Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

docx 47 Trang Thảo Nguyên 15
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 12
 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRƯNG BÀY GT TRANH VỀ THẦY CÔ VÀ 
 MÁI TRƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam.
- Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo.
- Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11
- Biết vẽ tranh về thầy cô giáo thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo.
- Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo!
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
3. Trưng bày và giới thiệu tranh về thầy cô chào mừng ngày 20/11. ( Lớp 5B)
- HS theo dõi lớp 5B giới thiệu.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục do lớp 5B Giới thiệu - HS theo dõi 
 tranh về thầy cô.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay sau khi lớp 5B giới thiệu 
 tiết mục biểu diễn. tranh về thầy cô.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS trả lời câu hỏi tương tác
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 81)
 I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số 
có một chữ số hoặc với số có hai chữ số.
 - Vận dụng vào giải toán có lời văn.
 + Thông qua trò chơi và các hoạt động học tập
 + Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) 
 - HDHSKT tô và đọc chữ c.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động 
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp 
 - HS chơi trò chơi Tiếp sức
 sức. GV nêu lại luật chơi
 - 2 đội lần lượt thay phiên nhau lên 
 - Quan sát học sinh chơi, hỗ trợ.
 điền kết quả vào phép tính tương 
 ứng. Đội nào nhanh nhất và đúng 
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. nhất thì đội đó chiến thắng.
 2. Thực hành, luyện tập . - HS nhận xét phần chơi.
 Bài 1: 
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
 - GV HDHS thực hiện lần lượt các - 1-2 HS trả lời.
 YC: - HS thực hiện lần lượt các YC.
 41 + 19 67 + 3 76 + 14
 + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi 
 tính.
 - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . - HS làm bài vào vở.
 + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách 
 thực hiện phép tính : 
 - HS theo dõi.
 41 + 19 67 + 3 76 + 14
 - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc 
 chú ý điều gì?
 - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính - HS trả lời.
 cộng ta thực hiện như thế nào?
 Cách đặt tính và cộng dạng có nhớ.
 - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- HDHSKT tô và đọc chữ c.
Bài 2 : 
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH: - 1-2 HS trả lời.
+ Muốn biết đường bay của bạn nào 
dài nhất ta làm như thế nào? + HS trả lời.
+ Bạn Ong bay đến mấy bông hoa? + Tính đường bay của 3 bạn : ong, 
+ Đường bay của bạn Ong đến bông chuồn chuồn, châu chấu
hoa màu đỏ dài mấy cm ? + HS trả lời.
+ Đường bay từ bông hoa màu đỏ đến 
bông hoa vàng là mấy cm? + HS trả lời.
+ Vậy để tính đường bay của bạn Ong 
đến 2 bông hoa ta làm như thế nào? + HS trả lời.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn tìm 
ra đường bay của 3 con vật là bao - HS thực hiện theo cặp lần lượt các 
nhiêu , và từ đó chỉ ra đường bay con YC hướng dẫn.
vật nào dài nhất.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ.
=>GV chốt: Qua bài tập các em được 
củng cố các thực hiện phép cộng có 
nhớ và so sánh các số.
Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì ? - 2 -3 HS đọc.
- Bài toán yêu cầu gì ? - Nam có 38 viên bi, Rô-bốt có 34 
- Yêu cầu HS giải bài toán. 1,2 HS lên viên 
bảng làm. - Có tất cả bao nhiêu viên.
 - HS làm bài vào vở .
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
=>GV chốt: Qua bài tập các em được 
củng cố các thực hiện phép cộng có - HS trả lời: tìm tổng
nhớ vào bài toán giải thực tế.
Bài 4: 
- Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
 - Yêu cầu HS quan sát kĩ mực nước 
 vào ba bể cá và TLCH: - 2 -3 HS đọc.
 + Mực nước ở bể cá B cao hơn mực - 1-2 HS trả lời.
 nước bể cá A bao nhiêu xăng - ti - 
 mét?
 + Mực nước ở bể cá C cao hơn bể cá A 
 bao nhiêu xăng - ti - mét? + HS trả lời.
 ( Để tính được bể cá C cao hơn bể cá A + HS trả lời.
 bao nhiêu xăng ti mét ta phải dựa vào 
 cả bể cá nào ?) + Bể cá B
 + Tiếp tục Nam bỏ một số viên đá cảnh 
 vào bể B thì mực nước ở bể B tăng 
 - HS trả lời.
 thêm 5cm. Hỏi lúc này bể B cao hơn 
 bể A bao nhiêu xăng ti mét?
