Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

docx 34 Trang Thảo Nguyên 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hà
 TUẦN 33
 Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ KÍNH YÊU
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết công lao của Bác Hồ đối với đất nước, đối với dân tộc.
 - Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm giữa thiếu nhi 
đối với Bác Hồ kính yêu.
 - Thiếu nhi thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và biết nhắc nhở các bạn cùng 
thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Thông qua nội dung sinh hoạt HĐTN
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua.
 3. Chi đội 3A lên kể chuyện về Bác Hồ kính yêu “Chiếc đồng hồ”
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức, thông qua nội dung 
sinh hoạt HĐTN
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
tuần qua.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3. Em Trần Thị Mỹ Linh 3A lên kể câu - HS theo dõi, lắng nghe
chuyện về Bác Hồ kính yêu “Chiếc đồng - HS trả lời câu hỏi tương tác về nội 
hồ” dung tuyên truyền có trong bài 
- Đặt câu hỏi cho HS trả lời. thuyết trình.
H. Em đã thực hiện được những điều nào - HS về lớp.
trong 5 điều Bác Hồ dạy và thực hiện như 
thế nào ?
H. Điều nào chưa thực hiện được, vì sao 
? Em sẽ làm gì trong thời gian tới ?
H. Bác Hồ còn có tên gọi nào khác ? + Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc 
H. Quê Bác ở đâu ? + Quê Bác ở làng Hoàng Trù, xã Kim 
H. Bác sinh ngày tháng năm nào ? Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ 
H. Thiếu nhi chúng ta cần phải làm gì để An.
tỏ lòng yêu Bác ? + Ngày 19 tháng 5 năm 1890.
H. Bạn hãy kể những việc bạn đã làm + Chăm chỉ học hành, cố gắng học 
được trong tuần qua để thể hiện lòng kính tập tốt.
yêu Bác ? H. Bạn hãy đọc câu ca dao nói về Bác. + Làm bài tập đầy đủ, làm việc nhà 
 giúp mẹ, phụ mẹ nhặt rau, quét 
H. Bác đã đọc bản tuyên ngôn độc lập khi nhà 
nào ? Ở đâu ? + Tháp Mười đẹp nhất bông sen
- GV kết luận: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
của dân tộc ta. Bác đã lãnh đạo nhân dân + Ngày 2 tháng 9 năm 1945.
đấu tranh giành độc lập, thống nhất đất 
nước. Bác rất yêu quý và quan tâm đến 
các cháu thiếu nhi. Các cháu thiếu nhi 
cũng rất kính yêu Bác Hồ.
4. Tổng kết tiết sinh hoạt.
 _________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (TIẾT 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng 
các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh 
và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con 
người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt 
câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của 
 - Học sinh yêu thiên nhiên, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên 
nhiên.
 Tích hợp GDDP: Giới thiệu được với bạn bè, thầy cô về một danh nhân văn 
hóa, lịch sử ở Hà Tĩnh.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (5’)
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi 
 đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. nhóm để trả lời các câu hỏi.
 a. Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ - Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. 
 đang chơi đá cầu ? Các HS khác có thể bổ sung nếu 
 câu trả lời của các bạn chưa trả b. Theo em, các bạn cần làm gì để lấy lời đầy đủ hoặc có câu trả lời 
được quả cầu? khác. Một số khả năng có thể có: 
 cùng nhau rung cây thật mạnh để 
 quả cầu rơi xuống, dùng một cây 
 sào hay que dài để khều quả cầu 
 xuống; ném một vật gì đó (như 
- GV lưu ý HS: chiếc dép) lên đúng quả cầu để 
a. Không được ném vật cứng lên cao vì quả cầu rơi xuống; nhờ người 
nếu vật rơi xuống trung vào người thì lớn giúp đỡ.
nguy hiểm. 
b. Không được trèo cây cao vì có thể bị 
ngã. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. Đây 
chỉ là tình huống để HS suy nghĩ, tìm 
cách giải quyết vần đề không nhất thiết 
phải có câu trả lời đúng. Ngoài ra, cần 
lưu ý HS về tính an toàn trong cách xử 
lý tình huống, không được làm điều gì 
nguy hiểm. GV dẫn vào bài đọc Cậu bé 
thông minh.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Đọc (30’)
- GV đọc mẫu toàn VB Cậu bé thông 
minh.
Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân 
vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu. 
- HS đọc câu 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1, 
GV hướng dẫn HS luyện đạt một số từ 
ngữ có thể khó đối với HS (nuối tiếc, 
thán phục, nhà toán học, xuất sắc.) 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. 
GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 
(VD: Suy nghĩ một lát, cậu bé Vinh rủ 
bạn đi mượn thấy chiếc nón, rồi múc - HS đọc đoạn.
nước đã đầy hố.) - HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn1: từ 
đầu đến đầy nuối tiếc; đoạn 2: từ Suy 
nghĩ một lát đến thán phục, đoạn 3: phần 
còn lại 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 
lượt 
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
trong bài (nuối tiếc: tiếc những cái hay, 
cái tốt đã qua đi; thán phục: khen ngợi - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn 
và cảm phục; nhà toán học, người có VB.
trình độ cao về toán học; xuất sắc: giỏi 
hơn hẳn mức bình thường). 
+ HS đọc đoạn theo nhóm. 
- HS và GV đọc toàn VB.
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
sang phần trả lời câu hỏi. 
3. Hoạt động luyện tập 
3.1. Tìm hiểu bài:15’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu 
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. VB và trả lời các câu hỏi.
a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi trò chơi - HS làm việc nhóm (có thể đọc 
gì? to từng câu hỏi), cùng nhau trao 
b. Vinh làm thế nào để lấy được quả đổi về bức tranh minh hoạ và câu 
bóng ở dưới hố lên? trả lời cho từng câu hỏi.
c.Vì sao các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán - Đại diện một số nhóm trình bày 
phục? câu trả lời. Các nhóm khác nhận 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện xét, đánh giá. 
một số nhóm trình bày câu trả lời. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 
a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng 
(bằng quả bưởi). 
b. Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc vỏ, 
rồi múc nước đổ đầy hố.
c. Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục 
vì cậu ấy thông minh, nhanh trí. 3.2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a 
 và c ở mục 3 (17’).
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời 
 hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng vào vở.
 một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn 
 HS viết câu trả lời vào vở (Cậu bé Vinh 
 và các bạn chơi đá bóng
 (bằng quả bưởi); Các bạn nhìn Vinh 
 trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, 
 nhanh trí). 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
 đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
 số HS.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’
 - Yêu cầu HS giới thiệu với bạn bè, thầy HS liên hệ, giới thiệu 
 cô về một danh nhân văn hóa, lịch sử ở 
 Hà Tĩnh.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung đã 
 dung đã học. học .
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nêu ý kiến về bài học
 HS.
 - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
 ___________________________________
 Toán
 ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10
 (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích
số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số.
 - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ).
Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 
(dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải
quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu
hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, ti vi.
 - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (5’)
 - Trò chơi Giải cứu rừng xanh
 - Thực hiện các phép tính khi được gọi - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 đến tên mình để giúp các con vật trở về cùng chơi.
 với rừng xanh.
 4 + 5 = 7 - 4 = .
 Điền số vào chỗ chấm 3, , 6,7,8
 - GV nhận xét. - HS nhận xét.
 2. Hoạt động Thực hành - luyện tập: 
 28’
 * Bài 1:
 - Nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu. 
 - Cho HS tự làm. - HS làm bài, 2 HS làm bảng 
 - Sau đó GV gọi HS trình bày kết quả. phụ.
 - GV nhận xét, kết luận. - HS trình bày kết quả.
 * Bài 2: - HS nhận xét bạn.
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS nêu yêu cầu của bài.
 - GV hỏi: - HS quan sát. 
