Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga

docx 21 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 12
 Thứ hai, ngày 29 tháng 11năm 2021
 Tiếng Việt
 Bài 23: RỒNG RẮN LÊN MÂY (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Kiến thức, kĩ năng:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên 
mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút.
 - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây.
 *Phát triển phẩm chất và năng lực chung:
 - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm.
 -Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Khởi động:
 - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
 - GV hỏi:
 + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây?
 + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này 
không?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. 
 - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi.
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, 
khúc giữa, khúc đuôi.
 - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho 
con/ cho thầy/ bắt khúc đuôi.
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
 - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.102.
 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
 C1: Túm áo nhau làm rồng rắn.
 C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con
 C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm thầy thuốc
 C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải làm đuôi. - Nhận xét, tuyên dương HS.
 * Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
 - GV đọc mẫu một lần trước lớp.Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, 
tốc độ vừa phải
 - Gọi HS đọc toàn bài.
 - Nhận xét, khen ngợi.
 * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
 Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu.
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
 - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52.
 - Tuyên dương, nhận xét.
 Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích.
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
 - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Gọi HS nêu câu em viết.
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì?
 - Qua bài học này giúp em biết thêm về trò chơi dân gian Rồng rắn lên 
mây cũng rất vui và thú vị. 
 - GV nhận xét giờ học.
 ________________________________________
 Toán
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT 
 CHỮ SỐ (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - Ôn tập củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ(có nhớ) số có hai chữ 
số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số.
 - Ôn tập về thành phần phép trừ.
 - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam.
 - Vận dụng vào giải toán vào thực tế.
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực tính toán.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài.
 - Hứng thú môn toán. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” 
thông qua các phép tính trừ số có 2 chữ số với số có một chữ số.
 2. Luyện tập:
 Bài 1/87: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
 + Hàng thứ nhất là số bị trừ.
 + Hàng thứ hai là số trừ.
 + Hàng thứ ba chưa biết là số nào trong thành phần phép trừ ?
 + Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
 - Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả.
 - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào?
 - GV Nhận xét, tuyên dương HS.
 Bài 2:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV hướng dẫn:
 + Có mấy cái ghế?
 + Có mấy chú lùn?
 + Đằng sau áo của chú lùn có gì?
 - Vậy làm thế nào để mỗi chú lùn ngồi lên đúng chiếc ghế có phép tính có 
kết quả ở áo chú lùn?
 - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn .
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV hỏi : Làm thế nào để tìm được kết quả đúng của dãy tính?
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
 - Gọi 2,3 HS báo cáo .
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - GV gọi HS báo cáo kết quả.
 - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào?
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 Bài 4:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài tập yêu cầu gì?
 - GV hướng dẫn. 
 + Bạn Việt vẽ được bao nhiêu bông hoa?
 + Bạn Mèo đã làm gì với bức tranh của Việt?
 + Trên tranh lúc này chỉ còn mấy bông hoa?
 - Muốn biết có bao nhiêu bông hoa bị che khuất ta làm thế nào?
 - Yêu cầu HS làm bài.
 - 1,2 HS lên bảng làm bài 
 - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương HS.
 Bài giải
 Số bông hoa bị che khuất là :
 35 - 9 = 26( bông hoa)
 Đáp số: 26 bông hoa.
 Bài 5:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài tập yêu cầu làm gì? - Để biết đường đi của Roboot đến phương tiện mà Roboot chọn ta làm 
như thế nào?
 - Yêu cầu HS làm bài.
 - 1,2 HS lên bảng làm bài 
 - GV chữa bài .
 - GV hỏi : Qua bài tập trên giúp ôn lại kiến thức nào?
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3. Vận dụng:
 GV nêu bài toán: Vườn nhà em trồng cây chanh và cây cam, trong đó 
chanh có 12 cây, cam ít hơn chanh 4 cây. Hỏi vườn nhà em có bao nhiêu cây 
cam?
 - Nhận xét giờ học.
 - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài.