 - GV nhận xét, khen ngợi HS hang hái 
 phát biểu bài.
 =>GV chốt: Qua bài tập các em được 
 củng cố các thực hiện phép cộng có 
 nhớ, tư duy trong tính toán.
 3. Vận dụng
 Tính 27l + 38l = 27kg + 55kg=
IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)
 _____________________________________
 Tiếng việt
 CHỦ ĐỀ: NIỀM VUI TUỔI THƠ 
 ĐỌC: THẢ DIỀU (TIẾT 1 + 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Thả diều bài thơ của Trần Đăng Khoa, biết 
ngắt nghỉ đúng giọng phù hợp. Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của 
làng quê (qua bài đọc và tranh minh họa). Cánh diều gần gũi với các sự vật ở thôn 
quê như (con thuyền, trăng vàng, hạt cau, lưỡi liềm ) cánh diều làm cảnh thôn 
quê thêm tươi đẹp.
 - Hiểu được nội dung bài đọc: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình 
cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho quê hương, đất nước.
 - Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (lưỡi liềm/ ). Biết nói từ ngữ tả âm 
thanh của sự vật và nói câu tả sự vật. - Nhận diện được thể thơ 4 chữ, nhận biết được các câu thơ có vần giống nhau, 
nhận biết được biện pháp tu từ liên tưởng, so sánh trong bài thơ Thả diều. Biết bày 
tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 
 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ.
 - HDHSKT tô và đọc chữ c.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Tranh minh họa, Ti vi, ...
 III. Các hoạt động dạy và học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát.
 - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: 
 trước. Nhím nâu kết bạn .
 - GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài 
 Nhím nâu kết bạn .
 - HS quan sát tranh minh hoạ.
 GV hướng dẫn và tổ chức cho các em 
 - - Cặp đôi/ nhóm: Cùng nhau chỉ vào 
 quan sát tranh minh hoạ thả diều làm việc tranh trong SGK, nói về đặc điểm 
 theo cặp (hoặc nhóm) với câu hỏi và yêu của thả diều
 cầu định hướng như sau: 
 + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi 
 gì ? + Thả diều
 + Em biết gì về trò chơi này ? 
 * Giới thiệu bài + HS tự nêu câu trả lời 
 - GV cho HS xem tranh/ ảnh minh hoạ 
 thả diều và giới thiệu về bài đọc - HS lắng nghe.
 - GV ghi đề bài: Thả diều - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
 2. Đọc văn bản
 a. Đọc mẫu
 - GVHDHS quan sát tranh minh hoạ bài - HS quan sát và trả lời: Tranh vẽ 
 đọc, nêu nội dung tranh. các bạn đang thả diều trên cánh 
 đồng . Bạn nào cũng vui và chăm 
 - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ chú nhìn theo cánh diều ..
 hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - HS lắng nghe. 
 Nhấn giọng ở các từ ngữ được xem là tín - HS đọc thầm.
 hiệu nghệ thuật
 VD: Trời /như cánh đồng 
 Diều em / - lưỡi liềm 
 Ai quên / bỏ lại 
 b. Đọc khổ thơ - GV HD HS chia khổ thơ - 5 khổ thơ 
+ Bài được chia làm mấy khổ thơ ? - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào 
- GV cùng HS thống nhất. sách.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp. để HS biết 
cách luyện đọc theo cặp. - HS đọc nối tiếp lần 1.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào 
khó đọc? - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình 
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát vừa tìm.
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa - HS lắng nghe, luyện đọc (CN, 
phương: no gió, lưỡi liềm, nong trời nhạc nhóm, ĐT).
trời.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ 
khó. - HS luyện đọc câu khó theo nhóm 
- GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ l2. đôi 
- GV giải nghĩa 1 số từ khó: hạt cau, lưỡi 
liềm - HS đọc nối tiếp (lần 2-3)
c. Đọc nhóm
- Cho HS đọc nhóm 5
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó 
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc - HS đọc trong nhóm 5 
tiến bộ. - HS góp ý cho nhau.
- HDHSKT tô và đọc chữ c. - HS đọc thi đua giữa các nhóm.
d. Đọc thi - HS cùng GV nhận xét và đánh giá.
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm
- GV nhận xét và đánh giá. - 1 - 2 HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn VB. - HS nhận xét và đánh giá bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
 TIẾT 2 
3. Trả lời câu hỏi 
Câu 1. Kể tên những sự vật giống cánh 
diều được nhắc tới trong bài thơ ?
