Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU. I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ - HS biết yêu quý thầy, cô giáo và biết tự hào về mái trường mến yêu II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn bài múa “Món quà tặng cô” (Lớp 1A) HS theo dõi lớp 1A biểu diễn GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 3.Theo dõi tiết mục do lớp 2A biểu diễn bài múa: Món quà tặng cô - HS vỗ tay khi lớp 1A biểu diễn xong - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. __________________________________ Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số, áp dụng thực hiện phép cộng (có nhớ) với bài giải toán có lời văn. - Ôn về hình học phẳng. - Biết về thức ăn yêu thích của loài khỉ là chuối. - HDHSKT tô và đọc số 2. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát và khởi động theo - HS hát và vận động theo bài hát. bài hát “ Ếch con làm toán” - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay cùng các em sẻ ghi nhớ và vận dụng vào các phép tính trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - GV ghi tên bài. 1. 2. Khám phá: (12) - HS lắng nghe. Đọc tên bài. - Cho HS quan sát tranh - Anh gùi bao nhiêu bắp ngô? - HS: Quan sát tranh. - Em gùi bao nhiêu bắp ngô? - Anh gùi 42 bắp ngô. - Vậy anh gùi nhiều hơn em bao nhiêu bắp ngô? - Em gùi 15 bắp ngô. - Hãy nêu đề bài toán nào? - Anh gùi nhiều hơn em 27 bắp ngô. 2-3 HS trả lời. - Anh gùi được 42 bắp ngô, em gùi được 15 bắp ngô. Hỏi anh gùi nhiều hơn em - Muốn biết anh gùi nhiều hơn em bao nhiêu bắp ngô? bao nhiêu bắp ngô ta làm như thế nào - HS quan sát, lắng nghe. - 2-3 HS nêu. + Nêu phép tính? - Con có nhận xét gì về PT này ? - Phép tính: 42- 15 = ? - YC HS suy nghĩ để tìm ra kết quả của phép tính. - HS thao tác trên que tính, đặt tính rồi tính, ) Chốt cách làm hiệu quả nhất, ngắn gọn nhất (Đặt tính rồi tính) *HĐ TN: Hoạt động 2 - Một số HS nêu lại kĩ thuật trừ có nhớ của - GVHD kĩ thuật trừ có nhớ như PT (như SGK) SGK/89 bằng que tính và thực hiện GV vừa nêu. - HS lấy ví dụ và đặt tính rồi tính sau đó - Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép chia sẻ. 1 phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số - - 2 HS nhận xét. cho số có hai chữ số. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập: Bài 1: Tính: - GV viết bài lên bảng. 72 60 93 41 - - - - 19 28 46 32 - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc lại từng phép tính. - GV-HS nhận xét. - 2 HS đọc yêu cầu: Tính - GV chữa bài, nhận xét quá trình - HS lắng nghe -1 em đọc: hoạt động. 72 60 93 41 - GV nhận xét, chốt đáp án. - - - - 19 28 46 32 Bài 2: 53 32 47 9 a) Đặt tính rồi tính 63 -36; 72 – 27; 54-16; 80 - 43 - GV hướng dẫn HS làm phần a vào vở ô li. - - HS làm vào vở BT. Và nêu 63 72 54 80 - Gọi HS đọc yêu cầu. - - - - - Gọi HS chia sẻ bài 36 27 16 43 - Nhận xét, khen ngợi HS. 27 45 38 37 Bài 3: - - HS đọc đề bài. - - HS trả lời: - Gọi HS đọc YC bài. + Trên cây có 90 quả khế. Chim ăn 24 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: quả. + Bài toán cho biết gì? + Trên cây còn lại bao nhiêu quả khế? + Bài toán hỏi gì? + Ta lấy 90 - 24 = 66 + Muốn biết Trên cây còn lại bao nhiêu quả khế ta thực hiện phép tính - HS làm bài. như thế nào?.... các em làm bài vào vở và chia sẻ bài Bài giải: - GV yêu cầu HS làm vở, 1 HS lên Trên cây còn lại số quả khế là: bảng làm. 90 - 24 = 66 (quả khế) Đáp số: 66 quả khế. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ - Hôm nay em học bài gì? - HS ghi nhớ và thực hiện. - Khi thực hiện phép trừ (có nhớ)số có hai chữ số cho số có hai chữ số cần lưu ý gì ? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY ( Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). - KNS: Gìn giữ các trò chơi dân gian - HDHSKT tô và đọc chữ c. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát tranh và trả lời - GV hỏi: + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây? + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự - Cả lớp đọc thầm. phấn khích. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - 2-3 HS luyện đọc. từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, khúc đuôi. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì - 2-3 HS đọc. rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ bắt khúc đuôi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HDHSKT tô và đọc chữ c. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.102. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. C2: Đến gặp thầy để xin thuốc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cho con cách trả lời đầy đủ câu. C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai - Nhận xét, tuyên dương HS. làm thầy thuốc C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn Hoạt động 3: Thực hành: phải làm đuôi. - GV đọc mẫu một lần trước lớp.Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 hoàn thiện câu tra lời. vào VBTTV/tr.52. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi - HS viết câu theo yêu cầu. Rồng rắn lên mây. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng: - Cho HS ra sân chơi Rồng rắn lên mây -HS chơi trò chơi - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA M I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa M, N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ; Nói lời hay làm việc tốt - Góp phần hình thành cho học sinh óc thẩm mỹ, tính cẩn thận, chăm chỉ trong học tập. - HDHSKT tô và đọc chữ c. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ hoa M - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa M, N - 2 - 3 HS chia sẻ. + Chữ hoa M, N gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M, N - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. - HDHSKT tô và đọc số 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3 - 4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS quan sát, lắng nghe. ý cho HS: + Viết chữ hoa M, N đầu câu. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, - HS viết vào bảng con dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS viết vào bảng con: Một, Nói Hoạt động 3. Thực hành: - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. HS chia sẻ. 4. Vận dụng: Yêu cầu hs về nhà vận dụng viết chữ nghiêng chữ hoa M, N và dòng ứng dụng vào vở. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÚP BÊ BIẾT KHÓC I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - HDHSKT tô và đọc chữ c. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì? Hoa yêu thích quà đó như thê nào? + Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? + Hoa nằm mơ thấy gì? - 1-2 HS trả lời. +Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi? - Theo em, các tranh muốn nói điều gi? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết khóc, sẻ trước lớp. lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HDHSKT tô và đọc số 2. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. với bạn theo cặp. +GV nêu nội dung câu chuyện. +GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các - HS lắng nghe, nhận xét. hình ảnh trong 4 bức tranh. -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3. GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học - HS lắng nghe. sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện. Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS dựa vào tranh và kể theo đoạn + Bước 2: Tập kể theo cặp - Kể một đoạn em nhớ - 1-2 HS kể. - 2 HS lên bảng kể nối tiếp -2 HS kể nối tiếp - GV sửa cách diễn đạt cho các em - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em học được gì qua câu chuyện này? - HS trả lời + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác? - GV nhận xét. 3. Vận dụng: Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (Tr90) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số, vận dụng tính nhẩm. - Ôn về các hình khối. - Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận dụng vầo giải các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - HDHSKT tô và đọc số 3. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bảng phụ - HS: VBT, phiếu nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo video bài hát « Tập đếm ». - HS khởi động và hát tập thể. - GV cho HS hát tập thể. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Đọc tên bài. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Đặt tính rồi tính. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm cá nhân vào vở, 4 HS của 4 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. tổ lên chữa bài, chia sẻ cách làm. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 35 53 80 90 + Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của - - - - phép trừ số có hai chữ số cho số có hai 28 34 27 52 7 19 53 38 chữ số. - Khi tính thực hiện theo thứ tự từ + Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? phải sang trái. Khi thực hiện trừ hàng - Nhận xét, tuyên dương HS. đơn vị nếu số bị trừ không trừ được số trừ ta mượn 1 chục ở hàng chục để trừ - HDHSKT tô và đọc số 3. và nhớ bớt 1 ở hàng chục số bị trừ. Bài 2. - HS đọc bài. - Gọi HS đọc YC bài. - Đề bài yêu cầu tìm bạn Rô – bốt nào cầm bảng ghi phép tính đúng. - Bài yêu cầu làm gì? - Muốn biết bạn bạn Rô – bốt nào cầm bảng ghi phép tính đúng ta phải thực - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. hiện các phép tính trên các bảng mà - Nhận xét, tuyên dương. Rô – bốt cầm. - HS làm bài (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS chia sẻ trước lớp và giải thích tại sao đúng, tại sao không đúng ? - 2 HS đọc đề Bài 3. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu tóm tắt - Bài yêu cầu làm gì? - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) bảng giải + chia sẻ cách làm. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. Bài giải - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Số ki-lô-gam rô-bốt D cân nặng là: 33 – 16 = 17(kg) Đáp số: 17kg - Lớp nhận xét, chữa bài (nếu có) - HS đổi chéo kiểm tra - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị - 2 HS đọc. Bài 4. >, <, = ? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS tự làm bài cá nhân vào vở - Bài yêu cầu làm gì? - 4 HS báo cáo cách làm trước lớp. - YC HS làm bài vào vở - HS nêu, nhận xét - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp - 2 -3 HS đọc. ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế - 1-2 HS trả lời. nào ? - HS thực hiện làm trong nhóm đôi, Củng cố: a) Phải tính kết quả phép tính chia sẻ trước lớp bên trái trước rồi so sánh b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 - HS lắng nghe phép tính có cùng số trừ, phép tính nào có số bị trừ nhỏ hơn thì phép tính đó nhỏ hơn và ngược lại. Bài 5. - 2 -3 HS đọc. - Tại mỗi ngã rẽ, bạn nhím sẽ đi con đường ghi phép tính có kết quả lớn - Gọi HS đọc YC bài. hơn. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm xem bạn nhím sẽ đến món ăn - GV nhận xét, khen ngợi HS. nào? *Chốt: + 2 phép tính có cùng số bị trừ, - Ta thực hiện tính để tìm xem con phép tính nào có số trừ bé hơn thì hiệu đường nào ghi phép tính lớn hơn. (kết quả) sẽ lớn hơn. - HS làm bài + 2 phép tính có cùng số trừ, phép tính - HS thực hiện rồi chia sẻ trước lớp nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết - HS lắng nghe. quả) sẽ lớn hơn. - HS đọc 3. Vận dụng. - HS trả lời Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - HS lắng nghe - Nhắc lại lưu ý khi thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Nhận xét giờ học. . Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về từ chỉ đặc điểm, Đặt câu với từ chỉ đặc điểm - Biết sử dụng dấu phảy phù hợp trong câu - Vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập - Luyện kĩ năng đặt câu và sở dụng dấu câu. - HDHSKT tô và đọc chữ c. - Biết yêu quý cái đẹp, nhận biết về vẻ đẹp, yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Khởi động - GV mở nhạc bài hát Lớp chúng mình GV giới thiệu bài 2. Luyện tập - Học sinh hát Bài 1. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Trong khu rừng nọ, có chú nhím nâu hiền lành, nhút nhát. - 2 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Y/ c HS thực hiện cá nhân - Y/ c HS thực hiện cá nhân - 2 HS lên chữa bài - HS lên chữa bài - HDHSKT tô và đọc chữ c. Bài 2 Đặt dấu phẩy vào câu thích hợp a.Em mang sách vở but đi học b. Bạn An bạn Hà bạn Hung vẽ tranh về chú bộ đội - 1 HS đọc yêu cầu c.Các trò chơi dân gian như ném cổ chai - HS thực hiện cá nhân nấu cơm niêu chơi đu luôn được diễn ra - 3 HS lên làm bài vào dịp tết a.Em mang sách, vở, but đi học - 1 HS đọc yêu cầu b. Bạn An ,bạn Hà, bạn Hung vẽ - Y/ c HS thực hiện cá nhân tranh về chú bộ đội - HS lên chữa bài c.Các trò chơi dân gian như ném cổ chai nấu, cơm niêu, chơi đu luôn Bài 3: Sắp xếp các từ sau thành câu được diễn ra vào dịp tết (chú ý trình bày đầu câu, cuối câu cho đúng): a) yêu thương / rất / thiếu nhi / Bác Hồ b) sẵn sàng / bạn Nam / em / giúp đỡ c)Hung / thông minh / là học sinh /nhanh nhẹn / và 2 HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 2 - Y/ c HS thực hiện theo nhóm 2 - Đại diện nhóm trả lời - Gọi đại diện nhóm lên chữa bài - HS thực hiện Bài 4 Đặt câu với từ sau: a. , hiền hậu, ... b. bạc trắng - 1 HS đọc yêu cầu HS đọc yêu cầu - Y/ c HS thực hiện cá nhân - Y/ c HS thực hiện cá nhân - HS lên chữa bài - HS nối tiếp nêu câu mình đặt 3. Vận dụng Em hãy đặt 1 câu nêu đặc điểm . Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm, luyện tập cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Luyện kĩ năng đặt câu và sở dụng dấu câu. - HDHSKT tô và đọc chữ c. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cả lớp xem vi deo trò chơi Rồng rắn lên - Cả lớp xem video mây 2. Luyện tập: Hoạt động 1, Luyện tập từ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm Bài 1: Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng: đen, cao, hiền lành, nhỏ nhắn, gầy, xanh, phúng phính, mập, to, hung dữ, đo đỏ, thấp a, Đặc điểm về tính cách: b, Đặc điểm về màu sắc: c, Đặc điểm về hình dáng, kích cỡ - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm việc theo nhóm 2: Các nhóm - HS làm việc nhóm thảo luận theo yêu cầu của bài - Đại diện nhóm trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nhận xét bài bạn - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2. Đặt câu với từ: a. chót vót: b. xinh xắn: . - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc cá nhân ghi kết quả - HS làm việc cá nhân vào vở. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt. - GVtổ chức cho học sinh chữa bài, nhận - HS nhận xét câu của bạn. xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HDHSKT tô và đọc chữ c. Hoạt động 2, Luyện tập về dấu chấm, dấu chấm hỏi - HS đọc. Bài 3: Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi - HS nêu. vào ô trống: - HS thực hiện theo nhóm 2, điền Cậu ta cầm bột gạo nếp và đi đến hiệu kết quả vào phiếu học tập. hàn Cậu ta ngồi ở cửa suốt cả một + HS đọc thành tiếng từng câu ngày, cuối cùng ông chủ hiệu hỏi: trong bài tập xã định kiểu câu sau Này cậu bé, cậu cho tôi chỗ bột nếp ấy đó điền dấu câu thích hợp. nhé! - 4,5HS chia sẻ bài làm trước lớp. - Chỗ bột này là cả gia tài của cháu, cháu không thể cho ông trừ khi ông đổi - HS lắng nghe. cho cháu một thứ gì đó - Thế cậu bán cho tôi được không - Không, cháu cũng không bán . - HS chia sẻ trước lớp Nhưng nếu ông cho cháu cái ấm kia thì cháu sẽ cho ông chỗ bột này - Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn văn. - Bài YC làm gì? - Gv phát phiếu học tập, HS thảo luận theo nhóm đôi ghi kết quả vào phiếu. - GV tổ chức chữa bài. GV nhấn mạnh: Dấu kết thúc câu kể là dấu chấm; trong câu chứa những từ dùng để hỏi là câu hỏi, cuối câu hỏi ghi dấu chấm hỏi. 3. Vận dụng : Gv tổ chức cho học sinh đặt câu kể, câu hỏi. - Nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Kĩ năng sống TỪ CHỐI MỘT CÁCH LỊCH SỰ Thứ 4 ngày 4 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt NẶN ĐỒ CHƠI (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi) KNS: Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. - HDHSKT tô và đọc chữ c. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em còn biết những trò chơi nào khác? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài. - Cả lớp đọc thầm. - Hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ thơ? - HS chia sẻ - Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS chia sẻ. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - HS lần lượt chia sẻ ý kiến. bài, tuyên dương trước lớp. C1: Những đồ chơi bé đã nặn là: quả - HDHSKT tô và đọc chữ c. na, quả thị, con chuột, cối giã trầu. - HDHSKT tô và đọc chữ c. C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng ba, Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. tặng bà, tặng chú mèo. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong C3: Thể hiện tình cảm yêu thương, sgk/. quan tâm những người thân trong gia - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng đình của bé. thời hoàn thiện vào VBTTV/tr53. C4: HS tự liên hệ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS nặn đồ chơi - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 1- 2HS đọc. đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr 53. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - Tuyên dương, nhận xét. luyện nói theo yêu cầu. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53. - GV HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác. - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - GV ghi các từ đúng mà các nhóm tìm được lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn hở, phấn khởi, ) - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng: Nhờ mẹ mua một bộ đất nặn và nặn những đồ chơi mà mình thích - HS lắng nghe. * Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán LUYỆN TẬP (Tr91) I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. Thông qua việc nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiền. HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết.Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. - Phát triển các năng lực toán học. - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số - HDHSKT tô và đọc số 3. II. Đồ dùng dạy học: - SGK, máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bảng con, vở Toán. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS nối tiếp chữa có phép tính trừ: 34 – 8, 52 – 27, 57 – 38 - HS nêu lại cách đặt tính, cách thực - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. hiện phép tính trừ (có nhớ) trong 2. Luyện tập, thực hành. phạm vi 100. Bài 1: Tính nhẩm - HS lắng nghe. Đọc tên bài. - Gọi HS đọc bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu tính nhẩm - HS nêu: 100 = 10 chục - YC HS làm bài 40 = 4 chục - Gọi HSchữa bài 10 hục – 4 chục = 6 chục - Nhận xét, tuyên dương HS. Vậy: 100 - 40 = 60 - HDHSKT tô và đọc số 3. - HS làm bài cá nhân, Bài 2: - HS chia sẻ bài, nhận xét. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. - Bình xăng của một ôtô 42 lít xăng. - Bài yêu cầu làm gì? Ô tô đi một quãng đường hết 25 l xăng. - Để tìm được bình xăng còn lại bao nhiêu - Tìm xem bình xăng của ô tô còn lại lít chúng ta phải thực hiện phép tính gì? bao nhiêu lít? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) + Để tìm được bình xăng còn lại bao - GV cho HS làm bài vào vở ô li. nhiêu lít chúng ta phải thực hiện phép - GV nhận xét, khen ngợi HS. tính trừ. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị. - HS tự làm bài vào vở. - HS trình bày bài giải. Bài giải: Bài 3: Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng - Gọi HS đọc YC bài. là: - Bài yêu cầu làm gì? 42 – 15 = 27(l) - HDHS thực hiện từng yêu cầu Đáp số: 27l xăng - Đáp án: a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương - 2 HS đọc đề có kết quả bằng 18 (46- 28 =18) - 1-2 HS trả lời b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm bài có kết quả lớn nhất (37) + chia sẻ cách làm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Đáp án: Bài 4: Tìm quần phù hợp với áo. a) Rô-bốt có thân dạng khối lập - Gọi HS đọc YC bài. phương có kết quả bằng 18 (46- 28 - Bài yêu cầu làm gì? =18) b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật có kết quả lớn nhất (37). - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng. - Hôm nay em Luyện kiến thức gì? - HS đọc YC - 1-2 HS trả lời. - Nhắc lại lưu ý khi thực hiện phép trừ (có - HS làm bài cá nhân vào sách, nối áo nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ với quần cho phù hợp số. - HS chia sẻ - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. Nhắc lại cách thực hiện phép tính. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. - HDHSKT tô và đọc chữ c. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, Phiếu bài tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cả lớp hát bài Chi chi chành chành - Cả lớp hát - Gv dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2- 3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2- 3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - Hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.(tròn xoe, giã trầu, thích chí, vẫy đuôi, vểnh râu, ) - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - Yeu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HDHSKT tô và đọc chữ c. - 1-2 HS đọc. Hoạt động 2. Luyện tập: - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc yêu cầu bài 5,6. kiểm tra. - Hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. 54. - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. - HDHSKT tô và đọc chữ c. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cả lớp hát bài đồng dao Nu na nu - Cả lớp hát nống 2. Khám phá: Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ chơi có trong hình theo mẫu. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS làm việc nhóm. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo nhóm. + Quan sát tranh. + Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh. + GV hươgs dẫn HS: Với mỗi đồ chơi được chọn, HS quan sát thật kĩ - Đại diện nhóm trả lời. để tìm từ chỉ đặc điểm tương ứng. - Từng HS nói trong nhóm. - Mời đại diện 3 -4 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HDHSKT tô và đọc chữ c. Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị - HS đọc. trí thích hợp trong câu. - HS nêu. Bài 2:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_cao.docx