 __________________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI: HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 * Kiến thức, kĩ năng:
 - Nêu được các quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông ( Ví 
dụ: xe máy, xe buýt, đò, thuyền,...) và chia sẻ với những người xung quanh cùng 
thực hiện.
 - Dự đoán/nhận biết được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi 
tham giagiao thông.
 - Biết cách xử lí những tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc 
người thântham gia giao thông.
 - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về 
trật tựan toàn giao thông.
 *Phát triển phẩm chất và năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm 
vụ học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học 
ứng dụng vào thực tế.
 - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV: Ti vi và một số hình ảnh có nội dung gắn với bài học.
 HS: Bút màu, giấy A4
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 GV tổ chức cho HS quan sát hình, trả lời câu hỏi trong SGK: Kể tên về 
các phương tiện giao thông mà gia đình em thường sử dụng.
 - GV chưa chốt kiến thức mà chỉ khen ngợi sự tích cực tham gia hoạt 
động của HS rồidẫn dắt vào bài học mới.
 2. Khám phá
 - Yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi SGK: + Nói tên các phương tiện giao thông mà bạn Minh đã sử dụng khi đi du 
lịch cùng gia đình.
 + Mỗi phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào?
 + Các phương tiện giao thông có tiện ích gì?
 - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
 - GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý HS khai thác thông tin kênh 
hình: Phương tiện nào được sử dụng để đi trên đường sắt? Tàu hoả đi trên loại 
đường giao thông nào?
 - GV đưa ra các câu hỏi liên hệ với bản thân HS (Hằng ngày, em đi đến 
trường bằng phương tiện gì? Phương tiện giao thông nào mà em đã từng được 
đi? Các phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào?...),
 - GV tổng hợp ý kiến và kết luận: Có nhiều loại phương tiện giao thông 
khác nhau. Mỗi phương tiện thường chỉ đi trên một loại đường giao thông.
 - GV đặt vấn đề: Người dân miền Bắc đưa hàng hoá do mình sản xuất vào 
miền Nam bằng cách nào? Người Việt Nam đưa hàng hoá của mình sang các 
nước khác bằng cách nào?
 - Yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong SGK. 
GV có thể đưa ra một số câu hỏi gợi ý: Hãy kể tên các phương tiện trong hình; 
Các phương tiện đó đang chuyên chở gì?
 - GV: Quan sát hình từ 1 - 7 hãy cho biết các phương tiện giao thông có 
những tiện ích gì?
 - Mời đại diện các nhóm trình bày.
 - GV tổng hợp và kết luận: Phương tiện giao thông giúp con người đi 
chuyển nhanh hơn và vận chuyển hàng hoá đi khắp nơi.
 - GV gợi ý để HS có thể kể thêm ví dụ về tiện ích của các phương tiện 
giao thông mà HS biết.
 3. Thực hành
 Bài 1: GV gọi học sinh đọc yêu cầu.
 - GV yêu cầu học sinh làm việc việc cá nhân, hoàn thành phiếu học tập.
 - HS làm bài – Gv theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng.
 - Gọi một số học sinh chia sẻ kết quả trước lớp.
 - GV bổ sung thêm một số biển báo báo mà HS hay gặp và những điều 
cần lưu ý.
 Bài 2: HS thảo luận cặp đôi và cho biết quy định khi đi trên phương tiện 
giao thông.
 - GV gợi ý: + Người tham gia giao thông đi trên phương tiện gì?
 + Theo em học đã thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông chưa? 
Vì sao?
 - GV mời đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ 
sung.
 GVKL: Để đảm bảo an toàn giao thông cần tuân thủ các quy định khi đi 
trên các phương tiện giao thông như đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, thắt dây an 
toàn khi đi xe ô tô, mặc áo phao và không đùa nghịch khi đi trên thuyền, đi xe 
đạp đúng làn đường quy định, xếp hàng, không chen lấn, xô đẩy khi lên xe buýt.
 4. Vận dụng - Cho HS chia sẻ việc làm của mình khi tham gia giao thông với bạn và 
người thân.
 - Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ lời chốt của Mặt Trời.
 __________________________________________
 Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021
 Tiếng Việt
 VIẾT: LUYỆN VIẾT HOA M (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động:
 - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
 - GV tổ chức cho HS nêu:
 + Độ cao, độ rộng chữ hoa M.
 + Chữ hoa M gồm mấy nét?
 - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M.
 - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
 - YC HS viết bảng con.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, động viên HS.
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
 - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
 - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
 + Viết chữ hoa M đầu câu.
 + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
 * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
 - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện 
viết.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì? - Chữ M kiểu 2 có những nét nào?
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 NÓI – NGHE: BÚP BÊ BIẾT KHÓC (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc
 - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện.
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động:
 -Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh.
 - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
 + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ?
 Hoa yêu thích quà đó như thê nào?
 + Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? 
 + Hoa nằm mơ thấy gì? 
 +Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi?
 - Theo em, các tranh muốn nói điều gi?
 - Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, 
đáng nhớ nhất.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, động viên HS.
 * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện.
 +GV nêu nội dung câu chuyện.
 +GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh.
 -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3.
 GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học sinh nhớ các chi tiết trong câu 
chuyện.
 *Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
 + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung .
 - YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn
 +Bước 2: Tập kể theo cặp
 -Kể một đoạn em nhớ
 - 2 HS lên bảng kể nối tiếp - GV sửa cách diễn đạt cho các em
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 + Em học được gì qua câu chuyện này?
 + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác?
 -GV nhận xét.
 3. Vận dụng
 - Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe.
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Toán
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI 
 CHỮ SỐ(TIẾT 1)
 I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - HS thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ 
số .
 - Nhận biết được ý nghĩa thực hiện của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình 
vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
 - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một 
bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. 
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực tính toán.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” 
thông qua các phép tính trừ số có 2 chữ số với số có một chữ số.
 - GV trình chiếu phép tính, HS nêu nhanh kết quả
 2. Khám phá
 - GV trình chiếu tranh 
 - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.89:
 + Nêu bài toán?
 + Hai anh em gùi ngô trên nương về nhà. Anh gùi được 42 bắp ngô, em 
gùi được 15 bắp ngô. Hỏi anh gùi nhiều hơn em bao nhiêu bắp ngô ?
 - Giới thiệu cái gùi
 + Nêu phép tính?
 - Con có nhận xét gì về phép tính này ? 
 - YC HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả của phép tính.
 - Đại diện các nhóm báo cáo, NX 
 Chốt cách làm hiệu quả nhất, ngắn gọn nhất (Đặt tính rồi tính)
 (Nếu HS không làm được, GV sẽ HD kĩ thuật trừ có nhớ như SGK) - YCHS lấy thêm ví dụ về phép 1 phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho 
số có hai chữ số.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 3. Hoạt động:
 Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - YC HS tính và viết kết quả vào SGK- Hợp tác nhóm đôi
 - Đại diện nhóm báo cáo
 - Nhận xét, tuyên dương.
 -Gọi 1 HD nêu lại KT trừ của PT:60=28
 Bài 2:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - YC HS làm bài vào vở ô li.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Đánh giá, nhận xét bài HS.
 ? Khi thực hiện phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số cần lưu ý 
gì ?
 Bài 3:
 - GV kể vắn tắt cho HS nghe câu chuyện “Cây khế” để dẫn dắt vào bài 
toán.
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ)
 - YC HS tự làm bài vào vở.
 Đáp án: 
 Bài giải:
 Trên cây còn lại số quả khế là:
 90 - 24 = 66 (quả)
 Đáp số: 66 quả khế
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Lưu ý câu lời giải và đơn vị 
 3. Vận dụng
 - Khi thực hiện phép trừ (có nhớ)số có hai chữ số cho số có hai chữ số 
cần lưu ý gì ?
 - Hôm nay em học bài gì? 
 - Nhận xét giờ học.
 Thứ tư, ngày 1 tháng 12 năm 2021
 Toán
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI 
 CHỮ SỐ(TIẾT 2)
 I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT
 *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số 
có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng 
ki-lô-gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế.
 - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một 
bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học.
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: GV tổ chức cho học sinh trò chơi “Rung chuông vang”
 2. Luyện tập:
 Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - YC HS làm bài vào vở ô li.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - 4 HS của 4 tổ lên chữa bài, chia sẻ cách làm
 - Đánh giá, nhận xét bài HS.
 ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ số có hai chữ số cho số có 
hai chữ số.
 - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ?
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Bài 2:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS thực hiện làm bài cá nhân.
 - HS chia sẻ trước lớp và giải thích tại sao đúng, tại sao không đúng ?
 (Đáp án đúng: rô-bốt A và C)
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ)
 - GV cho HS làm bài vào vở ô li.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 Đáp án : 
 Bài giải:
 Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là:
 33 – 16 = 17(kg)
 Đáp số: 17kg
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Lưu ý câu lời giải và đơn vị
 Bài 4: >, <, = ?
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở
 - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp
 ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào ?
 Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước rồi so sánh
 b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 phép tính có cùng số trừ, phép tính 
nào có số bị trừ nhỏ hơn thì phép tính đó nhỏ hơn và ngược lại.
 Bài 5:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS làm theo cặp đôi.
 - Đại diện các nhóm báo cáo.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Chốt: + 2 phép tính có cùng số bị trừ, phép tính nào có số trừ bé hơn 
thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn.
 + 2 phép tính có cùng số trừ, phép tính nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu 
(kết quả) sẽ lớn hơn.
 3. Vận dụng
 Hai chị em cân nặng 52 kg, em cân nặng 19 kg. Vậy chị cân nặng bao 
nhiêu kg?
 - Nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (TIẾT 5 + 6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, 
nhấn giọng phù hợp.
 - Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi)
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữtrong việc kể, 
tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
 - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành 
động đơn giản.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động:
 - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
 - GV hỏi:
 + Em còn biết những trò chơi nào khác?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: 
 - GV trình chiếu bài đọc
 - HDHS chia khổ thơ.
 - HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ.
 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh, 
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
 - Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
 GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương trước lớp.
 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
 - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/.
 - GV trình chiếu từng câu hỏi và chốt đáp án
 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr53.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 C1: Những đồ chơi bé đã nặn là: quả na, quả thị, con chuột, cối giã trầu.
 C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng ba, tặng bà, tặng chú mèo.
 C3: Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm những người thân trong gia 
đình của bé.
 C4: HS tự liên hệ.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 * Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp.
 - Gọi HS đọc toàn bài.
 - Nhận xét, khen ngợi.
 * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
 Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà.
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
 - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr 53.
 - Tuyên dương, nhận xét.
 Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng.
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53.
 - GV HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng 
khác.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Gọi các nhóm lên thực hiện.
 - GV ghi các từ đúng mà các nhóm tìm được lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng 
rỡ, hớn hở, phấn khởi, )
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì? Em thích khổ thơ nào? Vì sao?
 - Về nhà đọc bài thơ này cho người thân nghe.
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Thứ năm, ngày 2 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt
 NGHE - VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI (TIẾT 7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ 
thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. 
 - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương.
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, 
tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
 - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành 
động đơn giản.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, Phiếu bài tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: - GV mở vi deo bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”
 Cho học sinh hát bài hátvà vận động theo
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
 - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
 - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
 - GV trình chiếu đoạn chính tả
 - GV hỏi: 
 + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
 + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
 - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. (tròn xoe, giã trầu, 
thích chí, vẫy đuôi, vểnh râu, )
 - GV đọc cho HS nghe viết.
 - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 * Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
 - Gọi HS đọc YC bài 5,6.
 - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. 54.
 - GV chữa bài, nhận xét.
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì?
 - Về nhà luyện viết chữ đẹp hơn
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU (TIẾT 8)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu 
phẩy. - Viết được một đoạn văn tả đồ chơi.
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, 
tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
 - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành 
động đơn giản.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động:Thi kể các đồ chơi mà em có.