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài - 1-2 HS đọc lại bài.
và trả lời các câu hỏi. - 1 HS đọc lại 4 khổ thơ đầu .
- GV yêu cầu HS xem lại 4 khổ thơ đầu - HS trao đổi nhóm 2.
và nhìn tranh minh hoạ: Tranh vẽ những 
gì? - Cả lớp thống nhất câu trả lời: 
- GV cùng HS thống nhất câu trả lời. +những sự vật được nhắc tới trong 
Câu 2: Hai câu thơ : “Sao trời trôi qua ./ bài thơ: chiếc thuyền , trăng vàng , Diều thành trăng vàng ” Tả cánh diều hạt cau ,lưỡiliềm , 
vào lúc nào ? 
- GV tổ chức cho HS trao đổi trước lớp và - HS trao đổi theo nhóm. 
giao lưu giữa các nhóm với nhau. + Từng em nêu ý kiến giải thích của 
- GV theo dõi các nhóm trao đổi. mình, các bạn góp ý. 
- GV cùng HS nhận xét, góp ý. + Cả nhóm thống nhất cách trả lời: 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm: Hai câu thơ đó tả cánh diều vào ban 
+ Từng nhóm thảo luận, tìm những chi đêm 
tiết nói về những điều khiến cây cỏ xung - Đại diện các nhóm lên chia sẻ.
quanh xôn xao. - Các nhóm nhận xét, góp ý.
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp - HS lắng nghe. 
khó khăn trong nhóm. + Từng em nêu ý kiến giải thích của 
+ GV mời đại diện một số nhóm trả lời. mình, các bạn góp ý. 
- GV cùng HS nhận xét, góp ý. + VD: Do vào thời điềm đó bầu trời 
Câu 3. Khổ thơ cuối bài muốn nói điều gì có trăng, sao .
? - Các nhóm nêu cách giải thích trước 
- GV cho HS trao đổi theo nhóm: lớp. 
+ Cả nhóm thống nhất cách giải thích phù - HS trao đổi theo nhóm.
hợp nhất.
-Gv đưa ra câu hỏi gợi ý : cùng với tiếng - Đọc lại khổ thơ cuối 
sáo diều , cảnh vật đó biến đổi ra sao ? 
Cảnh vật như thế có đẹp không ? Trong - HS thống nhất câu trả lời và đại 
khổ thơ có từ ngữ nào thể hiện sự đông diện nhóm trình bày 
vui , giàu có không ? 
 Câu 4. Em thích nhất khổ thơ nào trong - HS lắng nghe.
bài ? Vì sao 
- GV cho HS trao đổi theo nhóm: - HS đọc toàn bài.Chọn khoorr thơ 
+ Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm thích nhất .
góp ý. 
+ Cả nhóm thống nhất câu trả lời. Không 
biết bao giờ con chim xanh huyền diệu ấy 
quay trở lại? - HS trao đổi theo nhóm 
** Học thuộc lòng khổ thơ em thích -Từng HS nêu khổ thơ mình thích và 
GV cho HS tự nhớ hoặc để lại vài từ ngữ giải thích vì sao em thích
trong dòng thơ - Các HS khác nhận xét, góp ý cho 
- Cho học sinh chơi trò chơi học thuộc nhau. 
lòng bằng cả khổ thơ - HS nêu cảm nhận của bản thân.
 3. Luyện tập - HS lắng nghe.
3.1. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm cả bài.
 - GVHD HS luyện đọc cả bài . - HS đọc thuộc lòng 
 - GV theo dõi, uốn nắn cho HS.
 3.2. Luyện tập theo văn bản đọc - HS chơi trò chơi và đọc HTL khổ 
 Câu 1. Từ ngữ nào được dùng để nói về thơ mình thích 
 âm thanh của sáo diều ?
 - No gió và uốn congg có thể hiện âm 
 thanh không ? - HSđọc cả bài . 
 -Gv và học sinh thống nhất câu trả lời : - Cả lớp theo dõi đọc thầm 
 Trong ngần diễn tả âm thanh của sáo diều 
 Câu 2. Dựa theo khổ thơ thứ tư , nói một 
 câu tả cánh diều . 
 - GV yêu cầu HS đọc thầm lại khổ 4. - HS xem lại khổ thơ thứ hai và 
 - GV mời 1 - 2 HS đọc các từ ngữ cho những từ ngữ đã cho 
 trước. 1-2 HS suy nghĩ trả lời 
 - GV mời một số HS tìm ra những từ ngữ - HS nhận xét 
 chỉ đặc điểm trong số các từ đã cho. 