 - Quan sát bức tranh, cho cô biết những 
 bông hoa nào ghi số lớn hơn 5? - HS nêu miệng.
 - Trong các bông hoa trắng, bông nào 
 ghi số lớn nhất?, bông hoa nào ghi số bé - HS nêu miệng.
 nhất?
 - GV nhận xét, kết luận. - HS theo dõi, nhận xét.
 * Bài 3: 
 - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh 
- GV hỏi: 
- Tranh vẽ gì ? - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS phân tích tình huống: - HS quan sát và trả lời 
- Lúc đầu hàng trên có mấy ô tô? Hàng 
dưới có mấy ô tô? - HS trả lời.
- Sau khi chuyển 1 ô tô từ hàng trên 
xuống hàng dưới thì số ô tô ở hai hàng - HS trả lời.
lúc này thế nào? Nhiều hơn, ít hơn, hay 
bằng nhau?
- Yêu cầu HS tìm câu trả lời đúng.
- GV nhận xét, kết luận.
* Bài 4: 
- GV nêu yêu cầu của bài. - Câu C.
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS lắng nghe.
và 
Hỏi: - HS nêu yêu cầu của bài.
- Tranh vẽ gì ? - HS quan sát và trả lời. 
- GV cho HS nêu các giai đoạn trưởng 
thành của hoa sen (1: Sen chưa ra hoa, 2: 
Nụ hoa, 3: Hoa sen nở, 4: Hoa sen tàn, - HS trả lời.
5: Hoa sen thành đài sen)
- GV gọi HS lên bảng chia sẻ.
- GV nhận xét, kết luận.
* Bài 5:
- Nêu yêu cầu bài tập. - HS chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích - HS nhận xét.
bài toán.
- GV hỏi: - HS nêu yêu cầu bài tập. 
- Bài toán cho biết gì? - HS lắng nghe.
- Mai cao hơn điểm của Nam vậy Nam 
được mấy điểm? Mai được mấy điểm?
- Việt được mấy điểm? - HS trả lời.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS nhận xét bài của bạn. - HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận. - HS Nhận xét, bổ sung. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - HS lắng nghe.
 - NX chung giờ học
 - GV mời HS nhắc lại nội dung bài học
 - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn - HS nhắc lại.
 bị bài mới - Xem bài giờ sau. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
.................................................................................................................
 ___________________________________
 Buổi chiều
 Tiếng Việt
 BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (TIẾT 3+4)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng 
các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh 
và suy luận từ tranh được quan sát. 
 - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào 
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 - Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con 
người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt 
câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của 
cậu bé trong câu chuyện. 
 - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu: 5’
 - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
 - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác 
 - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét.
 - GV dẫn dắt vào bài học
 2. Khám phá: 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và 
viết câu vào vở:15’
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn 
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, từ ngữ phù hợp và hoàn thiện 
GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình câu.
bày kết quả. 
- GV và HS thống nhất các câu hoàn 
chỉnh. 
a. Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng 
mình yêu thích đã bị thua 
b. Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng thán 
phục bạn ấy. 
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh 
vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài - HS viết câu hoàn chỉnh vào 
của một số HS. vở.
2.2. Quan sát các bức tranh và nói việc 
làm nào tốt và việc lắm nào chưa tốt 
:15’
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh.
quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS xác định từ ngữ trong - HS xác định từ ngữ trong 
khung (tên trò chơi) tương ứng lần lượt khung 
với từng bức tranh trong SGK, viết tên (tên trò chơi) tương ứng lần 
trò chơi gắn liền với môi tranh lên bảng. lượt với từng bức tranh trong 
 SGK, viết tên trò chơi gắn 
 liền với mỗi tranh lên bảng.
Tranh 1: Ô ăn quan; tranh 2: Đánh quay. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm, quan sát 
sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội tranh và trao đổi trong nhóm 
dung tranh (về bất kì điều gì có liên theo nội dung tranh.
quan đến một trong những trò chơi này, 
VD: vật dụng căn cỏ để chơi, cách chơi, 
trải nghiệm của chính HS,...)