 - HS kể nối tiếp
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ chơi có trong hình theo mẫu.
 Bài 1:- GV gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS làm việc theo nhóm.
 + Quan sát tranh.
 + Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh.
 + GV HDHS: Với mỗi đồ chơi được chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ 
chỉ đặc điểm tương ứng.
 - Từng HS nói trong nhóm.
 - Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước lớp.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - GV chữa bài, nhận xét.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 * Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu.
 Bài 2:- Gọi HS đọc YC.
 - Bài YC làm gì?
 - Cả lớp:
 + GV mời HS đọc câu mẫu.
 + GV HDHS chú ý công dụng của dấu phẩy trong câu mẫu. 
 - Cặp/nhóm.
 - HS thực hiện theo cặp/nhóm.
 + HS đọc thành tiếng từng câu trong bài tập.
 + HS xác định danh giới giữa các từ/cụm từ trong câu.
 + HS xác định từ/cụm từ cùng chức năng nhưng chưa được ngăn cách bởi 
dấu phẩy. 
 + HS thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại thành tiếng 2-3 lần trong 
 - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.
 - GV thống nhất đáp án. 
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 Bài 3:Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu in nghiêng.
 - Tổ chức tương tự bài 2. - GV và HS thống nhất câu trả lời.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 3. Vận dụng
 - Về nhà các em giới thiệu về lớp của mình cho người thân nghe.
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
 Toán
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI 
 CHỮ SỐ (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số 
có hai chữ số.
 - Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào 
giảo các bài toán thực tế.
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động
 - GV trình chiếu các phép trừ. HS xung phong trả lời nhanh kết quả
 2. Luyện tập:
 - GV giao nhiệm vu, trình chiếu lần lượt các bài tập, chốt đáp án đúng
 Bài 1: Tính nhẩm
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS tính nhẩm và điền kết quả vào SGK. 
 ? Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục 
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Bài 2:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ)
 - GV cho HS làm bài vào vở ô li.
 - HS tự làm bài cá nhân.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - 1HS làm trên bảng giải + chia sẻ cách làm.
 - Lớp NX, chữa bài (nếu có)
 - HS đổi chéo kiểm tra
 Đáp án : Bài giải
 Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là:
 42 – 15 = 27(l)
 Đáp số: 27l xăng
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Lưu ý câu lời giải và đơn vị
 Bài 3:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HDHS thực hiện từng yêu cầu
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Đáp án: a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương có kết quả bằng 18 (46- 
28 =18)
 b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật có kết quả lớn nhất (37)
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 2. Trò chơi: 
 Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS làm bài cá nhân vào sách, nối áo với quần cho phù hợp
 - Báo cáo: 2 HS lên bảng nối, nhận xét
 HS đổi chéo vở kiểm tra.
 - Bài 4 GV tổ chức chữa bài bằng trò chơi: Ai nhanh
 Cách chơi: Nối áo với quần cho phù hợp, bạn nào nối được nhanh và 
chính xác nhất thì bạn đó dành được chiến thắng.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 3. Vận dụng
 - Khi thực hiện phép trừ có nhớ ta lưu ý điều gì?
 - Vận dụng thuộc bảng trừ để tính đúng kết quả
 - Nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Tiếng Việt 
 VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ ĐỒ CHƠI EM THÍCH (Tiết 9)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ chơi em thích.
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - HS sử dụng được ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ 
chơi quen thuộc, gần gữi ở xung quanh.
 - Biết chia sẻ khi chơi, quan tâm đến người khác bằng hành động đơn 
giản
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Thi nói 2 câu về đồ chơi của em
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
 Bài 1:
 - GV gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - YC HS trao đổi nhóm về các nội dung:
 +HS lần lượt kể về những đồ chơi của mình?
 + HS kể về đồ chơi mình thích nhất?
 + Nêu lí do vì sao em thích đồ chơi đó?