 - GV và cả lớp góp ý.:
 4. Vận dụng
 - Em hãy chia sẻ với bạn trò chơi em - HS chọn từ ngữ 
 thích nhất -Thảo luận nhóm, mỗi HS tự tưởng 
 tượng mình là cấy xấu hổ và sẽ nói 
 điều mình tiếc.
 - HS chia sẻ
 - HS nghe
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 .....................................................................................................................................
 .
 Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024
 Tiếng việt 
 VIẾT: CHỮ HOA L
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Viết chữ hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ .
 - Viết câu ứng dụng: Làng quê xanh mát bóng tre.
 - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa L. Nêu được cách nối nét giữa chữ 
viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các 
con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
 - Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. 
 - HDHSKT tô và đọc chữ c.
II. Đồ dùng dạy học
- Mẫu chữ viết hoa L, Ti vi,..
III. Các hoạt động dạy và học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho cả lớp hát bài hát. - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết 
- GV ghi bảng tên bài. càng ngoan.
2. Khám phá - HS lấy vở TV2/T1.
a. Viết chữ hoa L
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa L và 
 - HS quan sát chữ viết mẫu:
hướng dẫn HS: 
+ Quan sát mẫu chữ L: độ cao, độ rộng, + Quan sát chữ viết hoa L: độ cao, độ 
các nét và quy trình viết chữ hoa L. rộng, các nét và quy trình viết chữ viết 
 hoa L. 
 • Độ cao: 5 li. 
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. • Chữ viết hoa L gồm 3 nát cơ bản : 
+ GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan cong dưới , lượn dọc và lượn ngang 
sát video tập viết chữ L hoa (nếu có). - HS quan sát và lắng nghe.
 - HS quan sát GV viết mẫu.
 • Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường 
 kẻ ngang 6 viết một đường cong lượn 
 đươi như viên phấn đầu các chữ C và 
 Gsau đó đổi chiều bút , viết nét lượn 
 ngang tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân 
- GV cho HS tập viết chữ hoa L trên chữ . Điểm dừng buts là giao điểm của 
bảng con (hoặc nháp). đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5 
 - HS tập viết chữ viết hoa L. (trên bảng 
- GV theo dõi HS viết bài trong con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo 
VTV2/T1. hướng dẫn. 
- HDHSKT tô và đọc chữ c. - HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và - HS viết chữ viết hoa L (chữ cỡ vừa và 
nhận xét lẫn nhau. chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một. 
b. Viết câu ứng dụng - HS góp ý cho nhau theo cặp. 
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng 
trong SHS: Có công mài sắt, có ngày - HS đọc câu ứng dụng: Làng quê 
nên kim. xanh mát bóng tre.
- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan 
 sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu 
 + Trong câu ứng dụng chữ nào viết có). 
 hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Viết chữ viết hoa L đầu câu. 
 + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ 
 + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
 viết thường.
 thường. 
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
 trong câu bằng bao nhiêu?. 
 trong cấu bằng khoảng cách viết chữ 
 + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? cái o. 
 Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: 
 cao bao nhiêu? chữ cái hoa L, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 
 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 
 3. Thực hành 1,5 li, chữ q cao 2 li; các chữ còn lại 
 cao 1 li. 
 - Cho HS viết vở - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập 
 - GV quan sát, uốn nắn HS còn lúng một. 
 túng - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi 
 - Thu vở NX bài và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. 
 4. Vận dụng
 GV cho HS tên bạn, tên danh lam 
 - HS nêu.
 thắng cảnh có chữ hoa L
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ______________________________________________
 Tiếng việt 
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÚNG MÌNH LÀ BẠN
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết dựa vào tranh và lời gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
 - Biết chọn và kể lại được 1 - 2 đoạn của câu chuyện Chúng mình là bạn 
 - Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
 + Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. Từ đó 
hình thành và phát triển trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên.
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ.
 - HDHSKT tô và đọc chữ c.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Tranh minh họa, Ti vi, ...
 III. Các hoạt động dạy và học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và vận động * Lớp hát bài hát: Tình bạn thân
theo bài hát.
- GV giới thiệu. kết nối vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở.
