắt bướm, nhấm nháp cỏ non. Nó ngả lưng dưới bóng cây thư giãn rồi ngủ thiếp đi lúc nào không hay. 4. Cuối cùng, khi rùa gần tới đích, thỏ mới tỉnh dậy. Sực nhớ đến cuộc thi, nó vắt chân lên cổ mà chạy. Nhưng không kịp nữa. Rùa đã tới đích trước nó. Theo Tiếng Việt 1 – Tập hai, NXB Giáo dục, 2004. 3. Kể từng đoạn truyện theo tranh. - GV treo tranh 1. ? Thấy rùa tập chạy, thỏ nói gì? - HS nêu: Thấy rùa tập chạy, thỏ nói: Đồ chậm như sên! Mày mà cũng đòi tập chạy à? - GV treo tranh 2. ? Rùa đáp thế nào? - HS nêu: Rùa đáp: Anh với tôi thử chạy thi xem ai hơn ai. - GV treo tranh 3. ? Trong khi rùa cố sức chạy thì thỏ làm gì? HS nêu: Trong khi rùa cố sức chạy thì thỏ hái hoa, bắt bướm, rồi ngủ quên. - GV treo tranh 4. ? Kết quả của cuộc thi thế nào? - HS nêu: Rùa đã tới đích trước thỏ. 4. Kể toàn bộ câu chuyện 4.1 Kể tiếp nối câu chuyện trong nhóm. - GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn. 4.2 Kể toàn bộ câu chuyên trong nhóm. 4.3 Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. - GV gọi HS lên bảng kể. - GV nhận xét về nội dung câu chuyện, giọng kể, cử chỉ, điệu bộ của từng HS. - Tổ chức thi kể phân vai. 5. Mở rộng ? Em thích nhân vật nào? Vì sao? - HS nêu: Em thích rùa vì rùa kiên trì và cố gắng. ? Vì sao thỏ thua rùa? - HS nêu: Vì thỏ kiêu căng, ngạo mạn. 6. Vận dụng ? Qua câu chuyện, em học được điều gì? - HS nêu: Trong cuộc sống, chúng ta không nên kiêu căng, ngạo mạn mà cần phải kiên trì và cố gắng thì việc gì cũng thành công. - GV tổng kết, TD. - YC HS về nhà tìm đọc một truyện tranh thiếu nhi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Thứ tư, ngày 30 tháng 3 năm 2022 Toán HĐTN: KHÁM PHÁ NGÔI TRƯỜNG EM HỌC I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên, địa chỉ trường em học; tên các thầy cô trong Ban giám hiệu và tổng số giáo viên, nhân viên trong toàn trường. - Biết được trường em có tất cả bao nhiêu lớp, bao nhiêu phòng học. - Biết mô tả vị trí các khối công trình trong nhà trường. - Tìm và nêu tên các đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác, khối hộp chữ nhật có trong trường. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành trải nghiệm, khám phá. - Chia sẻ cùng gia đình và người thân những điều em khám pháđược. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua trao đổi trước lớp và trình bày kết quả trải nghiệm. 3. Phẩm chất: - Tích cực tham gia hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ học tập; hứng thú học tập và có ý thức tìm tòi, khám phá. - Có ý thức bảo vệ giữ gìn và làm đẹp trườnglớp. Giáo dục lòng tự hào, tình yêu trường, yêu quê hương, đất nước. II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, tivi. - Phiếu học tập, bút dạ, giá trưng bày sản phẩm. III. Tổ chức hoạt động trải nghiệm (ở sân trường) 1. Khởi động: (5 phút ) - Tổ chức cho học sinh hát và vận động bài: Em yêu trường em. - Giáo viên chuyển ý giới thiệu bài học. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng khám phá ngôi trường thân yêu củamình, các em có đồng ý không? 2. Khám phá (25 phút) HĐ 1: Các em hãy nhớ lại rồi nói cho cô cùng các bạn nghe về tên và địa chỉ của trường chúng ta? (Trường Tiểu học Xuân Phổ. Địa chỉ: Thôn Hợp Thuận Thuận, xã Xuân Phổ, huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh). - Gọi 1 - 2 em học sinh nhắc lại. - GV khen, tuyên dương HS. HĐ2: Tìm hiểu về các thầy, cô giáo và các chú nhân viên trong trường em. (5 phút – HĐ cả lớp) - GV yêu cầu HS lần lượt kể tên các giáo viên trong trường mà em biết. - Học sinh trả lời cá nhân theo sự hiểu biết của mình về tên và công việc của một số giáo viên. - GV cung cấp thêm một số thông tin về tên và công việc của các thầy cô trong BGH, nhân viên thư viện, y tế, bảo vệ. - HS trả lời - GV khen HS - GV cho HS quan sát ảnh CBGV, nhân viên trong trường sau đó đếm số lượng người có trong ảnh. - Y/c HS chia sẻ - GV giới thiệu thêm cho HS về số lượng CBGV-NV của trường. =>GV chốt và chuyển. HĐ 3: Trải nghiệm để tìm hiểuvề số lớp và phòng học của trường em; Nhận biết vị trí và hình dạng các vật em nhìn thấy trong trường. (22phút) - Giáo viên nêu nhiệm vụ: Hãy quan sát kĩ toàn bộ quang cảnh của trường mình và trả lời một số câu hỏi sau: H:Em hãy nhìn phía bên phải của mình xem em thấy được những gì? H: Bên trái em gồm có những gì? H: Em thấy được gì ở phía trước của mình? - Học sinh quan sát và trả lời. - GV khen HS. - GV hỗ trợ và bổ sung (nếu có). => GV chốt * Tổ chức cho HS trải nghiệm: Bước 1: (2 phút) GV chia nhóm và giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 3nhóm. - GV hướng dẫn học sinh cách quan sát và ghi chép để hoàn thiện phiếu học tập:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_ngu.docx