 - Đại diện nhóm trình bày trước lớp
 - HDHS nói về đồ chơi em thích nhất
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - GV gọi HS lên thực hiện.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Bài 2:
 - GV gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - YC HS trao đổi nhóm:
 + Mỗi HS chọn một đồ chơi 
 + Từng HS trong nhóm nói về đồ chơi mà mình đã lựa chọn theo gợi ý
 + HS khác nhận xét và góp ý
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì?
 - Em thích đồ chơi nào? Vì sao em thích đồ chơi đó?
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Thứ sáu, ngày 3 tháng 12 năm 2021
 Tiếng Việt 
 VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ ĐỒ CHƠI EM THÍCH (Tiết 10)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ chơi em thích.
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - HS sử dụng được ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ 
chơi quen thuộc, gần gữi ở xung quanh.
 - Biết chia sẻ khi chơi, quan tâm đến người khác bằng hành động đơn 
giản
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: Thi nói 2-3 câu về đồ chơi của em - HS nói nối tiếp theo tổ
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
 Bài 2:
 - GV gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - YC HS trao đổi nhóm:
 + Mỗi HS chọn một đồ chơi 
 + Từng HS trong nhóm nói về đồ chơi mà mình đã lựa chọn theo gợi ý
 + HS khác nhận xét và góp ý
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - YC HS thực hành viết vào VBT tr.7.
 - HS trao đổi bài trong nhóm để sửa bài cho nhau
 - Gọi HS đọc bài làm của mình.
 - Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
 * Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
 - Gọi HS đọc YC bài 1, 
 - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, 
trò chơi
 - Tổ chức cho HS chia sẻ tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ 
chơi, trò chơi 
 - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
 - GV trình chiếu một soosbaif thơ đồng giao cho các em xem
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì?
 - Em thích đồ chơi nào? Vì sao em thích đồ chơi đó?
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Toán
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI 
 CHỮ SỐ (TIẾT 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số 
có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu 
phép tính. vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế.
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: Cho HS vận động qua bài hát: Chúng em chăm ngoan. 2. Luyện tập:
 - GV trình chiếu bài tâp
 Bài 1: Đặt tính rồi tính
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số
 - YC HS tự làm bài vào vở
 - Tổ chức cho HS chữa bài
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ được gọi là trừ có nhớ ?
 Bài 2: Tìm chữ số thích hợp
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS tự làm bài bằng bút chì vào sách.
 - HS chia sẻ cách tính để điền số
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ)
 - GV cho HS làm bài vào vở ô li.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 Đáp án: 
 Bài giải
 Số căn phòng chưa bật đèn là:
 60 – 35 = 25 (căn phòng)
 Đáp số: 25 căn phòng
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Lưu ý câu lời giải và đơn vị
 Bài 4: Chọn kết quả đúng
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - YC HS tự làm bài vào SGK
 - HS khoanh vào sách, 2 HS báo cáo, chia sẻ cách làm.
 - Đổi sách KT chéo.
 - HS nêu, nhận xét
 ? Nêu thứ tự thực hiện các PT trong bài ?
 Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối)
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - YC HS tự làm bài vào SGK
 - Tổ chức cho HS chữa bài (Có thể tổ chức cho HS chữa bằng trò chơi: 
Nối tiếp sức)
 - Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo đúng. 3. Vận dụng
 - Nêu cách thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có hai chữ 
số
 - Nhận xét giờ học.
 _________________________________
 Sinh hoạt lớp
 SƠ KẾT TUẦN 
 THỰC HIỆN KẾ HOẠCH: “TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 * Sơ kết tuần:
 - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng 
dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. 
 - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
 - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp.
 * Hoạt động trải nghiệm: 
 - Thực hiện kế hoạch đã được thảo luận, chia sẻ niềm vui khi hoàn thành 
kế hoạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Tivi chiếu bài. 
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Hoạt động Tổng kết tuần. 
 a. Sơ kết tuần 11:
 - Từng tổ báo cáo.
 - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp.
 - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 11.
 - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần.
 * Ưu điểm: 
 ...................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..........
 .
 * Tồn tại
 ...................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..........
 b. Phương hướng tuần 12:
 - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
 - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra.
 - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2021_2022_cao.docx