2. Khám phá
a. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung - HS quan sát tranh, đọc thầm lời 
của từng tranh. gợi ý dưới tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội 
thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4) và cho nội dung tranh.
dung các bức tranh (thể hiện qua các nhân - Đại diện các nhóm lên trình bày 
vật và sự việc trong mỗi bức tranh). kết quả thảo luận.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. + Tranh 1: ếch ôp, sơn ca , nai 
 vàng là bạn 
 + Tranh 2: các bạn kể cho nhau 
 nghe bao chuyện lạ 
 + Tranh 3: các bạn đổi chỗ cho 
 nhau để biết điều kì lạ 
 + Tranh 4: Bài học cho các bạn 
- GV theo dõi phần báo cáo và giao lưu - HS dưới lớp giao lưu cùng các 
của các nhóm. bạn. 
- Từ nội dung các bức tranh, HS đoán nội - HS dự đoán ND câu chuyện.
dung câu chuyện. 
b. Nghe kể câu chuyện.
- GV kể chuyện.
c. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện - HS lắng nghe.
theo tranh.
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu - HS tập kể cho nhau nghe theo 
chuyện. hình thức mỗi bạn kể theo ND một 
- Nếu còn thời gian, GV có thể mở rộng bức tranh.
cho HS lên đóng vai và kể chuyện. + Từng HS kể theo gợi ý của tranh 
 trong SHS. 
- HDHSKT tô và đọc chữ c. + Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, 
- Gv cho 2 – 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn tập trung vào điều đáng nhớ nhất. 
- GV động viên, khen ngợi các em có + Cả nhóm hỏi thêm để biết được 
nhiều cố gắng. rõ hơn về hoạt động trong kì nghỉ 
3. Hoạt động vận dụng: hè của từng bạn.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt -Đại diện 1 số nhóm trả lời 
động vận dụng: + Nhóm nhận xét, góp ý. - GV nói để nói được hành trình hạt đỗ 
 con trở thành cây đỗ, HS xem lại các bức - HS xem lại các bức tranh và đọc 
 tranh và đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh các câu hỏi dưới mỗi tranh của câu 
 của câu chuyện Chú đỗ con, nhớ những ai chuyện.
 hạt đỗ nằm trong lòng đất có thể nảy mầm - HS có thể kể cho người thân nghe 
 và vươn lên thành cây đỗ. toàn bộ câu chuyện, hoặc chỉ cần 
 nói tóm tắt: 
 . 
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Buổi chiều
 Toán
 BÀI 22: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ 
 I .Yêu cầu cần đạt
 - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số.
 - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. 
Giải bài toán bằng một phép tính liên quan.
 - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm 
 - Qua hoạt động quan sát, sử dụng công cụ, phương tiện học toán đơn giản 
 - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) 
 - HDHSKT tô và đọc số 3.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (2’)
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em 
 học toán
 - GV kết nối vào bài mới - HS lắng nghe.
 - GV ghi tên bài: Phép trừ (có nhớ) số - HS ghi tên bài vào vở.
 có hai chữ số với số có một chữ số 
 2. Khám phá:
 - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: - 2-3 HS trả lời.
 + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh?
 + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? + Nêu phép tính? + 32 - 7
- GV nêu: 32 - 7
+ Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ + Số có hai chữ số trừ số có một chữ 
số có mấy chữ số ? số.
- Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2 . - HS theo dõi.
Lấy que tính thực hiện 32 - 7
- Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm .
- Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách - Thực hiện: Đặt tính rồi tính.
nào để nhanh và thuận tiện nhất?
- Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý - HS trả lời.
điều gì ?
- Khi thực hiện phép tính trừ theo cột - HS trả lời.
dọc ta chú ý điều gì?
 - GV chốt cách đặt tính và tính
3. Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc YC bài. - HS dọc YC
- Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời.
- Hướng dẫn HS làm bài - Hs làm bài tập.
- Gọi Hs làm bài - HS báo cáo kết quả
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gv chốt: BT này giúp HS thực hành 
phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số 
có một chữ số
- HDHSKT tô và đọc số 3.
Bài 2 - HS đọc YC
- Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài tập có mấy yêu cầu ?
- GV hướng dẫn mẫu: 
64 - 8 trên bảng. - HS lắng nghe.
 Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng 
hàng. Và khi thực hiện phép tính thực 
hiện từ phải qua trái.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- Gv chốt: BT này giúp HS thực hành 
phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số
 Bài 3 - 2 -3 HS đọc.
 - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
 - Bài toán cho biết gì?
 - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời.
 - Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Tiêm 
 thả lần 2 ta làm như thế nào? - HS làm bài.
 - YC HS làm bài vào vở ô li.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời.
