Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 12 Thứ 2 ngày 30 tháng 11 năm 2020 Hoạt động tập thể BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO I.Mục tiêu: - Phát triển ở HS tình cảm thiêng liêng giữa thầy và trò - HS biết kính trọng, lễ phép, biết ơn và yêu quý các thầy giáo, cô giáo - HS yêu trường, yêu lớp II. Chuẩn bị: - Chuẩn bị thơ, ca dao, tục ngữ, bài hát về mái trường. III. Các hoạt động dạy học: HĐ1: GV nêu mục đích tiết học HĐ2.Tiến hành: Hát bài Bụi phấn-Nhạc Vũ Hoàn- L:Văn Lộc. - Nội dung bài hát nói về điều gì? - Hướng dẫn HS viết thiếp chúc mừng - GV đọc cho HS nghe một vài bức thư, thiệp chúc mừng gửi thầy cô giáo cũ. - Mời một số HS đọc thiếp chúc mừng của mình. HĐ3. Kết thúc hoạt động: - Người điều khiển chương trình cảm ơn các bạn đã tham gia, khen ngợi những HS biết thể hiện tình cảm yêu quý , biết ơn thầy cô giáo. - Biểu diễn văn nghệ. Đội văn nghệ lớp thể hiện bài: Công thầy nghĩa mẹ Củng cố dặn dò - Tuyên dương một số em thực hiện tốt _______________________________ CHỦ ĐIỂM: CHA MẸ Tập đọc SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. Mục tiêu - Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy. - Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con. (trả lời đ- ược câu hỏi 1, 2, 3,4) . - HSNK trả lời được câu hỏi 5. - GDKNS: Thể hiện sự cảm thông ( hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác). - GDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học. Tranh vẽ minh họa III. Hoạt động dạy học Tiết 1 HĐ1: Giới thiệu chủ điểm và bài học: Hôm nay chúng ta học sang chủ điểm mới đó là chủ điểm về cha mẹ. Bài tập đọc đầu tiên của chủ điểm là bài: Sự tích cây vú sữa. HĐ2: Luyện đọc - Giáo viên đọc toàn bài. Hai học sinh đọc - Đọc nối tiếp câu + HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài. - Chú ý đọc đúng các từ ngữ khó trong bài: ham chơi, la cà, khắp nơi, chẳng nghĩ, kì lạ thay, trổ ra, nở trắng, nhìn lên tán lá, gieo trồng. + Đọc từng đoạn trước lớp. HS tiếp nhau đọc đoạn trong bài. Đoạn 2 cần tách làm 2: " Không biết.. như mây" " Hoa rụng.. vỗ về" Hướng dẫn đọc câu khó đọc: + Một hôm / vừa đói vừa rét / lại bị trẻ lớn hơn đánh/ cậu mới nhớ đến mẹ/ liền tìm đường về nhà/. + Hoa tàn/ quả xuất hiện/ lớn nhanh/ da căng mịn/ xanh óng ánh/ rồi chín. + Môi cậu vừa chạm vào/ một dòng sữa trắng trào ra/ ngọt thơm như sữa mẹ//” - HS đọc chú giải: vùng vằng, mỏi mắt,la cà Giảng: Mỏi mắt chờ mong: Chờ đợi mong mỏi quá lâu. Trổ ra: nhổ ra, mọc ra Đỏ hoe: Màu đỏ của mắt đang khóc. Xoà cành: Xoè rộng cành để bao bọc. + Đọc từng đoạn trong nhóm. + Thi đọc giữa các nhóm. Tiết 2 HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài + HS thảo luận theo nhóm 2. Các nhóm báo cáo kết quả. - Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ? (Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng bỏ đi). - Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về nhà (Đi la cà khắp nơi, ...mẹ và trở về nhà). - Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì ? (Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc). - Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào ? (Từ các cành lá, ....rụng, quả xuất hiện) - Thứ quả ở cây này có gì lạ? (Lớn nhanh da ngọt ...thơm như sữa mẹ). - Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ? (Lá đỏ hoe.. tay mẹ âu yếm vỗ về). - Theo em nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói gì? (VD: Con đã biết lỗi, xin mẹ tha thứ cho con, từ nay con sẽ luôn chăm ngoan để mẹ vui lòng ) Kết luận: Mẹ luôn là chỗ dựa cho con. HĐ4: Luyện đọc lại - Các nhóm HS thi đọc, cả lớp bình chọn HS đọc hay. HĐ5: Củng cố, dặn dò - Câu chuyện này nói lên diều gì ? (Nói lên tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con). - GV nhận xét tiết học. Toán TÌM SỐ BỊ TRỪ I. Mục tiêu. Giúp HS: - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x - a = b (với a, b là các số không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ ). - Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và tên điểm đó. - Bài 1 (a, b, d, e), bài 2 (cột 1, 2, 3), bài 4. Khuyến khích các em làm các bài còn lại. II. Đồ dùng dạy học. Các tấm bìa có ô vuông như SGK. III. Hoạt động dạy học - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. HĐ1: Giới thiệu cách tìm số bị trừ chưa biết - GV gắn 10 ô vuông lên bảng. Hỏi: Có mấy ô vuông? (10 ô vuông) - GV tách 4 ô vuông ra. Hỏi: Còn lại mấy ô vuông? (6 ô vuông) - Hãy viết phép tính tương ứng? 10 - 4 = 6 - Cho HS gọi tên số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép tính đó. - GV che số bị trừ. Hỏi: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? - Cho HS thể hiện phép trừ chưa biết số bị trừ. 4 - 4 = 6 - 4 = 6 ? - 4 = 6 GV nêu: Ta gọi số bị trừ chưa biết là x. Khi đó ta viết được x - 4 = 6 - Cho HS nêu cách tìm số bị trừ x ( x = 10 mà 10 = 4 + 6 ) - HS nêu: Muốn tìm số bị trừ ta lấy số hiệu cộng với số trừ. GV ghi lên bảng - Gọi vài học sinh nhắc lại. - Giúp HS biết được x - 4 = 6 x = 6 + 4 x = 10 HĐ2: Thực hành Bài 1: (Làm cột a, b, d, e ): - GV hướng dẫn HS cách làm - Cho cả lớp làm vào bảng con. GV kiểm tra bài làm của học sinh. Bài 2: (Làm cột 1, 2, 3 ): - GV chép đề bài lên bảng HS làm vào giấy nháp và nêu kết quả. - Cột 4 học sinh xung phong lên bảng làm. Bài 4: Gọi HS nêu đề bài - Gọi HS lên bảng vẽ (Kí hiệu chữ cắt nhau của 2 đoạn thẳng bằng chữ in hoa 0 hoặc M). Bài 3: Cho HS làm bài vào vở. Hỏi: Số cần tìm ở ô trống ta gọi là gì? (số bị trừ ). - Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? (Ta lấy hiệu cộng với số trừ). - 1 học sinh lên bảng làm. giáo viên nhận xét. IV. Củng cố, dặn dò - Gọi vài học sinh nhắc lại cách tìm số bị trừ. - GV nhận xét tiết học. Thứ 3 ngày 01 tháng 12 năm 2020 Cô Châu dạy ____________________________________________ Buổi chiều Kể chuyện SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. Mục tiêu - Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn câu chuyện: Sự tích cây vú sữa. - HS khá, giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng. ( BT3) - Biết yêu quý và kính trọng cha mẹ ( Tích hợp GDMT) II. Đồ dùng dạy học: Tranh Sgk. III. Hoạt động dạy học: A.Kiểm tra: - 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện: Bà cháu - GV nhận xét. B. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,YC của tiết học. HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện a. Kể lại đoạn 1 bằng lời của em. GV: Các em có thể thêm hoặc bớt từ, chi tiết nhưng đúng ý trong chuyện. - 3HS kể đoạn 1: Ngày xưa có 2 mẹ con sống trong một căn nhà gần cây vú sữa. Bà mẹ thì sớm hôm làm lụng, còn cậu bé thì suốt ngày chơi bời. - Một lần mẹ mắng mấy câu, cậu bé được chiều chuộng nên giận dỗi bỏ đi lang thang khắp nơi, chẳng hề nghĩ gì đến mẹ ở nhà đang lo lắng cho cậu. b.Kể phần chính câu chuyện dựa theo từng ý tóm tắt. - HS đọc ý tóm tắt. - GV yêu cầu học sinh kể chuyện theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm thi kể. - Cả lớp nhận xét. c. Kể đoạn kết câu chuyện theo mong muốn (tưởng tượng). - HS nêu yêu cầu. H: Em mong muốn câu chuyện kết thúc thế nào? - HS tập kể theo nhóm. - Thi kể trước lớp. VD: Cậu bé ngẩng mặt lên. Đúng là mẹ thân yêu rồi. Cậu ôm chầm lấy mẹ nức nở: “ Mẹ ! Mẹ ! Mẹ cười hiền hậu: “Thế là con đã trở về với mẹ Cậu bé hứa sẽ không bao giờ bỏ đi nữa. C.Củng cố dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Luyện toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Củng cố cho học sinh về phép trừ dạng 33 - 5; 53 - 15. Luyện tìm số bị trừ. - Luyện giải toán có lời văn. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: HĐ1: Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. HĐ3: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm bài tập. * Nhóm 1: Làm BT 1, 2, 3. *Nhóm 2: Làm cả 5 bài tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính. 52 - 28 71 - 46 83 - 29 41 - 32 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. H: Muốn tính đúng ta phải đặt tính như thế nào ? - HS tự làm bài cá nhân vào vở. GV theo dõi, Giúp đỡ thêm. - 2 em làm bài trên bài bảng lớp, chữa bài. Bài 2: Tìm x a. x - 8 = 13 b. x - 9 = 17 - Gọi HS nêu tên các thành phần trong 1 phép tính. H: Muốn tính số bị trừ ta làm thế nào ? H: Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào? - GV yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở, 2 em làm bài trên bảng lớp, chữa bài. Đáp án: a. x = 21 b. x = 26 Bài 3: Quyển truyện có 43 trang, Tùng đã đọc được 28 trang. Hỏi còn bao nhiêu trang Tùng chưa đọc ? - Gọi một HS đọc đề bài. H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì ? - HS làm bài cá nhân vào vở, một em làm vào bảng phụ, chữa bài. Đáp số: 15 trang * Nhóm 2 làm bài tập sau Bài 4: Điền số thích hợp vào ô trống 4 7 3 5 3 9 2 5 Bài 5: Trong phép cộng có tổng bằng 26. Nếu thêm vào một số hạng 8 đơn vị thì tổng mới bằng bao nhiêu ? - HS tự làm bài vào vở, Gv theo dõi, giúp đỡ thêm. - GV nhận xét, chữa bài. Giải: Trong phép cộng có tổng bằng 26. Nếu thêm vào một số hạng 8 đơn vị thì tổng mới bằng: 26 + 8 = 34. HĐ4: Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những em có bài làm tốt. Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. Mục tiêu. Giúp HS: - Hoàn thành các bài tập buổi sáng. - Luyện viết đúng quy tắc chính tả với g/ gh; x/s/. - Giáo dục HS lòng yêu thích say mê học tập, thói quen giải quyết tốt nhiệm vụ kịp thời. II.Các hoạt động dạy-học Chia nhóm, phân công nhiệm vụ: *Các nhóm hoàn thành bài tập - GV chia nhóm cho HS hoàn thành bài tập buổi sáng: + Nhóm 1: Hoàn thành BT Toán. + Nhóm 2: Hoàn thành vở Tập viết + Nhóm 3: Luyện đọc: Gia Bảo + Nhóm 4: Luyện viết đoạn 2 bài Sự tích cây vú sữa: Bảo, Đức, Anh. * Nhóm luyện tập làm các bài sau: ( Nhóm hoàn thành BT sau khi làm xong làm các bài tập làm thêm các BT này) Bài 1: Củng cố s, x, ươn, ương - HS đọc, xác định yêu cầu: Điền vào chỗ trống: a) s hay x: Ai thổi ...áo gọi trâu đâu đó Chiều in nghiêng trên mảng núi ...a Con trâu trắng dẫn đàn lên núi Vểnh đôi tai nghe ...áo trở về. Ngô Văn Phú b) ươn hoặc ương Sân tr.... ph....đã đơm hoa Tiếng ve xanh mướt bài ca gọi hè. Nguyễn Trọng Hoàn Mảnh v..... bà xanh thế Nắng trổ như hoa cau Gió đưa thoảng h.....vào Cả một vùng cúc nở. Nguyễn Thanh Kim - Học sinh làm bài cá nhân vào vở - 2 học sinh đọc lại bài thơ sau khi đã điền. a) Các từ vừa điền: sáo, xa, sáo b) Thứ tự các từ cần điền: trường, phượng, vườn, hương - GV cho HS kiểm tra chéo vở. ______________________________________ Thứ 4 ngày 2 tháng 12 năm 2020 Toán 33 – 5 I. Mục tiêu. Giúp HS - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 33 - 8. - Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng( đưa về phép trừ dạng 33- 8). - HS làm bài tập 1, B2 (a ), B3 (a,b ). Khuyến khích các em làm các bài còn lại. II. Đồ dùng dạy học: 3 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: Gọi 1 số Hs đọc thuộc bảng trừ ( 13 trừ đi một số). B. Bài mới - GV tổ chức cho HS tự tìm ra kết quả của phép trừ 33 - 5. - Hướng dẫn lấy 3 bó que tính và 3 que tính rời. H: Có mấy que tính? ( 33 que tính). - HS lấy bớt 5 que tính - Còn lại mấy que tính? - GV: 33 que tính lấy bớt 5 que tính ta làm như sau: + Bớt 3 que rời còn phải bớt tiếp 2 que nữa. Ta mở 1 bó ra bớt tiếp 2 que còn lại 8 que. 3 chục bớt 1 chục còn 2 chục và 8 que rời. + Vậy còn lại 28 que tính. 33 - 5 = 28 que tính Hướng dẫn đặt tính: 33 - 3 không trừ được 5 lấy 13 trừ 5 bằng 8 viết 8. - 5 - 3 trừ 1 bằng 2 viết 2. 