- GV gọi một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả.
nói theo tranh. - HS và GV nhận xét.
2.3. Nghe - viết: 15’
 - GV đọc to cả đoạn văn. (Vinh đem - Chú ý.
quả bưởi làm bóng chơi với các bạn, 
Quả bóng lăn xuống hố. Vinh bèn tìm 
cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng 
nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục.) 
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả 
trong đoạn viết 
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái 
đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: bưởi, chơi, 
xuống... 
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS ngồi đúng tư thế, cầm 
bút bút đúng cách.
 đúng cách.
- Đọc và viết chính tả: - HS viết.
+ GV đọc từng câu cho HS viết. Những 
câu dài cần dọc theo từng cụm từ (Vinh 
đem quả bưởi làm bong/ chơi với các 
bạn./ Quả bóng lăn xuống hố./ Vinh bèn 
tìm cách/ đổ đầy nước vào hố/ cho quả 
bóng nổi lên./ Các bạn nhìn Vinh/ thán 
phục). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần 
đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc + HS đổi vở cho nhau để rà 
độ viết của HS. soát lỗi
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại 
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà 
soát lỗi, 
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS.
2.4. Chọn vần phù hợp thay cho ô 
vuông:10’
 - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để 
bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện tìm những vần phù hợp.
yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm - Một số (2-3) HS lên trình 
 đôi để tìm những vần phù hợp. bày kết quả trước lớp (có thể 
 điền vảo chỗ trống của từ ngữ 
 được ghi trên bảng) 
 - Một số HS đọc to các từ 
 ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng 
 thanh một số lần.
 2.5. Giải ô chữ HS đọc từng câu đố (7’)
 - GV hướng dẫn HS giải đổ. GV có thể - HS điển kết quả giải đố vào 
 trình chiếu ô chữ hoặc làm bảng phụ. vở. Các từ ngữ điển ở hàng 
 ngang là: thỏ, mèo, cá bống, 
 quả bóng, chó, cọp, cà rốt. Từ 
 ngữ xuất hiện ở hàng dọc: 
 TOÁN HỌC
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung 
 dung đã học. GV tóm tắt lại những nội đã học.
 dung chính - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS. 
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
.................................................................................................................
 _________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 BÀI 21: GIỮ GÌN MÔI TRƯỜNG SẠCH, ĐẸP(TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được môi trường chưa sạch, đẹp và môi trường chưa sạch, đẹp.
 + Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực GQVĐ và sáng tạo, khả 
năng làm việc nhóm thông qua việc HS tham gia trò chơi, động não, thảo luận 
theo cặp, thảo luận nhóm, sắm vai, thực hành, suy ngẫm, khả năng nhận ra những 
vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Phát triển năng lực Khoa học: có khả năng quan sát, nhận biết được các 
chi tiết trong tranh, clip, cảnh vật xung quanh và suy luận được từ các hình ảnh 
đã quan sát.
 - Biết được những việc nên làm và không nên làm để môi trường sạch, đẹp.
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh luôn sạch, đẹp.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính.
 2. Học sinh: SGK.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 4’ 
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia
“Trời, Đất, Nước”.
Cách chơi: Lớp cử 1 HS làm quản trò. Khi 
quản trò nói “Trời” và chỉ vào ai đó, 
người đó sẽ trả lời là “Chim”. Tương tự 
với từ Đất sẽ nói là Cây, Nước sẽ nói là 
Cá. Cứ như thế tăng dần tốc độ của trò 
chơi. Những bạn làm sai sẽ phải làm động 
tác bay, bơi cho tập thể lớp xem.