 - Đánh giá, nhận xét bài HS.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - GV chốt: Bt này giúp Hs phát triển kĩ 
 năng giải quyết vấn đề gắn với việc giải 
 bài toán có lời văn có một bước tính
 4. Vận dụng - HS nhắc lại tên bài.
 ? Muốn đặt tính và tính phép trừ (có 
 nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ - HS nêu
 số ta làm thế nào?
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
 HS. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________________
 Luyện Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố về từ chỉ sự vật.
 - Làm 1 số bài tập phân biệt ra/da/gia
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ chỉ sự vật, 
 - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
 - HDHSKT tô và đọc chữ c.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để trình chiếu bài tập
 III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động 
- GV cho HS nghe bài hát Tìm bạn thân - Học sinh thực hiện
GV chuyển tiếp vào bài 2. Luyện tập 
 Bài 1. Gạch dưới từ chỉ sự vật trong câu 
sau: - HS đọc yêu cầu
Em mong đến cuối năm, lợn đất sẽ giúp em - HS làm vào vở
mua được những cuốn sách yêu thích. - Gọi 1HS nêu kết quả 
- GV gọi HS đọc yêu cầu Em mong đến cuối năm, lợn đất sẽ 
- GV yêu cầu HS làm vào vở giúp em mua được những cuốn sách 
- GV gọi 1-2 HS chưa bài. yêu thích.
- GV gọi HS nhận xét HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2 .Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có 
trong câu sau:
Toàn thân lợn đất nhuộm đỏ, hai tai màu 
xanh lá mạ, hai mắt đen lay láy.
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài
- GV gọi 1-2 HS chưa bài. 1 HS lên bảng làm
- GV gọi HS nhận xét Toàn thân lợn đất nhuộm đỏ, hai tai 
- GV nhận xét, tuyên dương màu xanh lá mạ, hai mắt đen lay 
- HDHSKT tô và đọc chữ c. láy.
Bài 3. Viết 3-4 câu kể về món đồ chơi 
em yêu thích nhất. 
Gợi ý: tên món đồ chơi là gì? 
Vì sao em có món đồ chơi đó? 
Đồ chơi có màu gì?,
 hình dáng thế nào? )
- GV gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý - HS đọc yêu cầu và gợi ý
- GV yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài
- GV gọi HS nối tiếp đọc bài làm của mình - HS nối tiếp đọc bài làm của mình
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS nối tiếp nêu
4. Vận dụng
 Nêu 3 từ chỉ đặc điểm của đồ chơi
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ___________________________________________
 Kĩ năng sống Poki PHÒNG VÀ XỬ LÝ KHI BỊ VIÊM HỌNG
 _____________________________________________
 Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024
 Tiếng việt
 ĐỌC: TỚ LÀ LÊ – GÔ (Tiết 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các 
cụm từ. Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. 
 - Trong việc giới thiệu về một đồ chơi yêu thích, quen thuộc. Biết nói từ chỉ đặc 
điểm của đồ vật và đặt câu với từ ngữ đó.
 - Nhận biết được đặc điểm VB tự sự kể về bản thân từ ngôi thứ nhất (người kể 
chuyện xưng “tớ”). Bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp. 
 -. Hiểu được nội dung bài về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích 
(đồ chơi lắp giáp lê- gô) nắm được cách sắp xếp, tổ chức thông tin trong văn bản.
 - Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi.
 - HDHSKT tô và đọc chữ c. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Tranh minh họa, bộ đồ chơi Lê-gô, ti vi. 
 III. Các hoạt động dạy và học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Kết nối
 - GV cho HS nhắc lại tên bài học trước. - HS nhắc lại tên bài học trước (Thả 
 diều )
 - HS nói về một số điều thú vị mà 
 HS học được từ bài học đó. 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, HS quan sát và thực hiện yêu cầu
 trao đổi trong nhóm về những điều quan - HS làm việc theo cặp đôi: Cùng 
 sát được trong tranh và trả lời các câu hỏi: nói cho nhau nghe về về đồ chơi 
 + Nêu tên các đồ chơi của em ? mà mình thích nhất 
 + Em thích đồ chơi nào nhất ? Vì sao? - Một số HS trình bày kết quả thảo 
 - Đại diện (3 – 4) nhóm chia sẻ trước lớp luận.
 câu trả lời. Các nhóm khác có thể bổ sung - HS nhận xét, góp ý.
 nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ - HS lắng nghe.
 hoặc có câu trả lời khác.
 * Giới thiệu bài
 - HS nhắc lại và ghi tên bài vào vở.