28 HĐ2. Thực hành: Bài 1: HS làm bảng con sau đó chữa bài. Bài 2(a): - HS làm bảng con. GV kiểm tra kết quả. - Phần b, c: Gọi 2 học sinh lên bảng làm. Bài 3: (a, b) - 1 học sinh nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng. - HS cả lớp làm vào vở, HS NK làm cả bài c. - Gọi 3 học sinh lên bảng chữa bài. Bài 4: Khuyến khích học sinh - HS làm bài vào vở. - GV giúp đỡ học sinh. C. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Biểu dương các em học tốt có tiến bộ. Nhắc nhở các em còn chưa chú ý, chưa cố gắng trong học tập. _____________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. Mục tiêu - Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Làm đúng các bài tập 2, Bt 3 (a/b) - GDBVMT: Giáo dục tình yêu thương gắn bó với gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Bảng đã chép sẵn quy tắc chính tả ng/ ngh. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ - Cả lớp viết bảng con: con gà, thác ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ, cây xanh. - GV nhận xét. B. Dạy bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. HĐ2: Hướng dẫn nghe viết a. Hướng dẫn chuẩn bị - Giáo viên đọc đoạn văn cần viết, 1 học sinh đọc lại. H: Đoạn văn nói về cái gì? (Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn). H: Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện như thế nào? (Trổ ra bé tí, nở trắng như mây ). H: Quả trên cây xuất hiện ra sao? (Lớn nhanh da căng mịn, ) b.Hướng dẫn nhận xét: - Bài chính tả có mấy câu? (Có 4 câu) - Những câu văn nào có dấu phẩy? Em hãy đọc lại từng câu đó? + Học sinh viết từ khó: Cành lá, đài hoa, trổ ra, xuất hiện, dòng sữa. - Giáo viên đọc, học sinh chép bài vào vở. - Đổi chéo bài khảo lỗi. c. Chấm, chữa bài: - Nhận xét 5 - 8 bài. Chữa bài HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu - 1 Học sinh làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm vào vở bài tập, chữa bài. Đáp án: Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng. - Khi nào thì viết ng đơn? Khi nào thì viết ngh? (ngh + i, e, ê; ng + a, o, ô, u, , Bài 3: b. Điền vào chỗ trống at hay ac: - Một HS làm bài trên bảng lớp, chữa bài. Đáp án: Bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát. C. Củng cố dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS ghi nhớ qui tắc chính tả với ng/ ngh và các trường hợp chính tả cần phân biệt trong bài đã học. Tập đọc MẸ I. Mục tiêu - Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát( 2/ 4 và 4/ 4: riêng dòng 7, 8 ngắt 3/3 và 3/ 5 ). - Cảm nhận được nỗi vất vả tình thương bao la của mẹ dành cho con. (Trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc 6 dòng thơ cuối). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong Sgk. Bài thơ chép sẵn trên bảng phụ. III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ: 2 HS đọc bài: Sự tích cây vú sữa và nêu nội dung bài. B. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài Mẹ là người nuôi chúng ta khôn lớn để hiểu hơn công lao của mẹ và tình thương của mẹ đối với con hôm nay chúng ta học bài tập đọc Mẹ. HĐ2: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng chậm rãi tình cảm. - GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. + Đọc từng dòng thơ. - HS tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ (hoặc liền hai dòng) trong bài. - Chú ý đọc đúng các từ ngữ :lặng rồi, nắng oi,lời ru, chẳng bằng, giấc tròn, ngọn gió, suốt đời... + Đọc từng đoạn trước lớp. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ (ngắt tự nhiên, tránh đọc nhát gừng). Lặng rồi/ cả tiếng con ve/ Con ve cũng mệt/ vì hè nắng oi// Những ngôi sao/ thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ/ đã thức vì chúng con// - HS đọc các từ ở chú giải. GV giải nghĩa thêm: con ve (loại bọ có cánh trong suốt sống trên cây, ve đực kêu ve ve về mùa hè). + Võng (đồ dùng để nằm được bện, tết bằng sợi hay làm bằng vải, hai đầu mắc vào tường, cột nhà hoặc thân cây). + Đọc từng đoạn thơ trong nhóm. + Thi đọc giữa các nhóm (tiếp sức, truyền điện). + Cả lớp đọc đồng thanh. HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài + Thảo luận theo nhóm đôi sau đó đại diện các nhóm lên báo cáo. - Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức? (Tiếng ve lặng đi vì ve cũng mệt trong đêm hè oi bức). - Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc? (Mẹ vừa đưa võng hát ru, vừa quạt cho con mát) + HS đọc toàn bài. - Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào? (Người mẹ được so sánh với những hình ảnh. những ngôi sao " thức" trên bầu trời đêm, ngọn gió mát lành). - Học thuộc lòng bài thơ. - HS tự đọc nhẩm bài thơ 2, 3 lượt. GV ghi bảng các từ ngữ đầu dòng thơ. Lặng rồi; Con ve; Nhà em; Kẽo cà - Từng cặp HS : 1 em đoc, 1 em kiểm tra. sau đó đổi vai. - Các nhóm cử đại diện thi đọc thuộc lòng bài thơ. GV cho điểm những HS thuộc cả bài. C.Củng cố, dặn dò: - Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ như thế nào? Em thích nhất hình ảnh nào trong bài, vì sao? Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc bài thơ . Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. Mục tiêu. Giúp HS: - Hoàn thành các bài tập buổi sáng. - Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến các quy tắc trong phép trừ. - Giáo dục HS lòng yêu thích say mê học tập, thói quen giải quyết tốt nhiệm vụ kịp thời. II.Các hoạt động dạy-học Chia nhóm, phân công nhiệm vụ: *Các nhóm hoàn thành bài tập - GV chia nhóm cho HS hoàn thành bài tập buổi sáng: + Nhóm 1: Hoàn thành BT Toán. + Nhóm 2: Hoàn thành BT TV + Nhóm 3: Luyện đọc: Gia Bảo + Nhóm 4: Luyện viết đoạn 2 bài Sự tích cây vú sữa: Bảo, Đức, Anh. * Nhóm luyện tập làm các bài sau: ( Nhóm hoàn thành BT sau khi làm xong làm các bài tập làm thêm ) Bài 1: Tính: 21 – 5 = 31- 9 = 51 – 7 = 81 – 6 = 21 – 6= 31- 8 = 51 – 8 = 81 – 5 = 21 – 7 = 31 – 7 = 51 – 9 = 81 – 4 = + Hướng dẫn: - HS tự làm bài vảo vở. - HS nêu miệng cá nhân kết quả. - HS quan sát số bị trừ, số trừ, hiệu trong bài tập và rút ra kết luận cần ghi nhớ: Nếu số bị trừ giữ nguyên và số trừ được thêm bao nhiêu đơn vị thì hiệu sẽ giảm bấy nhiêu và ngược lại. - HS đọc thuộc ghi nhớ. Bài 2 :Tính 31 – 12 = 91- 13 = 91 – 20 = 31 – 14 = 91- 15 = 91 – 29 = 31 – 16 = 91- 19 = 91 - 25 = - Hướng dẫn: - HS làm cá nhân vào vở sau đó nêu kết quả. - HS quan sát số bị trừ, số trừ, hiệu trong bài tập và rút ra kết luận cần ghi nhớ: Nếu số bị trừ giữ nguyên và số trừ tăng hay giảm bao nhiêu đơn vị thì hiệu sẽ tăng giảm bấy nhiêu đơn vị . Bài tập 3 (vận dụng hai quy tắc) So sánh: 41 – 14 .... 