- GV dẫn dắt: Trời, chim, nước, cá, đất, 
cây là những yếu tố quan trọng trong môi 
trường sống của chúng ta. Mỗi chúng ta 
đều phải có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ 
môi trường sạch, đẹp và làm cho môi 
trường luôn sạch, đẹp. Vậy, thế nào là môi 
trường sạch, đẹp và làm thế nào để giữ 
gìn, bảo vệ môi trường luôn sạch, đẹp?
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 28’ 
Hoạt động 1: Kể về những địa điểm sạch, 
đẹp
- GV yêu cầu HS nhớ lại những địa điểm 
 - HS nhớ lại.
sạch, đẹp ở phương
- GV tổ chức trò chơi “Xì điện”.
 - HS tham gia chơi.
Cách chơi: Một bạn sẽ nêu tên một địa 
điểm sạch, đẹp ở phương. Sau đó được 
quyền chỉ bạn tiếp theo, bạn tiếp theo đứng 
lên nhận xét đúng hay sai và tiếp tục nêu tên địa điểm sạch, đẹp ở phương mà mình 
biết.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS quan sát.
- GV cho HS quan sát ảnh, đoạn phim số 1 
một số môi trường sạch, đẹp.
 - Em thấy đẹp, em rất thích, 
+ Sau khi nghe bạn kể và quan sát tranh 
một số địa điểm sạch, đẹp ở địa phương 
mình. Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì?
- GV cho HS quan sát ảnh, đoạn phim số 2 - HS quan sát.
một số môi trường chưa sạch, đẹp.
+ So với những hình ảnh, đoạn phim số 1 
khi nãy, em thấy những hình ảnh, đoạn - Em thấy bẩn, em không thích, 
phim các em vừa xem như thế nào?
+ Trong các hình ảnh, đoạn phim em vừa 
xem, hành động nào em hay gặp nhất làm 
 - Xả rác bừa bãi, đổ chất thải ra 
môi trường sống không sạch, đẹp?
 đường, 
- GV dẫn dắt sang HĐ2: Việc vứt rác và 
chất thải bừa bãi gây ra tác hại như thế nào? 
Để biết được điều đó, chúng ta cùng tìm - HS lắng nghe.
hiểu qua hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Nêu tác hại của việc vứt rác 
và chất thải bừa bãi ở nơi em sống.
- GV chiếu lại một số ảnh, đoạn phim số 2 
về việc vứt rác và chất thải bừa bãi. - HS quan sát.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 với câu hỏi:
+ Theo em, việc vứt rác và chất thải bừa - HS thảo luận nhóm 2.
bãi gây ra tác hại gì? - Làm nơi đó có mùi hôi, bẩn, 
- Bây giờ, cô sẽ phát động 3 tuần lễ bảo vệ 
môi trường với tên gọi “Môi trường sạch, 
đẹp là môi trường em yêu”. Để môi trường 
sạch, đẹp thì đầu tiên chúng ta phải biết tác 
hại của những việc làm không nên, từ đó biết làm những việc gì để bảo vệ môi 
 trường. 
 Vì vậy, mở đầu của những tuần lễ bảo vệ 
 - 2 - 3 nhóm lên chia sẻ kết quả 
 môi trường, cô mời các nhóm lên chia sẻ 
 thảo luận, các nhóm còn lại bổ 
 tác hại của việc vứt rác và chất thải bừa bãi.
 sung.
 - GV nhận xét, kết luận: Vứt rác bừa bãi gây 
 - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 ảnh hưởng đến sức khỏe của chính bản thân 
 mình và những người xung quanh. Vì rác - 2-3 HS nhắc lại.
 thải sẽ nảy sinh các mầm bệnh do vi khuẩn 
 trong men rác tạo nên, ngoài ra đó còn là 
 nơi cư trú của các sinh vật có hại như ruồi, 
 muỗi, gián, kiến.
 - GV chiếu kết luận lên màn hình, yêu cầu - Em sẽ không vứt rác bừa bãi. 
 HS nhắc lại. Em sẽ nhặt rác bỏ đúng nơi quy 
 + Sau khi biết tác hại của việc vứt rác và định, 
 chất thải bừa bãi, em sẽ làm gì để bảo vệ - HS lắng nghe.
 môi trường?