 - GV nhận xét chung và chuyển sang bài 
 mới GV ghi tên bài: Tớ là lê – gô 
 2. Khám phá
 2.1 Đọc văn bản a. Đọc mẫu - HS lắng nghe. Quan sát tranh 
- GV hướng dẫn cả lớp: - HS đọc thầm và gạch chân từ khó 
+ GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt giọng, đọc.
nhấn giọng đúng chỗ 
b. Đọc đoạn - HS chia đoạn theo ý hiểu.
- Gọi HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến tớ không ?
 + Đoạn 2: tiếp theo đến... xinh xắn 
 khác
 + Đoạn 3: tiếp theo đến những vật 
- GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại khác 
diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV. + Đoạn 4: phần còn lại
- GV lắng nghe, uốn nắn cho HS. - HS thảo luận, cử đại diện.
- GV cho HS nêu và đọc một số từ ngữ dễ - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1theo 
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa cặp
phương. - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình 
- GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt, vừa tìm. 
nghỉ khi đọc câu dài. + VD: lê – gô , lắp ráp ..
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS. - HS luyện đọc câu dài.
- HDHSKT tô và đọc chữ c. Chúng tôi / giúp các bạn / có trí 
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 tưởng tượng phong phú / khả năng 
- GVHDHS đọc chú giải trong SHS. sáng tạo và tính kiên nhẫn 
- GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: - HS đọc nối tiếp lần 2 – 3
láp ráp Lắp ráp: lắp các bộ phận vào với 
- Em hiểu lắp ráp nghĩa là gì? nhau cho đúng vị trí để tạo nên một 
- Em hãy nói một câu có từ lắp ráp ? vật hoàn chỉnh 
- GV và HS nhận xét, góp ý. VD: Các bạn đang lắp ráp mô hình 
c. Đọc nhóm
- GV tổ chức luyện đọc trong nhóm 4
d. Thi đọc
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm. - HS đọc nhóm 4
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua.
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài - Một số (2 – 3) HS đọc trước lớp. 
GV nhận xét - HS và GV nhận xét.
 - 1-2 HS đọc toàn bài. 
 TIẾT 2 
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài - HS đọc câu hỏi và xác định yêu 
và trả lời các câu hỏi cầu bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - 1 HS đọc đoạn 1. hiểu bài văn và trả lời các câu hỏi. - HS làm việc cá nhân.
Câu 1. Đồ chơi lê- gô còn được các bạn - 2-3 HS trả lời câu hỏi.
nhỏ gọi là gì ? + Đồ chơi lê- gô còn được các bạn 
- GV nêu câu hỏi 1. gọi là đồ chơi lắp ráp .
- GV yêu cầu 2 - 3 HS trả lời. - HS khác nhận xét, đánh giá. 
 - 1 HS đọc câu hỏi 1.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. - 1 HS nối tiếp đọc đoạn 1.
- GV và HS nhận xét, khen những HS đã - HS làm việc nhóm 4. 
tích phát biểu và tìm được đáp án đúng. - Từng em tự trả lời câu hỏi, sau đó 
Câu 2. Nêu cách chơi lê – gô ? trao đổi nhóm. 
- GV tổ chức HS làm việc nhóm 4. 
- GV nhắc HS xem đoạn 1 để tìm câu trả - Nhóm / cặp : 
lời. Các nhóm làm việc. + 2 - 3 HS đại diện một số nhóm 
- GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình trả lời câu hỏi. 
bày kết quả. - Nhóm khác nhận xét, đánh giá. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời. - Các khối lê- gô được lắp ráp 
 thành các đồ vật rồi được tháo rời 
Câu 3. Trò chơi lê – gô đem lại lợi ích gì ra để ghép thành các đồ vật khác 
? 
- GV nhắc HS xem đoạn 2 để tìm câu trả - 1HS đọc câu hỏi 3.
lời. Các nhóm làm việc. - HS xác định yêu cầu.
- GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình - HS làm việc nhóm. 
bày kết quả. - 1 HS đọc lại đoạn 2, lớp đọc thầm 
 đoạn 2.
 + 2 - 3 HS đại diện một số nhóm trả 
+ GV và HS nhận xét câu trả lời, thống lời câu hỏi. 
nhất đáp án. - Trò chơi lê – gô giúp học sinh có 
 trí tưởng tượng phong phú , khả 
 năng sáng tạo và tính kiên nhẫn 
 - HS nhận xét, góp ý cho bạn.
 - 1HS đọc câu hỏi 4, HS đọc thầm 
Câu 4. Chọn nội dung phù hợp với mỗi nội dung .
đoạn trong bài đọc ? - HS trao đổi nhóm 4. 
- GV hướng dẫn HS dựa vào nội dung + 2 - 3 HS đại diện một số nhóm trả 
đoạn 2 và đoạn 3 để tìm câu trả lời. lời câu hỏi. 
- GV tổ chức cho cả lớp làm việc. Đoạn 1: Giới thiệu tên gọi lê- gô 
+ GV và HS nhận xét câu trả lời, thống Đoạn 2: Tả đặc điểm lê- gô 
nhất đáp án. Đoạn 3: Hướng dẫn cách chơi lê – 
 gô Đoạn 4: Nói về lợi ích của việc 
 chơi lê – gô.
 - GV nói với HS: Qua câu chuyện này, - Đại diện các nhóm lên báo cáo.
 các em đã biết nhờ kiên trì luyện tập, có - Nhóm khác nhận xét, đánh giá. 
 trí tưởng tượng phong phú khi lắp ghép - HS lắng nghe.
 lê – gô .
 3. Luyện tập
 3.1 Luyện đọc lại
 - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc bài đọc. 
 - GV đọc mẫu toàn VB một lần. - 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước 
 lớp. 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, xem - Cả lớp đọc thầm theo. 
 lại đoạn 4 để tìm lời khen trong bài. - Từng HS tự luyện đọc toàn bài 
 đọc.
 3.2. Luyện tập theo văn bản đọc
 - Một HS đọc to yêu cầu. Các HS 
 Câu 1. Từ ngữ chỉ đặc điểm của những 
 khác đọc thầm theo. 
 khố lê – gô ?
 - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết 
 GV và HS thống nhất câu trả lời 
 quả của nhóm.
 Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm 
 được ? 
 - Từng học sinh nhẩm lại đoạn 2 
 - GV gọi đại diện 2 – 3 em trình bày kết 
 - Trao đổi đưa ra đáp án 
 quả của nhóm. GV và HS thống nhất đáp 
 - Khối nhỏ, đầy màu sắc, hình viên 
 án. 
 gạch, hình nhân vật tý hon, hình 
 - Gv hướng dẫn học sinh đặt câu theo yêu 
 xinh xắn 
 cầu 
 - Mỗi HS chọn 1 TN trong phần 1 
 - GV và cả lớp góp ý. 
 để đặt câu 
 - GV và HS cùng nhận xét và thống nhất 
 VD: Em thích những quả bóng đầy 
 cách chúc mừng bạn.
 màu sắc.
 4. Vận dụng
 Hộp bút của em có rất nhiều hình tí 
 - Sau khi học xong bài hôm nay, em có 
 hon.
 cảm nhận gì không?
 Bộ đồ xếp hình có nhiều hình xinh 
 - GV tiếp nhận ý kiến.
 xắn. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 - HS nêu cảm nhận của bản thân.
 - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ___________________________________________ Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có 
một chữ số hoặc với số có hai chữ số.
 - Vận dụng vào giải toán vào thực tế.
 - Phát triển năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm.
 - Học sinh chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập, biết lắng nghe, 
học tập nghiêm túc.
 - HDHSKT tô và đọc số 3.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Bảng phụ
 - HS: Vở ô ly
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1. Khởi động 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - HS chơi trò chơi đọc thuộc bảng 
 điện trừ.
 Hoạt động 2. Luyện tập
 Bài 1. Đặt tính rồi tính
 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời.
 + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính 
 - Yêu cầu HS tự làm bài vào . rồi tính.
 + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực - HS thực hiện lần lượt các YC.
 hiện phép tính - HS làm bài vào vở
 - HDHSKT tô và đọc số 3. 42 51 63 86
 ― 5 ― 9 ― 7 ― 8 
 Bài 2. 
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu.
 - GV gọi HS đọc bài làm của nhóm mình - 1- 2 HS trả lời.
 - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, - Đại diện các nhóm trình bày.
 Bài 3.
 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc.
 - GV hỏi: Sóc đang muốn đi đâu? - Phải tính phép tính trên mỗi con 
 GV: Đường đi về của bạn sóc là con đường ong.
 có 3 phép tính có kết quả bằng nhau. Vậy để - 2 đội lên tham gia trò chơi
 biết con đường nào ta làm thế nào? - HS đọc
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
 - Gọi 2, 3 HS báo cáo .
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 Hoạt động 3. Vận dụng
 Bài 4. - HS nêu bài toán, phân tích bài 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_cao.docx