40 – 14 61 – 16 ......61 - 15 41 – 14 ......41 – 15 61 – 16 .....61 – 14 Hướng dẫn: - HS dựa vào 2 quy tắc ở bài tập 1, 2 để nhận xét và điền nhanh kết quả vào từng dòng. - HS làm bài và giải thích. - Gv nhận xét, chốt đáp án đúng. 3. Củng cố, dặn dò - HS nêu lại 2 quy tắc ghi nhớ. - Tuyên dương những bạn đã hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Nhận xét, dặn dò. _____________________________ Thứ 5 ngày 3 tháng 12 năm 2020 Toán 53 – 15 I. Mục tiêu - Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 53 - 15. - Biết tìm số bị trừ, dạng x - 18 = 9. - Biết vẽ hình vuông theo mẫu. - Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1). bài 2, bài 3a, bài 4. Khuyến khích các em làm các bài còn lại. II. Đồ dùng dạy học: - 5 bó que tính và 3 que tính rời. III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: - HS làm bài vào bảng con : Đặt tính rồi tính: 73 – 6; 43 – 5 - GV nhận xét. B. Dạy bài mới HĐ1: Giới thiệu bài:GV nêu MĐ, YC của tiết học. HĐ2: Giới thiệu phép trừ: 53 - 15 - Lấy 5 bó và 3 que tính. Có bao nhiêu que tính? - Bớt đi 15 que tính. Còn bao nhiêu que tính? - Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế nào? - Giáo viên ghi phép trừ : 53 - 15 lên bảng - Học sinh thao tác trên que tính tìm kết quả.nêu cách làm. - Hướng dẫn học sinh đặt tính và tính: 53 - 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8, nhớ 1 15 - 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3 viết 3 38 HĐ2. Thực hành Bài 1: Làm bài theo tổ. ( GV phát bảng phụ, mỗi HS chỉ được làm một phép tính. Tổ nào nhanh và đúng nhất sẽ thắng ) Bài 2:HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở, 3 học sinh lên bảng đặt tính và tính Bài 3: HS nêu yêu cầu và cách làm bài. H : Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào? - 2 học sinh chữa bài ở bảng, cả lớp làm bài trong vở Bài 4: Muốn vẽ hình vuông ta nối mấy điểm với nhau. - HS làm bài vào vở, 2 HS làm trên bảng lớp. C. Củng cố dặn dò - Cho HS đọc thuộc lòng một số bảng cộng và bảng trừ đã học Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM. DẤU PHẨY I. Mục tiêu - Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo thành các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ tìm được để điền vào chổ trống trong câu.; nối được 2,3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ trong tranh. - Biết đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 3 câu văn ở bài tập 2. - Tranh minh hoạ bài tập 3 trong Sgk. III. Các hoạt động dạy- học A. Bài cũ: - 1 HS nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong gia đình và tác dụng của mỗi đồ vật đó. - 1 HS tìm những từ ngữ chỉ việc làm của em (hoặc người thân trong gia đình) để giúp đỡ ông bà. B. Bài mới: HĐ1: GV giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: HS làm miệng - 1 HS nêu yêu cầu của bài: Ghép tiếng theo mẫu trong Sgk để tạo thành các từ chỉ tình cảm gia đình. - 2, 3 HS làm trên bảng phụ - Cả lớp làm vào vở bài tập. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Mời 3, 4 HS đọc lại kết quả đúng. (Yêu thương, thương mến, mến thương, quý mến, kính mến) Bài 2: HS làm miệng. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV khuyến khích HS chọn nhiều từ (từ chỉ tình cảm gia đình vừa tìm được ở bài tập 1) để điền vào chỗ trống trong các câu a, b, c. - Cả lớp làm vào vở nháp. 2 HS lên bảng làm. - GV hướng dẫn HS chữa bài. + Cháu kính yêu (yêu quý, thương yêu, yêu thương ) ông bà + Con yêu quý(kính yêu, thương yêu, yêu thương ) cha mẹ + Em yêu mến (yêu quý, thương yêu, yêu thương ) anh chị - (Trong trường hợp HS nói: cháu mến yêu ông bà, GV cần phân tích để các em thấy từ mến yêu dùng để thể hiện tình cảm vơi bạn bè, người ít tuổi hơn, không hợp khi thể hiện tình cảm với người lớn tuổi, đáng kính trọng như ông bà). Bài 3: HS làm miệng. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp quan sát bức tranh. - GV gợi ý HS đặt câu kể đúng nội dung bức tranh, có dùng từ chỉ hoạt động VD: Người mẹ đang làm gì? Bạn gái đang làm gì? Em bé đang làm gì? Thái độ của từng người trong tranh như thế nào? Vẻ mặt mọi người thế nào? - Nhiều HS nối tiếp nhau nói theo tranh. - Cả lớp và GV nhận xét.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2020_2021_cao.docx