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’
 - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
 - Dặn dò chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ):
 _____________________________________
 Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 2: LÍNH CỨU HỎA (TIẾT 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng 
 một VB thông tin ngắn và đơn giản;
 - Hiểu nghĩa các từ cứu hoả, ủng, găng, hoả hoạn và trả lời đúng các câu hỏi 
 có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận 
 từ tranh được quan sát.
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Nhân ái: yêu quý, trân trọng sự đóng góp, hi sinh của những con người bình 
dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hỏa.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (5’) 
 - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại.
 nói về một số điều thử vị mà HS học 
 được từ bài học đó. 
 - Khởi động: 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao 
 đổi nhóm để trả lời các câu hỏi.
 a. Có chuyện gì đang xảy ra? + Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. 
 b. Chúng ta phải làm gì khi cả hoả Các HS khác có thể bổ sung nêu 
 hoạn? câu trả lời của các bạn chưa đầy 
 đủ hoặc có câu trả lời khác. 
 - Hét to để bảo cho mọi người 
 + GV có thể có thêm những gợi ý để HS biết, cùng thoát hiểm; Gọi ngay 
 thảo luận và trả lời câu hỏi: Người ta số 114 cho cơ quan phòng cháy, 
 phải làm gì khi có hoả hoạn? chữa cháy, cứu nạn: Tìm cách 
 thoát ra khỏi đám chảy,... 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả 
 lời, sau đó dẫn vào bài đọc Lính cứu 
 hoả. 
 2. Khám phá:
 * Đọc (30’)
 - GV đọc mẫu toàn VB Lính cứu hoả. 
 Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. 
 - HS đọc câu - HS đọc câu. 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 
 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ 
 có thể khó đối với HS (chuông, sẵn 
 sàng,...). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 
2. GV hướng dẫn HS đọc những câu 
dài. (VD: Những người lính cứu hoả/ 
lập tức mặc quần áo chữa cháy,/ đi ủng,/ 
đeo găng,/ đội mũ rồi nhanh chóng ra 
xe; Những chiếc xe cứu hoả màu đỏ/ 
chứa đầy nước,/ bật đèn báo hiệu,/ rủ 
còi chạy như bay đến thời có cháy.) 
- HS đọc đoạn 
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: 
từ đầu đến ra xe; đoạn 2: tiếp theo đến - HS đọc đoạn.
của người dân; đoạn 3: phần còn lại).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 
lượt.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
dùng trong bài (ủng: giày cổ cao đến 
gần hoặc quá đầu gối, dùng để đi trong 
mưa, nước, lội bùn, găng: dụng cụ 
chuyên (cho lính cứu hoả) đeo vào tay, 
chống được cháy; hoả hoạn; nạn cháy). 
GV có thể sử dụng hình ảnh để giải - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn 
thích nghĩa của những từ ngữ chỉ vật VB.
dụng của người lĩnh cứu hoả. 
+ HS đọc đoạn theo nhóm.
- HS và GV đọc toàn VB. 
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp 
sang phần trả lời câu hỏi. 
3. Hoạt động luyện tập 
3.1. Tìm hiểu bài:13’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc 
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi), cùng nhau trao 
a. Trang phục của lính cứu hoả gồm đổi và trả lời cho từng câu hỏi. 
những gì? - Đại diện một số nhóm trình bày 
b. Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng câu trả lời. Các nhóm khác nhận 
cách nào? xét, đánh giá. c. Em nghĩ gì về những người lính cứu 
hoả? 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện 
một số nhóm trình bày câu trả lời. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. 
a. Trang phục của lính cứu hoả gồm 
quần áo chữa cháy, từng gắng và mũ.
b. Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng 
cách dùng vòi phun nước. 
