Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 1 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia văn nghệ nhiệt tình, sôi nổi thông qua một số bài hát, bài thơ ca ngợi trường lớp, thầy cô giáo và bạn bè. - Biết được nội quy của trường và thực hiện tốt nội quy, nhiệm vụ năm học. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, hợp tác và sáng tạo. Năng lực văn học, thẩm mĩ. - Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, gắn bó với trường, lớp, quý trọng thầy cô, đoàn kết thân ái với bạn bè, phấn khởi tự hào về trường lớp mình và tự tin, quyết tâm thực hiện tốt nội quy, nhiệm vụ năm học mới để phát huy truyền thống của trường. II. Chuẩn bị Liên đội chuẩn bị 1 số tiết mục văn nghệ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Nghi lễ - Lễ chào cờ HS thực hiện cùng cả trường - Phổ biến nội quy, nhiệm vụ năm học mới, kế hoạch trong tuần này. HS lắng nghe Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - Cả trường hát bài Em yêu trường em HS hát - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh hoạt 2. Hoạt động Liên hoan văn nghệ - HS từ khối 1 đến khối 5 xung phong thể hiện bài hát hoặc bài thơ mình đã chuẩn bị. - HS thực hiện - Cả trường cùng lắng nghe và cổ vũ cho người biểu diễn - Nhận xét chung buổi sinh hoạt 4. Hoạt động vận dụng Sưu tầm, hoặc sáng tác những bài hát, bài thơ ca ngợi trường lớp, thầy cô giáo và bạn bè. HS thực hiện IV. Nội dung cần điều chỉnh 2 _________________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2). - Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100. - Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục. - HSKT: Nhận diện số 1 thông qua đếm đồ vật - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng số đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rỗi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, ... - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Giáo dục HS yêu thích môn toán. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, tivi. - HS: Bộ đồ dùng học Toán 2. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV mở Vi deo bài hát : “ Đếm số” - Cả lớp vận động theo bài hát. 2. Khám phá: 2.1. Luyện tập: - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - GVtrình chiếu bảng hướng dẫn mẫu: + Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que - 2-3 HS trả lời: tính lẻ? + Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào? Viết thế nào? 2 3 - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện + Đáp án 51. bảng + Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu. a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị? + Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Viết số tương ứng Năm mươi lăm. b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị? Đọc số tương ứng c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị? - 2-3 HS trả lời: Đọc, Viết số tương ứng - HSKT: Nhận diện số 1 thông qua đếm đồ vật - GV hỏi : + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng nào sau? + Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l hay n ? - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện cá nhân lần lượt - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. các YC hướng dẫn. + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu? - HS chia sẻ. + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Nối với chú thỏ nào? + YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? - GV trình chiếu bài và HDHS phân tích mẫu: - HD HS phân tích bảng: + Những cột nào cần hoàn thiện? - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. 3 4 - Gv chốt ý: Chúng ta đã vừa củng cố cách so sánh các số, qua việc trả lời được các câu hỏi của bài toán. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 2.2: Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng”: - GV trình chiếu hướng dẫn cách chơi. Yêu - HS xung phong lựa chọn cầu HS xung phong lựa chọn bông hoa và trả lời theo câu hỏi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - HS quan sát hướng dẫn. - Nhận xét giờ học. IV. Nội dung cần điều chỉnh _________________________________________ Tiếng Việt Đọc: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong ngày khai giảng lớp 2. - HSKT: Nhận diện chữ a - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có ý thức chào hỏi lịch sự trong mọi tình huống. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. *KNS: GD học sinh yêu quý bản thân, quý mến bạn bè khi đến trường. *GDQCN: Quyền được giáo dục, học tập và quyền được vui chơi, giải trí. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4 5 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài: Vui đến trường - Cả lớp hát vận động theo - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? nhạc - GV hỏi: + Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai giảng? - HS thảo luận theo cặp và + Cảm xúc của em như thế nào? chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy, - Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng - 2-3 HS luyện đọc. trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ - 2-3 HS đọc. mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS thực hiện theo nhóm ba. đọc đoạn theo nhóm ba. - HSKT: Nhận diện chữ a - HS lần lượt đọc. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.11. C1: Đáp án đúng: a, b, c. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn C2: Bạn ấy không thực hiện thiện vào VBTTV/tr.4. được mong muốn vì các bạn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả khác cũng muốn đến sớm và lời đầy đủ câu. nhiều bạn đến trước bạn ấy. C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô, trường lớp, C4: Thứ tự tranh: 3-2-1. - Nhận xét, tuyên dương HS. 5 6 - HS lắng nghe, đọc thầm. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - 2-3 HS đọc. nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11. - YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS đọc. vào VBTTV/tr.4. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu - Tuyên dương, nhận xét. lí do vì sao lại chọn ý đó. - Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói lời - HS hoạt động nhóm 4, thực chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè. hiện đóng vai luyện nói theo - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. yêu cầu. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 4-5 nhóm lên bảng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng: - Hỏi HS về ND bài ? Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày -HS trả lời khai giảng? ? Bạn bè ở trong lớp, trong trường các em cần phải đối xử với nhau như thế nào? - Các em đến trường có quyền được giáo dục, học tập và quyền được vui chơi, giải trí. - GV nhận xét giờ học. IV. Nội dung cần điều chỉnh _________________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA A I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - HSKT nhận diện chữ a 6 7 II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS Nghe bài hát về chữ cái trong Tiếng Việt. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 1 các con được làm quen với chữ A viết hoa. Trong tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con - 2-3 HS chia sẻ. viết thật đúng, đẹp chữ A viết hoa cỡ nhỡ và chữ nhỏ. - HS quan sát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - HS quan sát, lắng nghe. * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - HS luyện viết bảng con. + Độ cao, độ rộng chữ hoa A. + Chữ hoa A gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - 3-4 HS đọc. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HSkT nhận diện chữ a - Nhận xét, động viên HS. - HS thực hiện.- HS chia sẻ. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ A sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. 7 8 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: Tìm viết lại 1 số cụm từ có chữ hoa trong bài học. Kể cho người thân nghe cách viết chữ hoa đó. - GV nhận xét giờ học IV. Nội dung cần điều chỉnh __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ. - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - HSKT phát âm chữ a - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Kể tên và chỉ ra được (trên bản đồ/lược đồ) địa điểm của một số danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh. - HS biết trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. GDQCN: Quyền được vui chơi giải trí. GDĐP: HS biết giữ vệ sinh môi trường nơi em học tập và sinh sống GDQCN: Quyền được vui chơi giải trí. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS hát bài hát về mùa hè - Cả lớp vận động hát - GV hỏi: + Em thấy bài hát nói vè mùa gì? - 1-2 HS chia sẻ. + Em có thích mùa hè không? 8 9 + Vì sao em lại thích mùa hè? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - 1-2 HS trả lời. lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS thảo luận theo cặp, sau đó + Trong tranh có những ai? chia sẻ trước lớp. + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý chọn - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. chia sẻ với bạn theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HSKT phát âm chữ a - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, động viên HS. - 1. Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè. - YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì - HS thực hiện. nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học. - HS chia sẻ. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì nghỉ hè, - Kể tên danh lam thắng cảnh - Đến trường các em có quyền được vui chơi giải trí. - Qua bài học này các em biết giữ vệ sinh môi trường nơi em học tập và sinh sống - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: 9 10 - Đến trường các em có quyền được học tập, được vui chơi. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Nội dung cần điều chỉnh __________________________________________ Buổi chiều Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T2) I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 - Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. - HSKT: Nhận diện số 1 thông qua đếm đồ vật - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,...,HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. -Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - HS phát triển phẩm chất chăm chỉ, tự tin, trung thực. - Giáo dục HS yêu thích môn toán II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, tv chiếu nội dung bài - HS : Bộ đồ dùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 . III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS hát bài: Vui đến trường. 