Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 1 Thứ 2 ngày 4 tháng 9 năm 2023 NGHỈ BÙ LỄ 2/9 _____________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 9 năm 2023 KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI ______________________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống), năng lực giao tiếp và hợp tác ( HS luyện đọc theo cặp, sửa lỗi cho nhau, cùng nhau thảo luận để TLCH trong bài), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ( HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài). 3. Phẩm chất Phẩm chất nhân ái: Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của hướng dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm. của nhóm trưởng. - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói. - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một người nói. Người chơi giỏi nhất là người trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng đoán nhanh và đúng tên của tất cả các của mỗi người.) thành viên trong nhóm. (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua nga hát. Các bạn không hề giống nhau: giọng nói? bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan tóc ngắn, bạn tóc dài,...) sát. - HS lắng nghe. - GV hỏi. + Tranh vẽ cảnh gì? - Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ. - Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu lần 1. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp - HS chia đoạn. án. - Đọc mẫu. - 5 HS đọc nối tiếp. - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ. - HS phát hiện và luyện đọc từ khó. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng. - Đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào, - Luyện ngắt nhịp thơ: Bạn có thấy/ lạ không/ Mỗi đứa mình/ một khác/ Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.// - HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng nghe - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh bạn đọc và sửa lỗi cho nhau. đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến - HS đọc toàn bài. hết). - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng nghe - GV theo dõi sửa sai. và nhận xét. - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp. - 1 HS đọc toàn bài. - Đọc nhóm trước lớp. - Đọc toàn bài. 2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. HS bổ câu hỏi trong SGK. sung ý kiến cho nhau. - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có một khác”? bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.) - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều khác biệt đó? như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau.) - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.) - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài B. Một tập thể thống nhất. thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến riêng nhưng những vẻ riêng đó không điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa như thế nào trong lớp của em? quyện với nhau tạo thành một tập thể đa - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại dạng mà thống nhất. thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi lợi ích gì? 5. (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì - Đại diện 1 nhóm trả lời. điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. mỗi người, góp phần làm cho cuộc sống Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không tập thể đa dạng, phong phủ mà vẫn gắn ai giống ai nhưng khi hòa chung trong kết, hoà quyện.) một tập thể thì lại rất hòa quyện thống - GV mời HS nêu nội dung bài. nhất. - GV nhận xét và chốt. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - HS ghi vở. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Học thuộc lòng - HS làm việc cá nhân: Đọc lại nhiều lần - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: từng khổ thơ. + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân. - HS làm việc theo cặp: + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng thanh) + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm từng câu thơ từng khổ thơ. 2. + Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc, có thể - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ mở SHS ra để xem lại. thơ. (chiếu silde xóa dần chữ) -Một số HS xung phong đọc những khổ + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng thơ mình đã thuộc. thanh các khổ thơ. - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn đọc - Gọi 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng - HS thực hiện dưới nhiều hình thức: vẽ Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của tranh, thuyết trình. những người thân trong gia đình (vẻ khác - HS chia sẻ. hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại trong gia đình), những đặc điểm tích cực. - HS lắng nghe. - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói rất nhanh,... - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 6) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000 - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học ( Tự giác thực hiện các nhiệm vụ mà GV yêu cầu), NL giao tiếp, hợp tác (Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập). NL giải quyết vấn đề ( Hiểu và thực hiện được các yêu cầu ở phần thực hành) 3. Phẩm chất -Trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, hứng thú trong việc học. Học sinh có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng con, bộ đồ dùng dạy, học toán 4. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số - HS trả lời. liền sau? - Xác định số liền trước, liền sau của các - Hs nêu. số: 2315; 6743. - GV giới thiệu - ghi bài. - HS đọc. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? Viết số. - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS trả lời. - Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn - HS thực hiện SGK không trăm ba mươi tư - Để viết số cho đúng em dựa vào đâu? - HS trả lời. - GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số rồi đọc số - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị - GV củng cố cách đọc, viết số trong - HS lắng nghe. phạm vi 100000 Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số vào ô trống. - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); - HS nêu. ý c. - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ - HS nêu. thuộc vào đâu? - GV củng cố cách viết số thành tổng các - HS đọc. chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào SGK kiểm tra - Dựa vào đâu em điền được đúng các số - HS đọc trên tia số? - GV củng cố cho HS về thứ tự các số - Viết số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào SGK kiểm tra - Dựa vào đâu em điền đúng được số liền trước, số liền sau của số 80000? - HS trả lời - GV củng cố về cách xác định số liền trước, số liền sau của một số. - HS lắng nghe và ghi nhớ 4. Vận dụng - Để đọc, viết đúng các số em dựa vào - HS nêu. đâu? - Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của một số.? - GV nhận xét ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ... .. .. ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Giới thiệu được đặc điểm, những điểm đáng yêu của bản thân. - Biết làm bông hoa 5 cánh bằng bìa và thể hiện được đặc điểm của bản thân trên bông hoa mình làm. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức múa hát bài - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả “Chào người bạn mới đến” – Nhạc và lời lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài Lương Bằng Vinh để khởi động bài học. hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể bài hát và các hoạt động múa, hát mà các hiện múa hát trước lớp. bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá - HS lắng nghe. - GV Giáo viên chọn một bạn trong lớp làm quản trò. Quản trò sẽ nói lời chào kèm một đặc điểm đáng yêu của bạn. - HS có đặc điểm mà quản trò hô thì Khi quản trò hô: “Tôi chào các bạn học đưa tay lên và nói: “xin chào”. tập chăm chỉ” thì những bạn học chăm chỉ đứng dậy đưa tay “xin chào”. Cứ như thế quản trò thay đổi các đặc điểm khác, 1 HS có thể xin chào nhiều lần nếu thấy mình có những đặc điểm bạn quản trò hô. + Đặc điểm chăm chỉ. + Đặc điểm sạch sẽ gọn gàng. + Đặc điểm lễ phép. - Cả lớp chơi đến khi GV mời dừng lại và đánh giá những đặc điểm của HS. - Các bạn trong lớp có đặc điềm được nhắc đến sẽ đứng dậy, vẫy tay và nói: - HS lắng nghe. “Xin chào!”. - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. 3 Luyện tập Hoạt động 1: Làm bông hoa “Tự hào”. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Làm một bông hoa năm cánh bằng bìa và - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành viết những đặc điểm của bản thân lên làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những cánh hoa. những đặc điểm của bản thân vào bông - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người hoa. làm một bông hoa cho mình. - HS thực hành làm hoa + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo chia sẻ trong nhóm về bông hoa mình vừa luận và chia sẻ với bạn về bông hoa của làm được, giải thích về những đặc điểm mình. mình ghi trong bông hoa. - Giải thích với bạn lí do em tự hào về - GV mời các nhóm trình bày về kết quả những đặc điểm ấy. thảo luận của tổ về những nét chung của - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. các bạn: + Có bao nhiêu bạn có nhiều đặc điểm nhất (chăm chỉ, lễ phép, gọn gàng,...) + Những đặc điểm nào đáng yêu nhất... + Cần làm gì để có những đặc điểm đó,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: Thực hiện trò cầu để về nhà ứng dụng. chuyện với người thân về những đặc điểm đáng yêu của bản thân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . ________________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 7) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho. - Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tai, 1 HS điều hành cho cả lớp chơi mũi, cằm” để khuấy động không khí lớp học. HS lắng nghe - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =) - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK kiểm tra. - HS thực hiện SGK - Nêu cách thực hiện phần a) b) - HS nêu. - Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu? - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK kiểm tra. - Nêu cách thực hiện phần a) b) - Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn câu trả lời đúng - Yêu cầu HS làm SGK. - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và - HS nêu. chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c) Chọn B. - GV củng cố cách tìm số bé nhất trong - HS lắng nghe. bốn số, xác định chữ số hàng trăm của một số, cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng nghìn. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Điền số. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV yêu cầu HS làm SGK - HS nêu. - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm - HS nêu. - Để viết đúng các số thành tổng của các - HS lắng nghe chữ số trong số đó em dựa vào đâu? - GV củng cố kĩ năng cách viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. - HS đọc. Bài 4: - HS nêu - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bảng con - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều vắc-xin nhất b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư - GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn vào thực tế. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên - HS đọc dương. - HS nêu yêu cầu Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo 20669 kiểm tra - Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que tính? - GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm chữ số - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số - HS nêu. lớn nhất trong các số đã cho? - Nêu cách so sánh các số ? - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. _________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: DANH TỪ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học - GV: phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe yêu cầu và chơi trò - GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn chơi dưới sự điều khiển của bạn HS tổ chức chơi. quản trò. - Trò chơi Truyền điện: - HS lắng nghe. + Tìm từ chỉ người. + Tìm từ chỉ đồ vật. - Cách chơi: + 1 HS quản trò điều khiển trò chơi. + HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì - HS lắng nghe. điện người tiếp theo nêu. - HS ghi vở. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng - Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1 Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 hợp - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm đã cho. - HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện 2 nhóm trình bày. - Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo - Các nhóm nhận xét, bổ sung. nhóm 2. - HS chữa bài theo đáp án. - GV cho HS chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 2.2. Hoạt động 2 Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc cách chơi trong SGK. - GV yêu cầu HS nêu cách chơi. - GV cho HS chơi trong nhóm 4. - GV quan sát, trợ giúp các nhóm. - HS chơi trong nhóm 4. - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. - HS chơi trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt kiến thức. - Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các - HS lắng nghe. từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ. - GV nêu câu hỏi. + Thế nào là danh từ? - GV chốt. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp đọc thầm ghi nhớ. - Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...). - GV nói thêm. - 3HS đọc lại ghi nhớ. - Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước - HS lắng nghe. đầu nhận biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học khác 3. Luyện tập3.1. Hoạt động 3 Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và - HS làm việc cá nhân và tiến hành làm việc nhóm. thảo luận đưa ra những danh từ chỉ - Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 người, vật trong lớp. phút: quan sát lớp học và liệt kê các danh từ - Các nhóm trình bày kết quả thảo chỉ người, vật mà các em nhìn thấy. luận. - Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. để tổng hợp kết quả của cả nhóm. - HS lắng nghe, chữa bài theo đáp án - GV mời HS trình bày kết quả. đúng. - Ví dụ: + Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,... - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3.2. Hoạt động 4 Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa - HS làm bài vào vở. 1-2 danh từ ở bài tập 3. - Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu - HS nhận xét, chữa bài cho bạn. văn cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm câu). - HS đổi vở chữa bài. - Ví dụ: + Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút chì, thước kẻ, tẩy. - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, - HS tham gia để vận dụng kiến đặt câu. thức đã học vào thực tiễn. - Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đó. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (TRANG 9) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. 3. Phẩm chất Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Trách nhiệm: giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV bật nhạc - HS vận động theo nhạc - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi tên bài vào vở 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK kiểm tra. - HS thực hiện SGK - Nêu cách thực hiện - Để tính nhẩm đúng em làm thế nào? - GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức có - HS nêu. phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ - HS nêu. nhất; thứ tư - Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần - HS nêu lưu ý điều gì? - GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép - HS lắng nghe. cộng, phép trừ - GV khen ngợi HS. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính giá trị biểu thức - GV yêu cầu HS làm bảng con - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu. - Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc - HS lắng nghe không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào? - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc không có dấu ngoặc. - HS đọc. Bài 3: - Tính giá trị biểu thức - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm bảng con - HS nêu. - HS nêu - GV gọi HS nêu cách làm - Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào? - HS lắng nghe - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc - HS đọc. không có dấu ngoặc. - Hs nêu Bài 4: - HS thực hiện yêu cầu vào vở. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vở - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng Giá tiền một ba lô học sinh là: 16500+ 62500 = 79000 ( đồng) Mẹ của An phải trả người bán hàng số tiền là: 16500+79000 = 95500( đồng) Đáp số: 95500 đồng - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu. đến phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc đơn? - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viêndạy - học Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức - HS chơi trò chơi. cho HS chơi. - Trò chơi “Vua Tiếng Việt”. - Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và xác định xem đó có phải là danh từ hay không. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS ghi vở. - Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ để. - GV ghi bảng. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1 Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện - HS đọc. yêu cầu. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS thầm theo bạn. đọc 2 đoạn văn. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để trả - GV hướng dẫn cách thực hiện. lời từng ý, sau đó trao đổi theo cặp. HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để đối chiếu kết quả. - 2 nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời một số HS trình bày. Mời cả - HS lắng nghe. lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung và chốt nội dung. - Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các đặc điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về - HS trả lời. cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong các tiết học tiếp theo. - 2 HS nêu ghi nhớ. - GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội dung ghi nhớ. - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. 3. Luyện tập 3.1. Hoạt động 2 Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn - HS đọc. văn và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho - Cả lớp theo dõi bạn đọc và đọc thầm mỗi đoạn. theo bạn. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc - HS làm việc theo nhóm đôi. 2 đoạn văn. - 2 nhóm trình bày. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đôi. - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm trình bày. - Đáp án: a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn. b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba mươi.” là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng cuối đoạn. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV chốt đáp án. - GV nhận xét, khen ngợi HS 3.2. Hoạt động 3 Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập 2. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào - HS làm bài vào vở. vở.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_cao.docx