- GV gợi ý cho HS dựa vào bài đọc để 
xác định những phẩm chất của người 
lính cứu hoả làm chúng ta yêu mến như: 
nhanh nhẹn, không sợ nguy hiểm, sẵn 
sàng cứu tính mạng, tài sản của dân,... 
Đồng thời khuyến khích HS tự do suy 
nghĩ, tưởng tượng theo cách riêng của 
các em để câu trả lời phong phú hơn. 
3.2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi 
b và c ở mục 3 (17’)
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời 
hỏi b và c (có thể trình chiếu lên bảng vào vở.
một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn 
HS viết câu trả lời vào vở. 
b. Lính cứu hoả đập tắt đám cháy bằng 
cách dùng vòi phun nước. 
c. Câu trả lời mở. 
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; 
đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một 
số HS. 
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội HS nhắc lại những nội dung đã học 
dung đã học. .
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS nêu ý kiến về bài học 
HS.
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
.................................................................................................................................
 _______________________________________
 Toán
 ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 ( Tiếp )
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích
số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số.
 - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ).
Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 
(dựavào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai 
dấuphép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. 
Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải
quyết các tình huống thực tế).
 - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu
hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính lôgic.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (5’)
 - Trò chơi Rung chuông vàng - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
 Câu 1: Viết những số bé hơn 7 cùng chơi. 
 Câu 2: Hôm nay là thứ tư thì hôm qua là 
 thứ mấy?
 Câu 3: 7 + 2 = ?
 Câu 4: 4 + 3 7
 2. Hoạt động Thực hành - luyện tập: 28’
 * Bài 1: Xếp que tính.
 a) Em hãy xếp que tính thành các số 0, 1, 
 2,
 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo hình dưới đây. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài toán. 
- Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. 
- Yêu cầu HS dùng que tính thực hiện xếp - HS thực hiện xếp.
các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
- Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ kết quả. 
- GV nhận xét, bổ sung.
b) Với 5 que tính, em xếp được những số 
nào trong các số trên? 
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi, quan 
-Yêu cầu HS chia sẻ. sát, đếm số que tính ở mỗi số 
- GV và HS nhận xét, bổ sung. rồi tìm ra được số xếp được bằng 
* Bài 2: 5 que tính. 
- GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - Các số: 2, 3, 5
- Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS 
đổi chỗ 1 que tính để tạo thành phép tính - 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài. 
đúng. - HS quan sát tranh, lắng nghe 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực GV hướng dẫn. 
hiện. - HS thảo luận nhóm đôi và thực 
- Yêu cầu HS chia sẻ. hiện. 
 a) đổi số 3 thành số 2
- GV và HS nhận xét, bổ sung. b) đổi số 9 thành số 0. 
* Bài 3: Thỏ và cà rốt. 
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của 
bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện cộng hai số - HS đọc và nêu yêu cầu của đề 
ở hai cửa tương ứng để có kết quả là 10. bài. 
- Yêu cầu HS thực hiện. - HS lắng nghe. 
- Yêu cầu HS chia sẻ.
 - HS làm bài. 
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để - Có hai cách đi để thỏ lấy được 
sửa bài. cà rốt: 2+8= 10 và 3+7=10 
- GV và HS nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - HS chơi
- Hôm nay em được học bài gì? 
- Nhận xét tiết học. 
- Ôn tập bảng cộng, trừ trong phạm vi 10. - HS trả lời. 
 - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): 
.................................................................................................................................
 ____________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 2: LÍNH CỨU HỎA (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện.
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 - Nhân ái: yêu quý, trân trọng sự đóng góp, hi sinh của những con người bình 
dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hỏa.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 5’
 - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu
 - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận 
 - GV nhận xét, tuyên dương. xét.
 - GV dẫn dắt vào bài học
 2. Khám phá:
 2.1.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết 
 câu vào vở (17’)
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ 
 chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
 - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - Đại diện một số nhóm trình bày 
 bày kết quả. kết quả. 
 - GV và HS thống nhất các câu hoàn 
 chỉnh. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx