Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 5 Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2021 Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 9. LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực chung - PT năng lực về toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực đặc thù - So sánh được các số trong phạm vi 9 - Vận dụng được việc so sánh các số trong phạm vi 9 vào cuộc sống. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế 3. Phẩm chất - Rèn HS tính cẩn, tỉ mỉ khi viết số, làm toán - HS tích cực, hứng thú học toán. II. Đồ dùng dạy học: - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bộ ĐDHT cá nhân - Hình ảnh các bức tranh trong SGK. - Máy tính, ti vi. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi “Tiếp sức” * Cách tiến hành: GV phổ biến luật chơi - Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 cột bài so sánh trong phạm vi 8. *Nhận xét, dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Khám phá - GV chiếu bức tranh lên màn hình và yêu cầu: - HS Quan sát và nêu: + 6 khối lập phương ít hơn 7 khối lập phương. + 7 khối lập phương nhều hơn 6 khối lập phương. Ta có: 6 6 + So sánh số lượng các khối lập phương ở mỗi cột? - GV chiếu bức tranh lên màn hình + Chia lớp thành 3 nhóm và thảo luận • GV nhận xét và củng cố lại. + HS thảo luận nhóm: các nhóm nêu số lượng khối lập phương ở mỗi cột và so sánh 7 < 9 8 < 9 8 = 8 9 > 7 9> 8 - HS đọc lại bảng so sánh các số trong phạm vi 9 Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập * Mục tiêu: So sánh được các số trong phạm vi 9. Vận dụng được việc so sánh các số trong phạm vi 9 vào cuộc sống. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: , = ? - GV nêu yêu cầu bài tập 1 + HS nhắc lại Chia lớp thành 3 nhóm + 3 nhóm, mỗi nhóm làm một cột vào bảng phụ. + Đại diện các nhóm trình bày + HS sửa bài vào VBT - GV nhận xét Bài 2: Chọn số thích hợp thay thế cho dấu ? - GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài toán. + HS nhắc lại +HS lần lượt lên bảng làm bài, các bạn khác nhận xét và làm vào VBT - GV nhận xét Bài 3: Tìm đường đi theo thứ tự các số từ bé đến lớn + HS quan sát tranh trên bảng - GV quan sát hình ảnh BT3 và nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài toán + HS tập nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm đôi + HS thảo luận theo nhóm đôi rồi làm bài + Đại diện các nhóm lần lượt lên bảng làm bài, các bạn khác nhận xét và làm vào VBT. - GV nhận xét Bài 4: Số ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài 4. - Yêu cầu HS viết cụ thể các số từ 4 đến 7. + HS đọc đề và nêu yêu cầu + Cả lớp làm bài vào VBT, đổi chéo bài và kiểm tra kết quả của nhau. - GV nhận xét Hoạt động 4: Củng cố Trò chơi: “Rung chuông vàng” * Cách tiến hành:. GV chia lớp thành 2 đội, nêu luật chơi: + HS tham gia trò chơi - Nhận xét và củng cố lại kiến thức bài học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: - Hướng dẫn HS hoàn thành bài Luyện tập ở nhà. __________________________________ Tiếng Việt BÀI 22: IA I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp 2. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ia. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ia Viết được chữ số 9. - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. HS: - SGK TV1 tập 1, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ, chữ số: ia, 9 III. Các hoạt động dạy- học: TIẾT 1 A. Khởi động: - HS lên bảng ghép tiếng ngủ, nghĩ, nghệ - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính: 1.Khám phá âm mới 1.1. Giới thiệu ia - GV giới thiệu chữ ia trong vòng tròn. - GV chỉ chữ ia và đọc: ia - GV sửa phát âm - Giúp HS nhận ra ia trong “bia”, “mía” 1.2. Đọc âm mới, tiếng - HVHDHS đánh vần, đọc trơn bia: bờ- ia bia - GVNX, sửa lỗi. + Phân tích tiếng “bia” - GV làm tương tự với tiếng: mía 2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - GV gọi HS tìm tiếng chứa vần ia, phân tích - GVNX, sửa lỗi - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa ia - GVHDHD chọn 1 phụ âm bất kì ghép với ia, lưu ý HS tìm tiếng có nghĩa - GVNX 4. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu ia: Chữ ia là chữ ghép từ 2 chữ cái i và a - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa i và a - GV quan sát, uốn nắn. - GVNX - GV làm tương tự với chữ bia, mía, 9. GV lưu ý HS nét nối các con chữ trong các tiếng và vị trí dấu thanh. TIẾT 2 5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những con vật nào? Chúng đang làm gì? - GVNX, giới thiệu câu ứng dụng. - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ia: tía, tỉa, chia - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng làm + Thỏ làm gì? + Gà tía làm gì? - GVNX 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: ia, bia, mía, 9 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học chữ gì? + Tìm 1 tiếng có ia ? + Đặt câu với tiếng đó. - GVNX. - GVNX giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................... ............................................................................................................... ________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 23: UA, ƯA I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp 2. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ua, ưa. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ua, ưa. - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. HS: - SGK TV1 tập 1, bộ ĐDTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: - SGKTV1, bộ ĐDTV, Tranh minh họa SGK, ti vi III. Các hoạt động dạy- học: TIẾT 1 A. Khởi động: - HS lên bảng ghép tiếng bia, mía - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính: 1.Khám phá âm mới 1.1. Giới thiệu ua, ưa - GV giới thiệu chữ ua, ưa trong vòng tròn. - GV chỉ chữ ua và đọc: ua - GV chỉ chữ ưa và đọc: ưa - GV sửa phát âm - Giúp HS nhận ra ua trong “cua”, “búa” ưa trong “ngựa”, “dừa” 1.2. Đọc âm mới, tiếng - HVHDHS đánh vần, đọc trơn cua: cờ- ua- cua - GVNX, sửa lỗi. + Phân tích tiếng “cua” - GV làm tương tự với tiếng: búa, ngựa, dừa 2. Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - GV gọi HS tìm tiếng chứa vần ua, ưa, phân tích - GVNX, sửa lỗi - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ 3. Tạo tiếng mới chứa ua, ưa - GVHDHD chọn 1 phụ âm bất kì ghép với ua, ưa, lưu ý HS tìm tiếng có nghĩa - GVNX 4. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu ua: Chữ ua là chữ ghép từ 2 chữ cái u và a - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa u và a - GV quan sát, uốn nắn. - GVNX - GV làm tương tự với: ưa, dừa. GV lưu ý HS nét nối các con chữ trong các tiếng và vị trí dấu thanh. TIẾT 2 5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ gì? - GVNX, giới thiệu câu ứng dụng. - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ua, ưa: cua, rùa, mưa - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng nào? + Nhà cua thế nào? + Nhà rùa thế nào? - GVNX 6. Viết vở tập viết vào vở tập viết - GVHDHS viết: ua, ưa, cua, dừa - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. Củng cố. mở rộng, đánh giá: + Chúng ta vừa học chữ gì? + Tìm 1 tiếng có ua, ưa ? + Đặt câu với tiếng đó. - GVNX. - GVNX giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................... ................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Việt BÀI 24: ÔN TẬP (Tiết 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp 2. Năng lực đặc thù - Đọc được các tiếng chứa âm/chữ đã học: ng, ngh, ia, ua, ưa; các chữ số từ 0 đến 9. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ng, ngh, ia, ua, ưa, m, a. - Đọc – hiểu đoạn ứng dụng. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. HS: - SGK TV1 tập 1, Bộ ĐDTV, vở BTTV, vở tập viết, bút, phấn, bảng, giẻ lau. 2. GV: - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, mẫu chữ số III. Các hoạt động dạy- học: A. Khởi động: - HS thi kể lại các âm đã học trong tuần. Tổ nào kể được đủ, đúng, nhanh sẽ chiến thắng. - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính: 1. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - GV hướng dẫn đọc các từ ngữ - HS đọc thầm - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp trong vở BTTV - HS lên đọc từ và chỉ tranh. - GV trình chiếu tranh - GV giải nghĩa 1 số từ. + Vì sao tiếng nghé lại viết ngờ kép + Vì ngh kết hợp với e + Vì ngh kết hợp với e âm i, ê - GV nhắc lại quy tắc chính tả: Ngh + i, e, ê Ng + a, o, ô, ơ, u, ư 2. Tạo từ mới chứa m, a - GV nêu yêu cầu: tạo tiếng có m chỉ lá - GV tổ chức thi giữa các nhóm - GVNX, biểu dương - GV thực hiện tương tự với a chỉ lá: đa, mạ, na, cà, 3. Viết bảng con: - GV cho HSQS chữ mẫu: nghé, mưa gió - HS nhận xét về độ cao con chữ, vị trí dấu thanh - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối con chữ - GV quan sát, uốn nắn. 4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết: nghe, mưa gió - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS. 5. Đọc số - GV cho HS quan sat tranh con sâu chở các chữ số 6. Tìm các chữ số trong hình - GV trình chiếu tranh - GVTC trò chơi: Chữ số trốn ở đâu - GVNX, biểu dương - HS làm việc theo nhóm 2, tìm các chữ số ẩn trong tranh - Nhiều HS lên bảng chỉ, vừa chỉ vừa nêu tên chữ số, chẳng hạn: + Chỉ vào quả trứng nói: số 0 + Chỉ vào cây hoa vàng nói: số 1 + Chỉ vào con vịt nói số 2, + Em còn bắt gặp các chữ số này ở đâu nữa không? - GVNX 7. Viết vào vở Chính tả (Nhìn viết) - GVHDHS viết vào vở chính tả. - GV quan sát, uốn nắn. - GVNX vở 1 số bạn. C. GVNX tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................... ............................................................................................................. Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2021 Toán SỐ 0 I.Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực chung - PT năng lực về toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực đặc thù - Nhận dạng, đọc, viết được số 0 - So sánh và sắp xếp theo thứ tự được các số trong phạm vi 9. - PT năng lực về toán học: NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán, NL giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Rèn HS tính cẩn, tỉ mỉ khi viết số, làm toán - HS tích cực, hứng thú học toán. II. Đồ dùng dạy học: • SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bộ ĐDHT cá nhân • Hình ảnh các bức tranh trong SGK. • Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt dạy học: Hoạt động 1: Khởi động: -Gv cho HS lấy một số que tính trong tay(số lượng khác nahu), sau đó yêu cầu HS bỏ hết que tính xuống bàn.Hỏi trên tay các em còn mấy que tính? (trả lời nhanh bằng miệng) +HS thực hiện theo yêu cầu của GV *Nhận xét, dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Khám phá a. Nhận biết số 0: - GV chiếu lần lượt các bức tranh lên màn hình và hỏi: -HS quan sát và trả lời: + Trên đĩa thứ hai có bao nhiêu cái bánh? + Trên đĩa thứ ba có bao nhiêu cái bánh? + Trên đĩa thứ tư có bao nhiêu cái bánh? -Trên đĩa thứ tư không còn cái bánh nào hay nói cách khác : trên đĩa thứ tư có không cái bánh.Ta dùng kí hiệu “0” để chỉ số bánh trong đĩa thứ tư và đọc là “không” . Cho HS nhắc lại. -GV hướng dẫn HS viết số 0 Chữ số 0 gồm một nét cong kín và có độ cao là 2 ô li. +HS nêu lại cách viết số 0 +HS viết số 0 vào bảng con. - GV nhận xét b. So sánh số 0 với các số từ 1 đến 9: - GV qsat bức tranh và yêu cầu HS lần lượt đọc hàng số ghi ở chân các cột lập phương. - GV cho HS so sánh số 0 với các số 1, 2, , 9. - HS quan sát và lần lượt đọc các số (0, 1, 2, ,9 9, 8, 7, , 0) -GV viết lại vài phép tính lên bảng.. *GV nhận xét củng cố lại. Nghỉ giải lao Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập Bài 1: Tập viết số: - GV nêu yêu cầu bài tập 1 - Các em viết số 0 vào vở. + HS nêu độ cao, cách viết số 0 + Thực hành viết số 0 vào vở. -GV nhận xét Bài 2: , = ? +Nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài tâp 2 - Chia lớp thành 3 nhóm. Tổ chức cho hs thực hiện bài tập + HS mỗi nhóm làm bài vào VBT. Kiểm tra chéo -GV nhận xét Bài 3: -GV nêu yêu cầu và giải thích đề bài để HS tìm hiểu. +HS làm bài vào VBT +HS lên bảng làm bài,các bạn nhận xét, đổi vở kiểm tra chéo - GV gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét Hoạt động 4: Vận dụng Bài 4: Số ? Chia lớp thành 4 nhóm, phổ biến luật chơi - Hướng dẫn HS nắm được yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời. - Thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả. - GV nhận xét Hoạt động 5: Củng cố Trò chơi: “Ai nhanh hơn” * Cách tiến hành: GV nêu luật chơi (trả lời nhanh bằng miệng) -So sánh số lượng các đồ vật xung quanh + HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét - Nhận xét và củng cố lại kiến thức bài học. + Trên đĩa thứ nhất có bao nhiêu cái bánh? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................... ............................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng Việt BÀI 25: ÔN TẬP (Tiết 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp 2. Năng lực đặc thù - Đọc chữ in thường và chữ in hoa theo bảng chữ cái; đọc, viết được các tiếng chứa âm/chữ đã học. Mở rộng vốn từ chứa âm/chữ đã học. - Đọc, hiểu đoạn ứng dụng. - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ nhỏ; Viết (Chính tả nghe- viết) câu ứng dụng cỡ vừa. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. HS: - SGK TV1 tập 1 2. GV: - SGKTV1, Tranh minh họa SGK, ti vi, bảng chữ thường, chữ hoa. III. Các hoạt động dạy- học A. Khởi động: - HS chơi trò: Tìm anh em sinh đôi - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính: 1. Đọc bảng chữ cái - GV trình chiếu bảng chữ in thường, in hoa SGK trang 60 + Chữ in thường nằm ở cột nào? + Chữ in hoa nằm ở cột nào? - HS chỉ tay đọc theo cặp chữ in thường- in hoa, ví dụ: a thường- A hoa - HS đọc: cá nhân, lớp - GV chỉ cho HS đọc 2. Tìm tên quả - HS đọc yêu cầu: Nhà có 5 quả gì? - HS quan sát tranh SGK, tìm tên quả - GV trình chiếu tranh - 1 số HS lên bảng chỉ và đọc tên quả: na, dừa, khế, me, lê - HS khác NX - GVNX 3. Viết bảng con: - GV cho HSQS chữ mẫu: bìa vở, nô đùa. - GV viết mẫu: bìa v- GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - GV quan sát, uốn nắn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: nô đùa 4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết: bìa vở, nô đùa - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS 5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những ai? - GVNX, giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu. - GV nghe và chỉnh sửa * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc + Bà cho bé quà gì? + Khi nhận quà chúng mình phải nhận như thế nào? Phải nói gì? - GVNX, giáo dục HS 6. Viết vào vở Chính tả (nghe- viết) - GV đọc câu sẽ viết: Bà cho bé quà. - GV cho HS viết từ khó vào bảng con: quà - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV đọc thong thả từng tiếng - GV đọc lại. - GV sửa lõi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có C. Củng cố- đánh giá- mở rộng: - GVTK phần âm đã học - GVNX giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................... ........................................................................................................... ______________________________ Tiếng Việt BÀI 25: ÔN TẬP (TẬP VIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất sau: 1. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp 2. Năng lực đặc thù - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ nhỏ. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động đọc, viết. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. HS: - Bảng con, vở Tập viết tập 1 2. GV: - Ti vi, bảng chữ thường, chữ hoa. III. Các hoạt động dạy- học: 1. GV giới thiệu bài: - GV trình chiếu mẫu chữ: cá ngừ, chia quà, cà chua, dưa lê, 8, 9 2. Viết bảng con: - GV giới thiệu từ: cá ngừ + Phân tích tiếng cá + Phân tích tiếng ngừ + tiếng cá có âm c đứng trước, âm a đứng sau, dấu sắc trên a. + tiếng ngừ có âm ng đứng trước, âm ư đứng sau, dấu + Chữ g cao mấy li? + Các chữ còn lại cao mấy li - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối các con chữ. - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với các từ: chia quà, cà chua, dưa lê, 8, 9 3. Viết vở Tập viết: - GVHDHS viết vào vở Tập viết - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GVQS, uốn nắn, giúp đỡ HS còn khó khăn khi viết và HS viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................... ............................................................................................................. ___________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 4: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ I. Yêu cầu cần đạt: *Sau bài học, HS đạt được: 1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác quan sát các đồ dùng trong nhà để chuẩn bị cho bài học mới. - Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn về tên và cách sử dụng đồ dùng, thiết bị trong nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi bản thân bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận. 2. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học: Nêu được tên đồ dùng, thiết bị trong nhà. - Tìm hiểu môi trường TN- XH xung quanh: Mô tả được cách sử dụng các đồ dùng, thiết bị trong nhà. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết cách sử dụng an toàn một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình. Biết cách xử lí tình huống khi bản thân bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận. - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình. - Nêu được tên đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. - Nêu được cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tự giác sử dụng đúng cách một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình. - Trung thực: Ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi sử dụng các đồ dùng, thiết bị trong nhà. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, thẻ hình vẽ ngôi nhà và các
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_tran.docx