2.Thực hành - Luyện tập: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV hỏi: Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào 10 11 đứng trước? hàng nào đứng sau? - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS trả lời: Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện cá nhân lần - Bài yêu cầu làm gì? lượt các YC hướng dẫn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Trò chơi “Ong tìm số” - HS thảo luận nhóm 3 - 2 - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật Nhóm lên thi tiếp sức. chơi. HS lắng nghe. - Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các số 3, 5, 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được - HS quan sát hướng dẫn. gọi sẽ lên chọn thẻ ghép lại tạo thành các số đính lên bảng. - GV cho HS thảo luận nhóm ba. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - GV bỏ vào giỏ 1 số quyển vở và cho cả lớp ước lượng. Bạn nào ước đúng và nhanh người đó thắng cuộc - Nhận xét giờ học. IV. Nội dung cần điều chỉnh ________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 I. Yêu cầu cần đạt 11 12 - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Tôi là học sinh lớp 2 - HSKT phát âm chữ a. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các hiện hát bài “Cô giáo em” động tác cùng cô giáo 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc lại bài GV tổ chức cho HS luyện đọc lại bài Tôi là học sinh lớp 2 theo nhóm đôi - 1 HS đọc Gọi 1 số em đọc trước lớp - HS đọc bài Yêu cầu HS nhận xét, sửa lỗi - HS làm bài . HSKT phát âm chữ a Vùng dậy Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung Muốn đến sớm nhất lớp H: Những chi tiết nào trong bài cho thấy bạn Chuẩn bị rất nhanh nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai - HS chữa bài, nhận xét. trường? (đánh dấu y vào ô trống trước đáp án - HS đọc yêu cầu đúng) - 1-2 HS trả lời - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét chữa bài. + Từ nào nói về các em lớp 1 - GV nhận xét, tuyên dương. trong ngày khai trường? - Từ nào nói về các em lớp 1 trong ngày khai - HS đọc bài làm trường? + Đáp án đúng: rụt rè ngạc nhiên háo hức rụt rè - HS trả lời, nhận xét, bổ sung - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV gọi 1-2 HS trả lời - HS hoàn thành bảng vào VBT + Bài tập yêu cầu gì? - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp - GV cho HS nhận xét Từ ngữ có thể thay thế cho "loáng - GV nhận xét. một cái": Chẳng bao lâu H: Từ ngữ nào có thể thay thế cho "loáng một - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung 12 13 cái"? - HS đọc yêu cầu một lúc sau trong chớp mắt chẳng bao - HS quan sát lâu - HS làm bài + Bài tập yêu cầu gì? - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét 3. Vận dụng - HS trả lời - Các em có háo hức đến trường như bạn nhỏ - HS lắng nghe trong bài học không? - GV nhận xét giờ học. - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau. IV. Nội dung cần điều chỉnh ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ......................................................................................................................... __________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC TRONG NGÀY I. Yêu cầu cần đạt - Hoàn thành bài học môn Tiếng Việt và môn Toán. - Luyện viết bài: Tôi là học sinh lớp 2 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh vận động theo bài hát: - HS vận động theo nhạc Lớp chúng ta kết đoàn. - HS lắng nghe. - GV nêu mục tiêu của tiết học. - HS chú ý. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Phân nhóm tự học. Nhóm 1: Hoàn thành các bài tập chưa xong ở buổi sáng toán; VBT tiếng Việt. - HS chủ động hoàn thành Nhóm 2: Các em đã hoàn thành bài tập đọc, viết bài “Tôi là học sinh lớp 2” - Những em đã hoàn thành tốt Nhóm 3: Luyện viết 3 đến 5 câu giới thiệu về bản bài buổi sáng. thân. - HS làm việc các nhân sau Hoạt động 2: Kiểm tra đánh giá kết quả đó đổi chéo kiểm tra kết quả. - Cho HS chủ động đọc theo cặp. 13 14 - HS luyện viết bài. - Hs trình bày : Hoạt động 3: GV tổng kết, nhận xét 3. Vận dụng - Qua tiết học các em hiểu thêm điều gì? - Tuyên dương có ý thức tự học và làm bài tốt IV. Nội dung cần điều chỉnh ....................................................................................................................................... ...............................................................................................................................____ ____________________________________ Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - HSKT phát âm chữ a - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được. - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2. - 3 HS đọc nối tiếp. - Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống 14 15 dòng là một khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt - 3-4 HS đọc nối tiếp. hái, vẫn còn, - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HSKT phát âm chữ a. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.14. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua trả lời đầy đủ câu. đâu rồi. C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. lúa mẹ trồng; trên cành hoa trong - Nhận xét, tuyên dương HS. vườn; nụ hồng lớn thêm mãi, đợi Hoạt động 3: Luyện đọc lại. đến ngày tỏa hương, trong vở hồng - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình của em. cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành - Nhận xét, khen ngợi. chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn lớp. thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm - HS nêu nối tiếp. được. - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6. - HS trả lời - Nhận xét chung, tuyên dương HS - HS thực hiện. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ. - Để thời gian trôi đi một cách có ích, các em phải làm gì? - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Nội dung cần điều chỉnh 15 16 ________________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T3) I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục. - Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học. - HSKT: Nhận diện số 1và đọc số 1 thông qua đếm đồ vật - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - HS phát triển phẩm chất chăm chỉ, tự tin, trung thực. - Giáo dục HS yêu thích môn toán. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Bộ đồ dùng học Toán 2. Tranh phóng to hình bài tập 2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: GV cho chơi trò chơi chuyền bóng. - HS thực hiện chơi cả lớp. - GV nêu cách thực hiện. - GV giới thiệu bài. - 2 -3 HS đọc. 2. Thực hành - Luyện tập: - HS lắng nghe. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? + GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục viên bi rồi khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ - HS thảo luận. đó thấy ước lượng được khoảng 3 chục - Đại diện một số nhóm chia sẻ. viên bi và đếm được 32 viên bi. + Đáp án khoảng 3 chục – 32 . - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số viên bi ở mỗi phần. - HSKT: Nhận diện số 1và đọc số 1 thông qua 16 17 đếm đồ vật - Mời HS chia sẻ, nhận xét. - YC HS đếm số viên bi trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng - 2 -3 HS đọc. - GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng bút - 1-2 HS trả lời. chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh vùng. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thảo luận. Bài 2: - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số quả cà chua ở mỗi phần. - Mời HS chia sẻ, nhận xét. - 2 -3 HS đọc. - YC HS đếm số quả cà chua trong hình để - HS làm phiếu đối chiếu với đáp án ước lượng - GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu : - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận - HS thảo luận nhóm 3.. xét. - GV chốt, chiếu đáp án. - 2 Nhóm chia sẻ . - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Số ? - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát hướng dẫn. - YC HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa A, B, c, D và các số viết ở mỗi vị trí bị trống trong bảng rồi tìm cách lắp các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong bảng (theo các màu ở mỗi ô trống tương ứng). - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ. 17 18 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Nhận xét giờ học. IV. Nội dung cần điều chỉnh ________________________________ Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - HSKT tô chữ a bảng con - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài lớp chúng mình. - HS lắng nghe. 2. Thực hành - Luyện tập. - 2-3 HS đọc. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS luyện viết bảng con. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS nghe viết vào vở ô li. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS đổi chép theo cặp. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - 1-2 HS đọc. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. chéo kiểm tra. - HSKT tô chữ a bảng con - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. 18 19 - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Nội dung cần điều chỉnh _____________________________________ Tiếng việt TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU I. Yêu cầu cần đạt - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: GV cho HS vận động theo vũ điệu bài hát:Rửa - HS thực hiện tay 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt - 1-2 HS đọc. động. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - 3-4 HS nêu. - GV gọi HS đọc YC bài. + Tên đồ vật: quần áo, khăn - Bài yêu cầu làm gì? mặt, cặp sách, mũ. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Các hoạt động: đi học, viết + Tên các đồ vật. bảng, chải tóc. + Các hoạt động. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.6. - HS đổi chéo kiểm tra theo - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. cặp. 19 20 - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Viết câu giới thiệu. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - 3-4 HS đọc. - Bài YC làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu - HS làm bài. giới thiệu. - YC làm vào VBT tr.7. - HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS đặt câu (Tôi là học sinh Bài 3: lớp 2B). - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Nội dung cần điều chỉnh ________________________________________ Toán TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia sổ. - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số. - HSKT: Nhận diện số 1và đọc số 1 thông qua đếm đồ vật - Nhận biết được tia số đồng thời kết hợp với các kĩ năng mĩ thuật để tạo tia số. Vận dụng tia số để xác định số liền trước, số liền sau, so sánh các số, thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 20.- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học. II. Đồ dùng dạy học. - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_cao.docx